N c ướ
From Wikipedia, the free encyclopedia T Wikipedia ti ng Vi t ừ ế ệ
Jump to: navigation , search B c t i: ướ ớ chuy n h ngể ướ , tìm ki mế
This article is about general aspects of water. Bài này vi t v các khía c nh chung c a cácế ề ạ ủ
n c. For a detailed discussion of its properties, see ướ Properties of water . Đ i v i m t cu cố ớ ộ ộ
th o lu n chi ti t các thu c tính c a nó, xem ả ậ ế ộ ủ thu c tính c a n cộ ủ ướ . For other uses, see Water
(disambiguation) . Đ s d ng khác, xem ể ử ụ n c (đ nh h ng)ướ ị ướ .
Water in three states: liquid, solid ( ice ), and (invisible) water vapor in the air. Clouds are
accumulations of water droplets, condensed from vapor-saturated air. N c trong ba tr ng thái:ướ ạ
l ng, r n ( ỏ ắ n c đáướ ), và (vô hình) h i n cơ ướ này. không khí trong mây đ c tích lu c a cácượ ỹ ủ
gi t n c ọ ướ ng ng tư ụ t h i n c bão hòa không khí. ừ ơ ướ
Water is a chemical substance with the chemical formula H
2
O . N cướ là m t ộ ch t hóa h cấ ọ v iớ
công th c hóa h cứ ọ H
2
O . Its molecule contains one oxygen and two hydrogen atoms connected
by covalent bonds. phân t c a nó có ch a m t ử ủ ứ ộ l ng oxyượ và hai hydro nguyên t k t n i b iử ế ố ở
c ng hóa trộ ị trái phi u. Water is a ế liquid at ambient conditions , but it often co-exists on Earth
with its solid state, ice , and gaseous state ( water vapor or steam ). N c là m t ướ ộ ch t l ngấ ỏ ở
đi u ki n môi tr ng xung quanhề ệ ườ , nh ng nó th ng cùng t n t i trên Trái Đ t v i nó ư ườ ồ ạ ấ ớ r nắ nhà
n c, ướ đá , và khí nhà n c ( ướ h i n cơ ướ ho c ặ h i n cơ ướ ). Water also exists in a liquid crystal
state near hydrophilic surfaces.
[ 1 ]
[ 2 ]
N c cũng t n t i trong m t ướ ồ ạ ộ tinh th l ngể ỏ nhà n c g nướ ầ
a n cư ướ b m t. ề ặ
[1]
[2]
precipitation over land. Trong đ t, b c h i và thoát h i góp ph n l ng m a trên đ t. ấ ố ơ ơ ầ ượ ư ấ
Clean drinking water is essential to humans and other lifeforms. Làm s ch ạ n c u ngướ ố là c nầ
thi t đ ế ể con ng iườ và lifeforms khác. Access to safe drinking water has improved steadily and
substantially over the last decades in almost every part of the world.
[ 6 ]
[ 7 ]
There is a clear
correlation between access to safe water and GDP per capita.
[ 8 ]
However, some observers have
estimated that by 2025 more than half of the world population will be facing water-based
vulnerability.
[ 9 ]
A recent report (November 2009) suggests that by 2030, in some developing
regions of the world, water demand will exceed supply by 50%.
