Đứng trước tình hình của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng, đó là sự phát triển như vũ bão với những thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại toàn cầu và sự du nhập của những tiến bộ khoa học thế giới vào Việt Nam - Pdf 29

LỜI NÓI ĐẦU
Đứng trước tình hình của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng, đó
là sự phát triển như vũ bão với những thành tựu của khoa học công nghệ
hiện đại toàn cầu và sự du nhập của những tiến bộ khoa học thế giới vào Việt
Nam. Đối với Việt Nam tuy chưa phát triển được đến đỉnh cao cần đến,
nhưng đối với những bước đi mà ta đang bước trên con đường phát triển của
mình để tiến tới đạt được những mục tiêu đề ra, một thực tế mà ta dễ nhận
thấy là: ở bất kỳ phương diện nào, góc độ nào ta không thể không nhắc đến
tầm quan trọng và tính quyết định của nhân tố con người và con người một
chủ đề muôn thủa mà luôn được đề cập dưới mọi hình thức, bởi lẽ: "Con
người vừa là chủ thể vừa là mục tiêu của quá trình sản xuất ".Phạm vi nghiên
cứu của chủ đề này rất rộng , nó bao gồm nhiều mảng , trong đó mảng đề
tài :"Dân số và sự tác động của nó tới thị trường lao động Việt Nam ",là một
mảng đề tài mà theo em cần nghiên cứu và xem xét bởi sự cần thiết và tính
cấp bách sau:
Thứ nhất: Xuất phát từ thực tế đặc điểm và thực trạng đất nước ta trong
quá khứ cũng như trong hiện tại : nước ta đã trải qua bao cuộc chiến tranh
đối đầu với bao thử thách ,nền kinh tế nước ta đã vực dậy sau những thời kỳ
suy sụp nặng nề bởi hậu quả của những cuộc chiến tranh đó . Cho đến nay
mặc dù nền kinh tế nước ta đã vững và đang trên đà phát triển , nhưng sự
phát triển đó còn bị hạn chế bởi nhiều yếu tố , những yếu tố nội bộ và những
yếu tố khách quan bên ngoài .Trong đó yếu tố nội bộ cần đề cập và xem
xét ,nghiên cứu , phân tích đó là, dân số , sự tác động của nó tới thị trường
lao động , một thị trường phản ánh trình độ phát triển của đất nước thông
qua
những chỉ tiêu cụ thể : Sự tác động gián tiếp của dân số tới sự phát triển tiến
bộ của đất nước thông qua thị trường lao động là một sự phản ánh thực tế
khách quan nhất .
Thứ hai:Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề dân số và nguồn lao động:
Dân số và nguồn lao động không những là chủ thể của sản xuất mà còn là
yếu tố hàng đầu của lực lượng sản xuất,là yếu tố năng động quyết định sự

sử dụng và tái tạo tốt nhất nguồn sản xuất sẵn có trong nước trong đó nguồn
lao động đóng vai trò quan trọng và quyết định .Mặt khác nguồn lao động
liên quan trực tiếp và gắn liền với dân số hay nói cách khác nguồn lao động
bắt nguồn từ dân số ,dân số quyết định nguồn lao động .Do đó việc nghiên
cứu mối quan hệ này là một vấn đề quan trọng và sự nghiên cứu đó có đó là
cơ sở vững chắc cho Đảng và nhà nước ta định hướng được những chiến
lược và từ đó có những phương án , giải pháp cụ thể để thực hiện những
chương trình kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu cuối cùng.
Trong phạm vi bài viết này,với số tài liệu thu thập được và những kiến thức
sẵn có đã tích luỹ được về dân số và thị trường lao động,em xin đưa ra những
vấn đề chính sau: Dân số;Thị trường lao động và sự tác động của dân số tới
thị trường lao động.Cụ thể được trình bày trong bài viết dưới đây:
CHƯƠNG I: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VÀ KHÁI NIỆM VỀ DÂN SỐ VÀ
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM.
I,khái niệm về dân số và thị trường lao dộng.
1,khái niệm về dân số.
Có nhiều quan điểm khác nhau định nghĩa về dân số, dưới đây là hai khái
niệm chính:
a,Theo giáo trình dân số học của nhà Xuất bản thống kê hà nội năm
1995,dân số được định nghĩa như sau:Dân số là tập hợp người sinh sống
2
trong một vùng lãnh thổ nhất định,đó là một trong những định nghĩa được
thừa nhận một cách rộng rãi nhất.
b,Theo giáo trình Dân số và phát triển của nhà Xuất bản Nông Nghiệp.Khi
đưa ra khái niệm về dân số ,trước hết lại đưa ra những khái niệm:Thế nào là
một dân cư hay cư dân của một vùng,cùng với qui mô của nó;vấn đề đưa ra
nữa là dân số được nghiên cứu ở trạng thái tĩnh và trạng thái động và những
thành phần gây nên sự biến động đó.Nhưng dù bất cứ theo quan điểm nào,
cách nhìn nhận nào thì cuối cùng cũng cho ta một kiến thức nhất định về dân
số,để từ đó làm cơ sở cho việc nghiên cứu và phân tích những vấn đề xung

