Tầm quan trọng của đầu tư nước ngoài đối với Việt Nam - Pdf 20

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Đầu t nớc ngoài là việc các chủ đầu t nớc ngoài đem vốn vào một quốc gia để tiến hành
các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm mục đích thu đợc lợi nhuận hoặc các
lợi ích kinh tế - xã hội khác. Đầu t nớc ngoài bao gồm : đầu t trực tiếp và đầu t gián
tiếp.
Về bản chất Đầu t nớc ngoài là hình thức xuất khẩu t bản, một hình thức cao hơn của
xuất khẩu hàng hoá. Đây là hai hình thức xuất khẩu luôn bổ sung và hỗ trợ nhau trong
chiến lợc thâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng của các công ty, tập đoàn nớc ngoài hiện
nay. Cùng với hoạt động thơng mại quốc tế, hoạt động đầu t nớc ngoài ngày càng phát
triển mạnh mẽ hợp thành những dòng chính trong trào lu có tính qui luật trong liên kết
hợp tác quốc tế.
Hiện nay các quốc gia trên thế giới cạnh tranh lẫn nhau để thu hút đầu t nớc ngoài. Đối
với nớc nhận đầu t sẽ bổ sung thêm nguồn vốn để khai thác tài nguyên thiên nhiên của
nớc mình một cách có hiệu quả, mở rộng qui mô sản xuất, tiếp thu khoa học công nghệ,
giải quyết công ăn việc làm. Còn nớc chủ đầu t sẽ thu đợc lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế
xã hội khác ở nớc sở tại. Đối với Việt Nam -đất nớc có nền sản xuất nông nghiệp là
chính thậm chí đó còn là nền nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu. Chúng ta đang từng bớc
tiến lên công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nớc. Song trong điều kiện tích luỹ từ nội bộ
nền kinh tế quốc dân còn nhiều hạn chế, bởi vậy đầu t nớc ngoài đóng vai trò rất quan
trọng đặc biệt là trong quá trình Công nghiệp hoá đất nớc. Nhng vấn đề sử dụng vốn
đầu t một cách có hiệu qủa
mới là điều quan trọng. Làm thế nào để thu hút ngày càng nhiều các dự án đầu t nớc
ngoài, phân bổ ra sao ? Mục đích cuối cùng là nguồn vốn này góp phần bổ sung sự
thiếu hụt của ngân sách nhà nớc, nâng cao hiệu quả sản xuất, giải quyết công ăn, việc
làm cho ngời lao động, phát triển cơ sở hạ tầng. . . Tất cả những điều đó tạo đà thúc đẩy
nhanh quá trình Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Đầu t nớc ngoài và hiệu quả đầu t nớc ngoài là một mảng đề tài tơng đối rộng. ở bài
viết này chỉ đa ra một cách khái quát tình hình đầu t nớc ngoài ở Việt Nam trong giai
đoạn (1995-5/2000) và hiệu quả của nó, bởi vậy còn nhiều thiếu sót. Em rất mong đợc
sự góp ý kiến và bổ sung thêm từ các thầy cô.