[ 10 ]
Water plays an important
role in the world economy , as it functions as a solvent for a wide variety of chemical substances
and facilitates industrial cooling and transportation. Ti p c n v i n c u ng an toàn đãế ậ ớ ướ ố
đ c c i thi n liên t c và đáng k trong nh ng th p niên cu i cùng trong h uượ ả ệ ụ ể ữ ậ ố ầ
h t các ph n c a th gi i. ế ầ ủ ế ớ
[6]
[7]
Có m t s t ng quan rõ ràng gi a s d ngộ ự ươ ữ ử ụ
n c an toàn và ướ GDP bình quân đ u ng i. ầ ườ
[8]
Tuy nhiên, m t s nhà quan sátộ ố
c tính r ng đ n năm 2025 h n m t n a s ướ ằ ế ơ ộ ử ố dân s th gi iố ế ớ s ph i đ i m tẽ ả ố ặ
o 6.2 Human uses 6,2 ng i s d ngườ ử ụ
6.2.1 Agriculture 6.2.1 Nông nghi pệ
6.2.2 As a scientific standard 6.2.2 Khi m t tiêu chu n khoa h cộ ẩ ọ
6.2.3 For drinking 6.2.3 Đ i v i u ngố ớ ố
6.2.4 Washing 6.2.4 gi tặ
6.2.5 Chemical uses 6.2.5 Hóa ch t s d ngấ ử ụ
6.2.6 Heat exchange 6.2.6 Trao đ i nhi tổ ệ
6.2.7 Fire extinction 6.2.7 Fire tuy t ch ngệ ủ
6.2.8 Recreation 6.2.8 Gi i Tríả
6.2.9 Water industry 6.2.9 n c công nghi pướ ệ
6.2.10 Industrial applications 6.2.10 ng d ng công nghi pứ ụ ệ
6.2.11 Food processing 6.2.11 ch bi n th c ph mế ế ự ẩ
• 7 Water law, water politics and water crisis 7 n c pháp lu t, chính tr n c và cu cướ ậ ị ướ ộ
kh ng ho ng n củ ả ướ
• 8 In culture 8 Trong văn hóa
o 8.1 Religion 8,1 Tôn giáo
o 8.2 Philosophy 8,2 Tri t h cế ọ
o 8.3 Literature 8,3 Văn h cọ
• 9 See also 9 Xem thêm
o 9.1 Other topics 9,1 ch đ khácủ ề
• 10 References 10 Tham kh oả
• 11 Further reading 11 Đ c thêmọ
o 11.1 As a natural resource 11,1 Nh m t ngu n tài nguyên thiên nhiênư ộ ồ
• 12 External links 12 Liên k t ngoàiế
Chemical and physical properties Hóa ch t và tính ch t v tấ ấ ậ
lý
Main articles: Water (properties) , Water (data page) , and Water model Bài chi ti t: ế n c (tàiướ
s n)ả , n c (d li u trang)ướ ữ ệ , và mô hình n cướ
Model of hydrogen bonds between molecules of water Mô hình c a ủ hiđrô gi a các phân tữ ử
n c ướ
quanh m t cách t do bên trong m ng oxy. ộ ự ạ
[12]
The major chemical and physical properties of water are: Các hóa ch t l n và tính ch t v t lýấ ớ ấ ậ
c a n c là: ủ ướ
• Water is a liquid at standard temperature and pressure . N c là m t ch t l ng ướ ộ ấ ỏ ở nhi tệ
đ và áp su t tiêu chu nộ ấ ẩ . It is tasteless and odorless. Nó là vô v và không mùi. Theị
intrinsic color of water and ice is a very slight blue hue, although both appear colorless in
small quantities. Các n i ộ màu s c c a n cắ ủ ướ và đá là m t màu xanh r t nh , m c dù cộ ấ ẹ ặ ả
hai xu t hi n không màu v i s l ng nh . Water vapor is essentially invisible as a gas.ấ ệ ớ ố ượ ỏ
[ 13 ]
H i n c vô hình nh là b n ch t là khí. ơ ướ ư ả ấ
[13]
• Water is transparent in the visible electromagnetic spectrum . N c là ướ minh b chạ trong
th nhìn th y ể ấ quang ph đi n tổ ệ ừ . Thus aquatic plants can live in water because sunlight
can reach them. Vì v y, ậ th c v t th y sinhự ậ ủ có th s ng trong n c b i vì ể ố ướ ở ánh sáng m tặ
tr iờ có th ti p c n chúng. Ultra-violet and infrared light is strongly ể ế ậ absorbed . C c tímự
và ánh sáng h ng ngo i là r t ồ ạ ấ h p thấ ụ .