II.Đặc điểm của dân số và thị trường lao động
3
1.Đặc điểm về dân số: Theo tài liệu tổng điều tra dân số ngày 11/4/1989
nước ta có 64,4 triệu dân, đứng thứ 12 trên thế giới .Mật độ dân số trung bình
trên cả nước là 195 người/km
2
đứng thứ ba ở Đông Nam á và thứ 13 trong
số 42 nước thuộc khu vực Châu á -Thái Bình Dương .Số người trong độ tuổi
lao động là 35 triệu.Với nguồn dân số và lao động như vậy nước ta có một
lợi thế cho sự phát triển , có điều kiện cho việc thực hiện sự phân công lao
động xã hội ,thực hiện chuyên môn hoá và hiệp tác hoá là tiền đề cho sự
hình thành thị trường thống nhất -một nhân tố quan trọng cho sự phát triển.
Đó là những nét chung,từ đó ta xem xét cụ thể những đặc điểm sau đây
của dân số:
a,Dân số tập trung chủ yếu ở nông thôn, lao động nông nghiệp chiếm tỷ
trọng lớn:
Số liệu điều tra năm 1989 cho thấy 79,1% dân số cả nước sống ở nông
thôn, chỉ có 20,1% sống ở thành thị .Trong nông nghiệp,lao động trồng trọt
chiếm tỷ lệ cao (71,99%) trong đó chủ yếu trồng cây lương thực ,lao dộng
nông thôn và Lâm nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ.
Bảng thống kê sự phân bố lao động ở nước ta 1989:
Nhóm nghề Số lượng(1000) Tỷ trọng
Tổng số 28745 100
Quản lý 2231 7,7
Công nghiệp 2606 9,7
Xây dựng 391 2,1
Nông lâm ngư nghiệp 20671 71,9
Giao thông , bưu điện 622 4,0
Thương nghiệp
Thương nghiệp cung ứng

có 1883 người/km
2
;ở Đồng bằng sông Cửu Long có 359 người/km
2
.Sự phân
bố không đồng đều giữa các vùng dẫn đến sự mất cân đối giữa lao động và tư
liệu sản xuất để kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
d, Dân số phát triển ở mức độ cao:
Bước vào nửa sau của thế kỷ XX,dân số Việt Nam phát triển nhanh thời
kỳ 1954-1980 do tình hình chính trị ổn định, kinh tế phục hồi và phát triển,
qui luật dân số tăng lên sau chiến tranh làm cho dân số nước ta tăng lên với
tốc độ kỷ lục: 3,93%/năm .Trong thời kỳ 1979-1989,tỷ lệ dân tăng dân số
bình quân ở mức 2,1%.Với mức tăng như vậy chỉ trong vòng 30 năm nữa
dân số nước ta sẽ tăng lên gấp đôi, vào năm 2000 dân số nước ta sẽ là 80000,
trong đó lực lượng lao động là 45 triệu, tăng 10 triệu so với năm 1989.
2.Đặc điểm về thị trường lao động.
a,Áp lực lớn về việc làm:
Lực lượng lao động ở Việt Nam trong những năm gần đây đã liên tục tăng
với tốc độ cao,một mặt tạo nguồn lực lớn cho phát triển đất nước nhưng mặt
khác cũng tạo ra áp lực lớn về đào tạo nghề và giải quyết việc làm.
Tác dụng cả tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế đối với
việc thu hút , chuyển dịch cơ cấu lao động, nhưng hiện thực, tốc độ chuyển
dịch cơ cấu còn rất chậm , cụ thể :Trong vòng 10 năm kể từ năm 1990-
2000,khu vực công nghiệp và dịch vụ lực lượng lao động tăng 14,2% trong
khi đó lực lượng lao động nông nghiệp chỉ giảm 4%(từ trên 72% năm 1990
xuống 68% năm 1999 ).
Những đặc điểm trên là luận chứng lý giải cho tình trạng : Thiếu việc làm
và dư thừa lao động càng trở lên bức xúc.Theo kết quả của cuộc điều tra về
5
lao động-việc làm cho thấy tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ

số lao động được thu hút vào hoạt động trong nền kinh tế.
Lao động nước ngoài làm việc chủ yếu trong các nghành nghề mà lao
động Việt Nam không đáp ứng được .Việc xuất khẩu lao động tuy có tăng
lên nhưng vẫn còn thấp,,năm 1999 xuất khẩu được hơn 30000 lao động
nhưng lại chủ yếu là lao động giản đơn.
c,Tỷ lệ lao động tham gia vào thị trường lao động còn thấp.
Ở Việt Nam, hiện nay thị trường lao động tập trung chủ yếu ở đô thị lớn:
Thành Phố Hồ Chí Minh,thủ đô Hà Nội , các Trung tâm công nghiệp mới.
6
Gần đây Tổng cục thống kê điều tra mức sống dân cư Việt Nam cho thấy
21,45% lao động so với tổng số lao động trong tuổi ở khu vực nông thôn
tham gia làm công ăn lương (quan hệ thuê mướn) trong số đó số làm công ăn
lương chuyên nghiệp là 4,29%.Con số này ở thành thị là 42,81%b và
32,75% .Lao động làm công ăn lương ở nước ta từ 3 tháng trở lên trong năm
nhìn chung còn chiếm tỷ lệ nhỏ (17% tổng số lực lượng lao động của xã hội
, trong khi đó ở các nước có nền kinh tế phát triển tỷ lệ này thường chiếm
60-80%).
Qua một số khái niệm và đặc điểm của dân số và thị trường lao động nêu
trên, ta có đủ cơ sở, lý luận thực tiễn, để đi nghiên cứu tiếp sang phần thực
trạng của vấn đề đó .Tuy nhiên để xem xét vấn đề được hoàn thiện ta phải đề
cập đến,vấn đề sự tác động của dân số đến thị trường lao động.
3.Dân số và sự tác động tới thị trường lao động.
Trong phần này em xin điểm qua một số đặc điểm chung về mối quan hệ
hay sự tác động của dân số đến thị trường lao động. Cụ thể xin nêu trong
phần thực trạng tiếp theo.
Tương ứng với tốc độ tăng dân số nhanh là sự tăng nhanh dân số trong
tuổi lao động.
Cùng với sự gia tăng dân số nguồn nhân lực cũng tăng một cách đáng
kể, nó được biểu hiện bằng những con số cụ thể sau: Hiện số người chưa
được sử dụng khá đông, chiếm khoảng 6-7 triệu người.Lực lượng hữu hình

DS-KHHGD đến nay (năm 2000) .Trong điều kiện nước ta hiện nay việc giải
quyết có đồng bộ ,từng bước về quy mô chất lượng ,cơ cấu dân số và phân bố
dân cư là nền tảng quan trọng trong chiến lược phát triển con người của
Đảng và Nhà nước,góp phần trực tiếp vào nâng cao chất lượng cuộc sống
cho nhân dân hiện tại và các thế hệ mai sau.
a.Kết quả đạt được qua sáu năm thực hiện chiến lược DS - KHHGĐ Đến
năm 2000 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 6 - 3 - 1993 nhằm thể
chế hoá một giai đoạn thưc hiện Nghị Quyết Trung Ương bốn ( khoá VII):
Việc giảm mức sinh nhanh hơn so với kế hoạch đề ra đã tạo điều kiện
thuận lợi để đạt được mục tiêu hạ tỷ lệ dân số từ 2,1% (năm 1992) xuống còn
1,5 -1,6% (năm 1999) .Quy mô dân số sẽ ở mức dưới 81 triệu người vào năm
2000 đây là một tiến bộ vượt bậc so với mục tiêu cuả ''chiến lược DS -
KHHGĐ đến năm 2000'' là giảm được tỷ lệ suất sinh xuống mức 2,9 con
hoặc thấp hơn,quy mô dân số ở mức sinh thay thế vào năm 2015.
b.Quy mô hộ:
Với những quy định và một số nguyên tắc khi quan niệm về hộ: Đăng kí
tất cả những nhân khẩu thường trú tại Việt Nam và một số trường hợp ngoại
lệ ,những người đó không được tính vào số thành viên của hộ nhưng vẫn
được điều tra đăng ký trong cuộc TĐT ( tổng điều tra).Với những cơ sở đó
quy mô hộ được điều tra và qua đó ta đưa ra những con số như sau:
Vào thời điểm 0 giờ ngày 1/4/1999 có 16.669 nghìn hộ đã được đăng
ký,tăng 3.711 nghìn hộ so với thời điểm TĐT 1989 ( tăng 28,6%). Trong thời
kỳ 1989 - 1999 ,tỷ lệ tăng bình quân về số hộ là 2,5% so với con số 3,7% của
thời kỳ 1979 - 1989.
Biểu đồ 1- số lượng và tỷ lệ tăng sốhộ từ 1979-1989.
Số lượng hộ
(000)
Tốc độ tăng
(%)
Tỷ lệ tăng hàng