Trớc hết đầu t nớc ngoài bổ sung thêm nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển, tạo ra
thế và lực phát triển mới cho nền kinh tế Việt Nam. Thông qua nguồn vốn đầu t nớc
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngoài nhiều nguồn lực trong nớc nh lao động đất đai, tài nguyên đã đợc khai thác sử
dụng tơng đối hiệu quả, đồng thời giúp Việt Nam chủ động hơn trong việc bố trí đầu t
vào kết cấu hạ tầng kinh tế và vào những vùng khó khăn. Mặt khác thu hút đầu t nớc
ngoài cùng với chủ trơng đa phơng hoá, đa dạng hoá hoạt động đầu t đã góp phần mở
rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế Việt Nam với khu vực và thế giới.
Đến nay đã có 70 nớc và lãnh thổ có dự án đầu t nớc ngoài tại Việt nam với 3900 dự án
đợc cấp phép với số vốn trên 42 tỉ USD, trong đó có 3200 dự án đang hoạt động với số
vốn đăng kí đạt hơn 38 tỉ USD và vốn thực hiện đạt trên 21 tỉ USD, có gần 100 công ty
xuyên quốc gia trong số 500 công ty xuyên quốc gia hàng đầu thế giới. Đầu t nớc ngoài
góp phần phá thế bao vây cấm vận, mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại tạo thuận lợi
cho Việt Nam ra hội nhập kinh tế trong khu vực và trên thế giới (ra nhập ASEAN, kí
hiệp định thơng mại song phơng với Mĩ. . . )
Hơn nữa các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tạo nên những mô hình quản lí và
các phơng thức kinh doanh hiện đại, là một trong những nhân tố thúc đẩy các doanh
nghiệp sản xuất trong nớc phải đổi mới t duy, cách thức quản lí, công nghệ nâng cao
chất lợng cạnh tranh. Nhờ có đầu t nớc ngoài vào Việt Nam đã góp phần nâng cao năng
lực của nền kinh tế với nhiều công nghệ mới hiện đại trong các lĩnh vực viễn thông, dầu
khí, hoá chất, điện tử, tin học, ô tô, xe máy. . . tạo ra một bớc ngoặt quan trọng trong
một số ngành kinh tế mũi nhọn.
Đầu t nớc ngoài còn góp phần tạo ra công ăn việc làm, phát triển nguồn nhân lực của
Việt Nam. Các dự án đầu t nớc ngoài đã đầu t vào các dự án sử dụng nhiều lao động,
nhất là trong lĩnh vực gia công, chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu nh dệt may, dày dép,
đầu t vào khu công nghiệp, khu chế xuất. . . đợc khuyến khích. Bởi vậy đã thu hút hàng
vạn lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Qua hợp tác đầu t ngời lao động đợc nâng
cao tay nghề, tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến, trong đó một số ngời có năng lực
quản lí đủ sức thay thế các chuyên gia nớc ngoài.
Ngoài ra đầu t nớc ngoài còn có vai trò quan trọng nh góp phần chuyển dịch cơ cấu

3. Xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài :
Là hình thức đầu t mà chủ đầu t nớc ngoài bỏ toàn bộ vốn đầu t để thành lập và điều
hành các cơ sở sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp tại Việt Nam mà do đó họ trực
tiếp nắm quyền điều hành và quản lý các cơ sở này trên nguyên tắc tôn trọng và tuân
thủ pháp luật Việt Nam. Họ phải tự quản lí và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh của xí nghiệp.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo luật pháp Việt Nam xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn và là một pháp nhân Việt Nam.
Bộ kế hoạch và đầu t sẽ xác định những cơ sở kinh tế quan trọng và hớng dẫn chủ
đầu t nớc ngoài thể hiện trong đơn xin đầu t về việc cho các doanh nghiệp Việt Nam
trên cơ sở đợc mua lại phần vốn của xí nghiệp và chuyển thành xí nghiệp liên doanh.
Điều này là hợp lý. Vì làm nh vậy chính phủ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt
Nam có chỗ đứng vững chắc trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế. Vốn pháp định
của xí nghiệp 100% vốn nớc ngoaì không ít hơn 30% tổng vốn đâù t và không đợc
giảm vốn pháp định. Việc tăng vốn pháp định, vốn đầu t do xí nghiệp quyết định và đ-
ợc Bộ kế hoạch và đầu t phê duyệt.
Hình thức này rất thích hợp cho những dự án có vốn đầu t lớn, độ rủi ro cao. Nếu nh
dự án không thành công bên nớc ngoài phải thực hiện những nghĩa vụ tài chính và
nghĩa vụ khác đối với nớc chủ nhà. Tuy nhiên ta không khuyến khích hình thức này vì
nó không kích thích các doanh nghiệp trong nớc tham gia phát triển các ngành nghề,
do đó không tạo ra đợc cạnh tranh. Xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập sẽ
thu hút tiêu dùng để có lợi cho họ trong khi ta không thu đợc gì ngoài các nghĩa vụ
mà họ phải thực hiện đối với chính phủ Việt Nam.
4. Khu chế xuất (Export Processing Zone - EPZ):
Khu chế xuất có nhiều tên gọi khác nhau, bởi vậy cũng có nhiều cách định nghĩa
khác nhau. EPZ ngày nay là sự phát triển, hoàn thiện của cảng tự do và các khu vực
mậu dịch tự do. Theo tổ chức phát triển của Liên hợp quốc EPZ đợc định nghĩa là khu
vực tơng đối nhỏ, phân cách về địa lý trong một quốc gia nhằm thu hút các xí nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài hớng về xuất khẩu bằng cách cung cấp cho các xí nghiệp