• Since the water molecule is not linear and the oxygen atom has a higher electronegativity
than hydrogen atoms, it carries a slight negative charge, whereas the hydrogen atoms are
slightly positive. K t khi các phân t n c không ph i là tuy n tính và nguyên t oxyể ừ ử ướ ả ế ử
có m t cao ộ đ âm đi nộ ệ h n so v i các nguyên t hydro, nó mang m t tiêu c c phí nh ,ơ ớ ử ộ ự ẹ
trong khi các nguyên t hydro là h i tích c c. As a result, water is a ử ơ ự polar molecule with
an electrical dipole moment . K t qu là, n c là m t ế ả ướ ộ phân t c cử ự v i ớ moment l ngưỡ
c c đi nự ệ . Water also can form an unusually large number of intermolecular hydrogen
bonds (four) for a molecule of its size. N c cũng có th hình thành m t s l ng l nướ ể ộ ố ượ ớ
b t th ng c a gi a các phân ấ ườ ủ ữ liên k t hydroế (b n) cho m t phân t có kích th c c aố ộ ử ướ ủ
nó. These factors lead to strong attractive forces between molecules of water, giving rise
to water's high surface tension
• Pure water has a low electrical conductivity , but this increases significantly with the
dissolution of a small amount of ionic material such as sodium chloride . N c tinh khi tướ ế
có m t ít ộ d n đi nẫ ệ , nh ng đi u này làm tăng đáng k v i vi c gi i th m t l ngư ề ể ớ ệ ả ể ộ ượ
nh v t li u ion nh ỏ ậ ệ ư natri clorua .
• The boiling point of water (and all other liquids) is dependent on the barometric
pressure . Đi m sôi c a n c (và t t c các ch t l ng) là ph thu c vào ể ủ ướ ấ ả ấ ỏ ụ ộ khí áp . For
example, on the top of Mt. Ví d , trên đ nh ụ ỉ Mt. Everest water boils at 68 °C (154 °F),
compared to 100 °C (212 °F) at sea level . Everest n c sôi 68 ° C (154 ° F), so v iướ ở ớ
100 ° C (212 ° F) ở m c n c bi nự ướ ể . Conversely, water deep in the ocean near
geothermal vents can reach temperatures of hundreds of degrees and remain liquid.
Ng c l i, n c sâu trong bi n g n l thông h i đ a nhi t có th đ t đ n nhi t đượ ạ ướ ể ầ ỗ ơ ị ệ ể ạ ế ệ ộ
c a hàng trăm đ và v n còn l ng. ủ ộ ẫ ỏ
• Water has the second highest molar specific heat capacity of any known substance, after
ammonia , as well as a high heat of vaporization (40.65 kJ·mol
−1
), both of which are a
result of the extensive hydrogen bonding between its molecules. N c có phân t caoướ ử
th hai ứ nhi t dung c thệ ụ ể c a b t kỳ ch t đ c bi t đ n, sau khi ủ ấ ấ ượ ế ế amoniac , cũng như
m t cao ộ nhi t c a xông h iệ ủ ơ (40,65 kJ · mol
-1),
c hai đ u là k t qu c a các liên k tả ề ế ả ủ ế
hydro r ng rãi gi a các phân t c a nó. These two unusual properties allow water toộ ữ ử ủ
moderate Earth's climate by buffering large fluctuations in temperature. Hai đ c tínhặ
khác th ng cho phép các n c đ n trung bình c a Trái Đ t ườ ướ ế ủ ấ khí h uậ b ng cách đ mằ ệ
bi n đ ng l n v nhi t đ . ế ộ ớ ề ệ ộ
• The maximum density of water occurs at 3.98 °C (39.16 °F).