14,6 15,0 22,3 51,9 19,7 13,5 15,4 4,6
Tõy Nguyờn
10,1 14,6 21,0 45,6 19 14,4 21,0 5,0
ụng Nam B
13,3 17,3 22,4 53,1 17,2 11,9 18,0 4,8
ng Bng Sụng Cu
Long
10,9 17,8 22,3 51,0 17,8 13,1 18,0 4,8
Tt c vựng
13,5 17,0 24,5 55,0 18,8 12,3 14,0 4,6
Các số liệu trong bảng cho thấy, trong phạm vi cả nớc cũng nh trong tám vùng
địa lý kinh tế, số hộ 4 ngời đèu chiếm tỷ trọng cao nhất . Số hộ 5 ngời chiếm tỷ
trọng thứ hai trong cả nớc và cả 8 vùng. Ngợc lại số hộ 3 ngời chiếm tỷ trọng
thứ ba trong cả nớc và hầu hết ở các vùng. Qui mô gia đình nhỏ(hộ có 4 ngời
trở xuống) là hiện tợng phổ biến ở Việt Nam .Trên phạm vi cả nớc tổng số hộ
từ 1đến 4 chiếm cha đến 50%(Tây Nguyên 45,6% và Tây Bắc 46,1%).Đay
cũng là hai vùng có mức sinh cao nhất trong cả nớc.Đặc biệt ở vùng Sông
Hồng ,cứ 3 hộ thì có tới 2 hộ chỉ có từ 1 đến 4 ngời.
9
Nh vậy qua hai vấn đề đợc trình bày trên cho ta cơ sở để khẳng định một
cách chắc chắn: qui mô dân số nớc ta có giảm và vợt mức kế hoạch mà chỉ tiêu
đặt ra những con số điều tra thực tế cho thấy số lợng dân số nớc ta còn lớn và
chủ yếu tập trung ở những vùng nông thôn.
I.2 Cơ cấu dân số:
Cơ cấu của dân số đợc phản ánh trong những loại cơ cấu sau: Cơ cấu dân số
theo giới tính ; Cơ cấu dân số theo độ tuổi;Ngoài ra để nghiên cứu về khía cạnh
này ta phải xem xét thêm vấn đề sau: Cơ cấu dân số trong hai năm 1989 và
1999 .Sau đây là chi tiết từng vấn đề:
I.2.1 Cơ cấu dân số theo độ tuổi :
Cơ cấu dân số theo độ tuổi quan hệ chặt chẽ với phát triển kinh tế của quốc