Việt Nam.
Hợp đồng BOT đợc thực hiện thông qua 100% vốn nớc ngoài hoặc vốn nớc ngoài
cộng cới vốn Chính phủ nớc Việt Nam. Hợp đồng BOT đợc thực hiện theo luật Việt
Nam. Đặc điểm của hợp đồng BOT là chủ đầu t chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng,
kinh doanh công trình trong một thời gian đủ để thu hồi vốn đầu và có lợi nhuận hợp
lí. Sau đó có nghĩa vụ giao công trình cho nhà nớc Việt Nam mà không thu bất kì
một khoản tiền nào. Hợp đồng BOT có hiệu lực khi đợc cơ quan nhà nớc có thẩm
quyền về hợp tác và đầu t cấp giấy phép đầu t. Bên cạnh luật đầu t, luật Đầu t nớc
ngoài sửa đổi năm 1996 còn qui định hai phơng thức nữa là BTOvà BT.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thực tế cho thấy ngày nay cơ sở hạ tầng của chúng ta còn nhiều yếu kém. Ngân
sách nhà nớc hạn hẹp, có nhiều hạn chế trong xây dựng cơ sở hạ tầng. Bởi vậy cần
thêm nguồn vốn từ bên ngoài hỗ trợ thêm. Để khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài
đầu t vào Việt Nam. Ngày 23/12/1992 Quốc hôị thông qua luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Trong đó khuyến khích các nhà đầu t
ngoài theo hình thức BOT để xây dựng, khai thác các công trình hạ tầng trong một
thời gian nhất định. Đồng thời chính phủ đã ban hành qui chế đầu t theo hợp đồng
BOT kèm theo nghị định số 87/cp ngày 23/11/1993. Ngày 23/11/1996 Quốc hội
đã thông qua một số điều luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đầu t nớc ngoài
tạiViệt Nam, trong đó cho ra đời hai hình thức BTO và BT bên cạnh BOT.
Các công ty kí hợp đồng BOT với chính phủ nớc ngoài có quyền đợc hởng các u đãi
về thuế. Bằng cách này chính phủ nhằm khuyến kích các công ty ký kết hợp đồng
BOT để nâng cao cơ sở hạ tầng. Từ đó đẩy mạnh nguồn vốn FDI vào Việt Nam, phát
triển sản xuất, giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động.
7. Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance -ODA):
ODA đợc tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) coi là nguồn tài chính do các
cơ quan chính thức (chính quyền nhà nớc hay địa phơng)
của một quốc gia viện trợ cho các nớc đang phát triển và các tổ chức nhằm thúc đẩy
phát triển kinh tế và phúc lợi của các nớc này
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại và