[ 15 ]
It has the anomalous
property of becoming less dense, not more, when it is cooled down to its solid form, ice.
T i đa ố m t đậ ộ c a n c x y ra 3,98 ° C (39,16 ° F). ủ ướ ả ở
oils are immiscible usually forming layers according to increasing density from the top.
M t khác, n c và h u h t ặ ướ ầ ế các lo i d uạ ầ th ng đ c tr n l n hình thành các l p theoườ ượ ộ ẫ ớ
m t đ ngày càng tăng t đ u. As a gas, water vapor is completely ậ ộ ừ ầ miscible with air.
Nh khí, h i n c là hoàn toàn ư ơ ướ có th tr n l nể ộ ẫ v i không khí. ớ
• Water forms an azeotrope with many other solvents. N c t o thành m t ướ ạ ộ azeotrope v iớ
nhi u dung môi khác. ề
• Water can be split by electrolysis into hydrogen and oxygen. N c có th đ c ướ ể ượ tách
b ng đi n phânằ ệ thành hydro và oxy.
• As an oxide of hydrogen, water is formed when hydrogen or hydrogen-containing
compounds burn or react with oxygen or oxygen-containing compounds. Là m t oxit c aộ ủ
hydro, n c đ c hình thành khi hydro ho c hydro có ch a các h p ch t ướ ượ ặ ứ ợ ấ đ tố ho cặ
ph n ngả ứ v i oxy ho c các h p ch t ch a oxy. Water is not a ớ ặ ợ ấ ứ fuel , it is an end-product
of the combustion of hydrogen. N c không ph i là m t ướ ả ộ nhiên li uệ , nó là m t s nộ ả
ph m cu i cùng c a quá trình đ t cháy hydro. The ẩ ố ủ ố energy required to split water into
hydrogen and oxygen by electrolysis or any other means is greater than the energy that
can be collected when the hydrogen and oxygen recombine.
[ 17 ]
Các năng l ngượ c nầ
thi t đ tách n c thành hydro và oxy b ng ế ể ướ ằ đi nệ ho c các ph ng ti n nào l n h nặ ươ ệ ớ ơ
năng l ng có th đ c thu th p khi tái k t h p hydro và ôxy. ượ ể ượ ậ ế ợ
[17]
• Elements which are more electropositive than hydrogen such as lithium , sodium ,
calcium , potassium and caesium displace hydrogen from water, forming hydroxides .
Các y u tế ố đó có nhi u ề âm đi nệ h n so v i hydro nh ơ ớ ư lithium , natri , canxi , kali và
xêzi thay hydro t n c, t o thành ừ ướ ạ hydroxit . Being a flammable gas, the hydrogen given
off is dangerous and the reaction of water with the more electropositive of these elements
may be violently explosive. Là m t lo i khí d cháy, hydro đ c t t là nguy hi m vàộ ạ ễ ượ ắ ể
ph n ng c a các n c v i nhi u âm đi n c a các y u t này có th là l c n . ả ứ ủ ướ ớ ề ệ ủ ế ố ể ự ổ
Taste and odor H ng v và mùi ươ ị
Water has been detected in interstellar clouds within our galaxy , the Milky Way . N c đã đ cướ ượ
phát hi n trong ệ đám mây liên sao trong chúng ta thiên hà , các thiên hà Milky Way . Water
probably exists in abundance in other galaxies, too, because its components, hydrogen and
oxygen, are among the most abundant elements in the universe. N c có th t n t i trong sướ ể ồ ạ ự