chung giảm bình quân hàng năm giai đoạn 1991 đến 1999 khoảng 0,5% là mức
khá so với các nớc trong khu vực. Cơ cấu dân số theo độ tuổi xem xét dới góc
độ sau:
a.Trẻ em phụ thuộc:
Những nghiên cứu trong lĩnh vực dân số và y tế cho thấy : Muốn thay thế đổi
mới các thế hệ ,tổng tỷ suất sinh phải vào khoảng từ 2,1-2,2.Nghĩa là bình quân
mỗi bà mẹ phải có hai con.Trong khi đó ,năm 1993, 15 nớc thuộc cộng đồng
chung Châu Âu có tổng tỷ suất bình quân chỉ là 1,46 .Năm 1995 Pháp có tỷ lệ
phụ thuộc dới 15 tuổi chiếm khoảng 20% ,ớc tính đến năm 2015 chỉ còn
10
14% ,do đó dẫn đến khả năng thiếu hụt lực lợng lao động,sẽ dẫn đến suy thoaí
kinh tế .Với cơ cấu trẻ dới 15 tuổi nh nớc ta hiện nay,dự kiến trong nửa thế kỷ
XXI nớc ta vẫn luôn có nguồn bổ sung nhân lực dồi dào phục vụ cho công
cuộc phát triển kinh tế .Những điều kiện thuận lợi khi tỷ lệ trẻ em phụ thuộc
giảm đó là:Một mặt là cơ hội tiết kiệm chi phí dành cho đầu t đồng thời có điều
kiện nuôi dỡng ,đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho tơng lai bao gồm cả về
trí tuệ và thể lực .Những khó khăn cần vợt qua đó là tỷ lệ suy dinh dỡng ở trẻ
em .Tỷ lệ suy dinh dỡng ở trẻ em mới giảm từ 43% năm 1994 xuống còn
38,8% năm 1996 và 36,68% năm 1997 ,bình quân chỉ giảm đợc 1,4% mỗi năm
,mục tiêu đặt ra đến năm 2000 là hạ tỷ lệ này xuống còn 30% năm 2000.
b.Ng ời già :
Sự thay đổi tỷ trọng ngời già trong dân số cũng tạo ra các mối quan hệ hai
chiều với sự phát triển kinh tế ,một nguy cơ mà thực tế ở các nớc phát triển là :
cơ cấu ngời già lớn đến một chừng mực nào đó sẽ dẫn đến thiếu lao động ,về
lâu dài sẽ dẫn đến giảm sức mạnh của đất nớc .Việt Nam với trong ngời già 65
tuổi trở lên trong dân số khá cao .Kết quả điều tra dân số năm 1994 cho thấy tỷ
lệ ngời già từ 65 tuổi trở lên trong dân số ở nớc ta là 5,9% .So với số liệu trong
năm 1995 do ớc tính của Liên Hợp Quốc tỷ lệ này ở nớc ta cao hơn mức chung
ở Châu (5,3%) ,khu vc ụng Nam (4,3%).iu ny phn ỏnh mc cht
thp v tui th bỡnh quõn ca nc ta khỏ cao.Do u t , chm súc y t tt

Nam là 944. Đến năm 1999 ,tỷ lệ giới tính đã tăng lên 96,7 nam/100 nữ.
Do tỷ lệ giới tính bị ảnh hưởng chủ yếu bởi di cư và bị ảnh hưởng với mức
độ thấp hơn của mức sinh đẻ ,nên ở luồng di cư lớn ,tỷ lệ giới tính ở những
nơi đó sẽ cao hơn những nơi xuất cư .

Bảng 4: Tỷ số giới tính chia theo vùng , Việt Nam 1999.
Vùng Tổng số Nam Nữ Tỷ lệ giới tính
Đồng bằng
sông Hồng
14.800.076 7.226.775 7.573.301 95,4
Đông Bắc 10.860.337 5.374.113 5.486.224 98,0
Tây Bắc 2.227.693 1.115.496 1.112.197 100,3
Bắc Trung Bộ 10.007.216 4.914.412 5.092.804 96,5
Duyên hải
Nam Trung Bộ
6.525.838 3.188.640 3.337.198 95,5
Tây Nguyên 3.062.295 1.551.431 1.510.864 102,7
Đông Nam Bộ 12.711.030 6.245.412 6.465.618 96,6
Đồng bằng
sông Cửu Long
16.133.434 7.902.268 8.321.166 96,0
Cả nước 76.327.919 37.518.547 38.809.372 96,7

12
Số liệu của bảng 4 cho thấy ,các tỉnh thuộc 2 vùng Tây Nguyên và Tây Bắc
có tỷ lệ giới tính lớn hơn 100. Tây Nguyên có tỷ suất tăng dân số cao nhất
trong tất cả các vùng,còn tỷ suất tăng dân số của Tây Bắc cũng cao hơn đáng
kể so với mức của cả nước.Những khu vực xuất cư được biết do có tỷ lệ tăng
dân số giữa hai cuộc điều tra thấp ,là những vùng tập trung dân cư lớn .Cả
hai vùng Đồng Bằng Sông Hồng và Đồng Bằng Sông Cửu Long đều có tỷ lệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status