của dự án, trợ giúp hoạch địnhchính sách.
Hai là hỗ trợ phi dự án : chủ yếu là viện trợ chơng trình đạt đợc sau khi ký các hiệp
định đối với đối tác tài trợ dành cho một mục đích tổng quát với thời hạn nhất định,
không cần xác định chính xác nó sẽ đợc sử dụng nh thế nào.
Ba là :tín dụng thơng mại là những khoản tín dụng dành cho các nớc với các điều
khoản mềm về lãi suất, thời gian ân hạn.
Bốn là hỗ trợ cán cân thanh toán :bao gồm các khoản hỗ trợ tài chính trực tiếp bằng
tiền hoặc hỗ trợ bằng hiện vật, hỗ trợ nhập khẩu.
ODA đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của các quốc gia. Các n-
ớc tài trợ vì nhiều lí do. Động cơ nhân đạo có thể là lý do chủ yếu, nhng nhân tố
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kinh tế chính trị và chiến lợc phát triển lại tác động đến việc xác định giá trị của
viện trợ mà các nớc tài trợ lựa chọn để cung cấp tài trợ.
Về phía các nớc nghèo, họ đồng ý nhận viện trợ vì nhiều lí do, đó là họ đang phải đ-
ơng đầu với những vấn đề cấp bách cần có sự trợ giúp viện trợ. Thông qua viện trợ
họ có thể có nguồn vật chất mà trong nớc không có hoặc không đủ. Vì lí do chính
trị, thông qua viện trợ họ có thể thiết lập mối quan hệ với một nớc hoặc nhóm nớc
tài trợ. Hoạt động tài trợ có thể duy trì quyền lực của một chế độ nào đó hoặc củng
cố và mở rộng quyền lực của nó.
Đối với Việt Nam trong điều kiện tích luỹ từ nội bộ của nền kinhtế quốc dân còn
hạn chế, nguồn viện trợ quốc tế không hoàn lại thời gian qua đã góp phần đáng kể
vào việc giải quyết một số khó khăn nhất thời cũng nh thực hiện một số chơng trình
mà nguồn vốn trong nớc không đủ đảm bảo nh kế hoạch hoá gia đình, tổng điều tra
dân số, tiêm chủng phòng 6 bệnh cho trẻ em, hệ thống vệ sinh phòng dịch, mạng lới
y tế xã, các phòng học, nhà trẻ, sản xuất đồ dùng học tập, đồ chơi trẻ em. Viện trợ
quốc tế thời gian qua cũng góp phần quan trọng hỗ trợ nớc ta trong việc đào tạo cán
bộ, tiếp cận với thế giới bên ngoài, tăng tiềm lực cho nhiều cơ quan nghiên cứu khoa
học, xây dựng các quy hoạch tổng thể và nghiên cứu tổng quan của một số vùng
lãnh thổ và ngành kinh tế kỹ thuật. Song ODA - đây chính là khoản nợ mà chính
phủ Việt Nam phải trả cho các nhà tài trợ nớc ngoài. Bởi vậy thu hút ODA phải nghĩ

sự thay đổi. Đó là do có sự thay đổi về chính sách của nhà nớc, ảnh hởng của khủng
hoảng kinh tế trong khu vực hay những tác động ngoại cảnh khác. Tuy nhiên Việt
Nam vẫn đợc đánh giá là nơi an toàn nhất cho đầu t và nhịp độ tăng trởng kinh tế
đứng vị trí thứ hai sau Trung Quốc ở khu vực Đông á, đã tạo nên niềm tin lớn cho
các nhà đầu t nói chung. Mặt khác số lợng các nhà đầu t vào Việt Nam tăng lên.
Nhờ đó qui mô đầu t đợc mở rộng, có sự tăng lên qua các năm.
Bảng 1: FDI vào Việt nam qua các năm
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 5/2002
Triệu
USD
2100 2500 2900 1900 2000 2600 2800 394
Từ bảng trên cho thấy dòng vốn FDI có sự tăng lên qua các năm nhng không đồng
đều. Điều đó do xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau: chính sách của nhà nớc,
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cuộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực, sự biến động của nền kinh tế thế giới nói
chung. FDI trong những năm gần đây có dấu hiệu giảm xuống. Bởi vậy Việt Nam
cần xem xét lại chính sách cuả mình, tìm biện pháp khắc phục. Việt Nam cố gắng
tạo ra môi trờng đầu t ổn định, tin tởng đối với các nhà đầu t nớc ngoài, có những
chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu t. Có nh vậy số dự án đầu t nớc ngoài vào Việt
Nam mới ngày một tăng lên vợt qua đợc làn sóng cạnh tranh gay gắt trong vấn đề
thu hút đầu t nớc ngoài của các nớc trên thế giới
b. Đối với ODA:
Khi nguồn vốn FDI bị suy giảm, chúng ta tiếp tục cải thiện môi trờng đầu t, thu hút
mạnh vốn bên ngoài theo đúng định hớng phát triển, kể cả các dự án có qui mô
không lớn nhng triển khai nhanh, mặt khác chúng ta đã tiếp tục huy động và đa
nhiều nguồn vốn ODA vào để thực hiện các mục tiêu định hớng đã định. Qua 7 hội
nghị nhóm t vấn, các nhà tài trợ đã cam kết dành cho Việt Nam 15, 14 tỷ USD vốn
ODA. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII cuả Đảng đã đề ra mục tiêu thu hút và
sử dụng có hiệu quả 7-8 tỷ USD vốn ODA để hỗ trợ thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế -xã hội 5 năm 1996-2000. Mức giải ngân bình quân hàng năm trong thời kỳ