phong phú trong các thiên hà khác, quá, b i vì thành ph n hydro và oxy, là m t trong nh ngở ầ ộ ữ
y u t ph bi n nh t trong vũ tr . Interstellar clouds eventually condense into ế ố ổ ế ấ ụ solar nebulae
and solar systems such as ours. Đám mây liên sao cu i cùng ng ng t thành ố ư ụ tinh vân m t tr iặ ờ
và h th ng năng l ng m t tr iệ ố ượ ặ ờ nh chúng ta. ư
Water vapor is present in H i n c có trong ơ ướ
• Atmosphere of Mercury : 3.4%, and large amounts of water in Mercury's exosphere
[ 19 ]
B u khí quy n c a sao Th yầ ể ủ ủ : 3,4%, và m t l ng l n n c trong Mercury c aộ ượ ớ ướ ủ
exosphere
[19]
• Atmosphere of Venus : 0.002% B u khí quy n c a sao Kimầ ể ủ : 0,002%
• Earth's atmosphere : ~0.40% over full atmosphere, typically 1–4% at surface B u khíầ
quy n c a Trái đ tể ủ ấ : ~ 0,40% so v i b u không khí đ y đ , th ng là 1-4% b m t ớ ầ ầ ủ ườ ở ề ặ
• Atmosphere of Mars : 0.03% B u khí quy n c a sao H aầ ể ủ ỏ : 0,03%
• Atmosphere of Jupiter : 0.0004% B u khí quy n c a sao M cầ ể ủ ộ : 0,0004%
• Atmosphere of Saturn – in ices only B u khí quy n c a sao Thầ ể ủ ổ - trong kem ch ỉ
• Enceladus (moon of Saturn): 91% Enceladus (v tinh c a sao Th ): 91% ệ ủ ổ
• exoplanets known as HD 189733 b
[ 20 ]
and HD 209458 b .
[ 21 ]
ngo i hành tinhạ đ c g iượ ọ
là HD 189733 b
[20]
dân s ngu n sao ch i ( ố ồ ổ Vành đai Kuiper và mây Oort đ i t ng). ố ượ
Water ice may be present on Ceres and Tethys . N c đá có th có m t trên ướ ể ặ Ceres và Tethys .
Water and other volatiles probably comprise much of the internal structures of Uranus and
Neptune and the water in the deeper layers may be in the form of ionic water in which the
molecules break down into a soup of hydrogen and oxygen ions, and deeper down as superionic
water in which the oxygen crystallises but the hydrogen ions float around freely within the
oxygen lattice.
[ 12 ]
N c và các ướ ch t d bay h iấ ễ ơ có th bao g m nhi u các c u trúc bên trongể ồ ề ấ
c a ủ Thiên v ng tinhươ và H i v ng tinhả ươ và n c trong các l p sâu h n có th d ng ướ ớ ơ ể ở ạ n cướ
ion , trong đó các phân t phân thành m t món canh c a các ion hydro và oxy, và sâu h nử ộ ủ ơ
xu ng nh ố ư superionic n cướ trong đó tinh oxy nh ng các ion hydro n i xung quanh m t cách tư ổ ộ ự
do bên trong m ng oxy. ạ
[12]
Some of the Moon's minerals contain water molecules. M t s khoáng ch t c a M t trăng ch aộ ố ấ ủ ặ ứ
các phân t n c. For instance, in 2008 a laboratory device which ejects and identifies particlesử ướ
found small amounts of the compound in the inside of volcanic pearls brought from Moon to
Earth by the Apollo 15 crew in 1971.
[ 23 ]
NASA reported the detection of water molecules by
NASA's Moon Mineralogy Mapper aboard the Indian Space Research Organization's
Chandrayaan-1 spacecraft in September 2009.
[ 24 ]
Ví d , trong năm 2008 m t thi t b phòng thíụ ộ ế ị
nghi m mà đ y và xác đ nh các h t đ c tìm th y m t l ng nh các h p ch t bên trongệ ẩ ị ạ ượ ấ ộ ượ ỏ ợ ấ ở
ng c trai núi l a mang t m t trăng v trái đ t c a ọ ử ừ ặ ề ấ ủ 15 Apollo thuy n viên vào năm 1971. ề
[23]
NASA báo cáo phát hi n các phân t n c c a NASA Moon Khoáng Mapper trên tàu T ch cệ ử ướ ủ ổ ứ
nghiên c u Vũ tr n Đ c a tàu vũ tr Chandrayaan-1 vào tháng 9 năm 2009. ứ ụ Ấ ộ ủ ụ
varying levels of incoming solar radiation ( insolation ), indicating that a dynamic process
governs Earth's temperature via a combination of greenhouse gases and surface or atmospheric
albedo . Nhi t đ b m t trái đ t đã đ c t ng đ i n đ nh qua ệ ộ ề ặ ấ ượ ươ ố ổ ị th i gian đ a ch tờ ị ấ m c dùặ
m c đ khác nhau c a b c x m t tr i đ n ( ứ ộ ủ ứ ạ ặ ờ ế s ph i năngự ơ ́ ), cho th y r ng m t quá trìnhấ ằ ộ
đ ng đi u ch nh nhi t đ c a Trái đ t thông qua s k t h p c a các khí nhà kính trong khíộ ề ỉ ệ ộ ủ ấ ự ế ợ ủ
quy n và b m t ho c ể ề ặ ặ su t ph n chi uấ ả ế . This proposal is known as the Gaia hypothesis . Đề
xu t này đ c g i là ấ ượ ọ gi thuy t Gaiaả ế .
The state of water on a planet depends on ambient pressure, which is determined by the planet's
gravity. Tình tr ng c a n c trên m t hành tinh ph thu c vào áp su t môi tr ng xungạ ủ ướ ộ ụ ộ ấ ườ
quanh, đ c xác đ nh b i tr ng l c c a hành tinh. If a planet is sufficiently massive, the waterượ ị ở ọ ự ủ
on it may be solid even at high temperatures, because of the high pressure caused by gravity, as it
was observed on exoplanets Gliese 436 b
[ 27 ]
and GJ 1214 b .
[ 28 ]
N u m t hành tinh đ l n, cácế ộ ủ ớ
n c trên đó có th là r n ngay c nhi t đ cao, vì nh ng áp l c cao gây ra b i l c h pướ ể ắ ả ở ệ ộ ữ ự ở ự ấ
d n, nh nó đã đ c quan sát th y trên hành tinh ngo i ẫ ư ượ ấ ạ Gliese 436 b
[27]
và GJ 1214 b .
[28]
There are various theories about origin of water on Earth . Có gi thuy t khác nhau v ả ế ề ngu nồ
g c c a n c trên trái đ tố ủ ướ ấ .
On Earth Trên trái đ t ấ
Main articles: Hydrology and Water distribution on Earth Bài chi ti t: ế Th y vănủ và phân ph iố
n c trên Trái đ tướ ấ
A graphical distribution of the locations of water on Earth. M t phân ph i đ h a c a các v tríộ ố ồ ọ ủ ị
c a các n c trên Trái Đ t. ủ ướ ấ
Water covers 71% of the Earth's surface; the oceans contain 97.2% of the Earth's water. N cướ
N c ng m và n c ng t có ích ho c có ti m năng h u ích cho con ng i làướ ầ ướ ọ ặ ề ữ ườ
ngu n tài nguyên n cồ ướ .
Liquid water is found in bodies of water , such as an ocean, sea , lake , river , stream , canal ,
pond , or puddle . n c l ng đ c tìm th y trong ướ ỏ ượ ấ các c quan c a n cơ ủ ướ , ch ng h n nh m tẳ ạ ư ộ
đ i d ng, ạ ươ bi nể , hồ , sông , su iố , kênh, r chạ , ao , ho c ặ vũng n cướ . The majority of water on
Earth is sea water . Ph n l n các n c trên trái đ t là ầ ớ ướ ấ bi n n cể ướ . Water is also present in the
atmosphere in solid, liquid, and vapor states. N c cũng có m t trong khí quy n các ti uướ ặ ể ở ể
bang r n, l ng, và h i. It also exists as groundwater in ắ ỏ ơ aquifers . Nó cũng t n t i nh n cồ ạ ư ướ
ng m ầ ở t ng ch a n cầ ứ ướ .