(56%). Bên cạnh FDI, ODA đợc đầu t cho chơng trình khôi phục hệ thống cấp nớc
và phát triển đô thị đạt mức giải ngân 45 triệu USD trong năm 1998. Cũng trong
năm 1998 các dự án xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ODA giải ngân đợc 707 triệu
USD, chiếm 60% tổng vốn ODA giải ngân trong năm này, duy trì đợc mức giải ngân
vào năm 1997. Mức giải ngân cho ngành giao thông vận tải đã tăng từ 110 triệu
USD trong năm 1996 lên 212 triệu USD trong năm 1998.
Ngành dịch vụ :đây là ngành rộng lớn bao quát tất cả các lĩnh vực ngoài nông, công
nghiệp nh thơng mại, vận tải, viễn thông, tài chính, ngân hàng, quản lý nhà nớc, ytế,
giáo dục. . . Tổng vốn đầu t vào các ngành dịch vụ chiếm phần lớn. Đơn cử, EU có
gần 100 dự án với tổng vốn đăng ký gần 2, 3 tỷ USD, chiếm hơn 36, 1% tổng vốn
đăng ký của các dự án EU. Các dự án này tập trung nhiều vào các dự án cơ sở hạ
tầng (bu chính viễn thông, điện, nớc. . . ), khách sạn, du lịch, tài chính, ngân hàng.
Trong đó có một số dự án lớn nh :Hợp đồng- hợp tác kinh doanh của tổng công ty b-
u chính viễn thông Việt Nam với France Telecom (Pháp) về mạng viễn thông nội hạt
615 triệu USD, dự án thông tin di động với Comvik (Thuỵ Điển ) 340 triệu USD,
xây dựng nhà máy Thủ Đức theo hình thức BOT của Lyonais des Eaux (Pháp) 120
triệu USD. . .
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mức giải ngân các dự án ODA trong ngành giáo dục và ytế cũng tăng từ 164 triệu
USD năm 1997 lên 178 triệu USD năm 1998.
Nhìn chung số dự án đầu t vào ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ chiếm tỷ trọng
tơng đối cao. Thì ngợc lại số dự án đầu t nớc ngoài vào các lĩnh vực nông lâm
ng nghiệp ở Việt Nam đạt rất thấp. Trong số 3. 150 dự án đầu t nớc ngoài còn hiệu
lực với trên 38 tỷ USD vốn đăng ký chỉ có 380 dự án thuộc lĩnh vực này.
3. Cơ cấu vùng :
Các dự án đầu t nớc ngoài phân bổ giữa các vùng có sự khác nhau. Nhìn chung nó
chỉ tập trung phần lớn ở các thành phố nh thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bà Rịa-
Vũng Tầu và Đồng Nai. . .
Qua việc phân tích đầu t của Pháp cho thấy, hiện nay các dự án FDI của Pháp có
mặt tại 26 tỉnh, thành trong cả nớc. Cụ thể :

38232
24
531
5522
0, 010
0, 059
0, 324


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status