Water is important in many geological processes. N c là quan tr ng trong nhi u quá trình đ aướ ọ ề ị
ch tấ . Groundwater is present in most rocks , and the pressure of this groundwater affects patterns
of faulting . N c ng m có m t trong h u h t các ướ ầ ặ ầ ế lo i đáạ , và các áp l c c a n c d i đ tự ủ ướ ướ ấ
này nh h ng đ n các mô hình c a ả ưở ế ủ đ t gãyứ . Water in the mantle is responsible for the melt
that produces volcanoes at subduction zones . N c ướ trong các l p phớ ủ có trách nhi m làm tanệ
ch y t o ra ả ạ các núi l aử ở khu v c đ i hút chìmự ớ . On the surface of the Earth, water is important
in both chemical and physical weathering processes. Trên b m t c a Trái Đ t, n c là quanề ặ ủ ấ ướ
tr ng trong c hai hóa ch t và v t lý ọ ả ấ ậ th i ti tờ ế quá trình. Water and, to a lesser but still
significant extent, ice, are also responsible for a large amount of sediment transport that occurs
on the surface of the earth. Deposition of transported sediment forms many types of sedimentary
rocks , which make up the geologic record of Earth history . N c và, đ n m t nh ng v n cònướ ế ộ ư ẫ
đáng k m c đ th p h n, n c đá, cũng ch u trách nhi m cho ể ứ ộ ấ ơ ướ ị ệ m t s l ng l n ộ ố ượ ớ v n chuy nậ ể
tr m tíchầ x y ra trên b m t c a trái đ t. ả ề ặ ủ ấ L ng đ ngắ ọ tr m tích c a các hình th c v n chuy nầ ủ ứ ậ ể
nhi u lo i ề ạ đá tr m tíchầ , t o nên nh ng ạ ữ ghi chép đ a ch tị ấ c a ủ l ch s Trái đ tị ử ấ .
Water cycle Chu kỳ n c ướ
Main article: Water cycle Bài chi ti t: ế n c chu kỳướ
Water cycle Chu kỳ n cướ
The water cycle (known scientifically as the hydrologic cycle ) refers to the continuous
exchange of water within the hydrosphere , between the atmosphere , soil water, surface water ,
groundwater , and plants . Các chu kỳ n cướ (đ c g i khoa h c là ượ ọ ọ vòng tu n hoàn n c)ầ ướ đề
c p đ n vi c trao đ i liên t c c a các n c trong ậ ế ệ ổ ụ ủ ướ th y quy nủ ể , gi a ữ b u không khíầ , đ tấ
m t đ t đ thành l p các trung tâm dân c . A ặ ấ ể ậ ư flood occurs when an area of land, usually low-
lying, is covered with water. M t ộ lũ l tụ x y ra khi m t di n tích đ t, th ng là th p, đ c baoả ộ ệ ấ ườ ấ ượ
ph b ng n c. It is when a river overflows its banks or flood from the sea. Đó là khi m t conủ ằ ướ ộ
sông tràn b ho c lũ t bi n. A ờ ặ ừ ể drought is an extended period of months or years when a region
notes a deficiency in its water supply. M t ộ h n hánạ là m t th i gian dài nhi u tháng hay nămộ ờ ề
khi m t khu v c l u ý s thi u h t ngu n cung c p n c c a nó. This occurs when a regionộ ự ư ự ế ụ ồ ấ ướ ủ
receives consistently below average precipitation. Đi u này x y ra khi m t khu v c luôn nh nề ả ộ ự ậ
đ c l ng m a d i m c trung bình. ượ ượ ư ướ ứ
Fresh water storage N c ng t l u tr ướ ọ ư ữ