Đề án môn học kinh tế Quốc tế
Sinh viên thực hiện: Đỗ Văn Quảng
Lớp: KTQT
Lời mở đầu
Trong quá trình hội nhập quốc tế và tự do thơng mại nh hiện nay, chúng
ta không thể đứng ngoài quá trình này. Việc chúng ta phát triển mở rộng thị
trờng xuất khẩu là một tất yếu để phát triển kinh tế và đồng thời phát triển
các quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc ta. Hiện nay, việc xuất khẩu của Việt
Nam đợc mở rộng và đa dạng hoá trong đó Châu Phi là một thị trờng mà
chúng ta đang xúc tiến phát triển. Việc Việt Nam xuất khẩu sang Châu Phi là
một hớng đi đúng trong tơng lai. Chính vì lý do đó, em đã chọn đề tài:
Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trờng Châu: Phi thực trạng
và giải pháp làm đề tài cho đề án môn học Kinh Tế Quốc Tế.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài, em tập chung nghiên cứu vào tình hình xuất
khẩu của Việt Nam sang Châu Phi và chủ yếu vào một số thị trờng trọng
điểm nh Nam Phi, Ai Cập, Maroc, Nigiêria, Angiêriaa. Thời gian nghiên cứu
của đề án đợc khoảng thời gian từ 1995 2005.
Kết cấu của đề án: Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề án gồm có những nội
dung chính sau đây:
Chơng I: Lý luận chung về xuất khẩu hàng hoá và sự cần thiết phải
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá sang thị trờng Châu Phi.
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Châu
Phi.
Chơng III: Định hớng và giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng
hoá Việt Nam sang thị trờng Châu Phi trong thời gian tới.
Em chân thành cám ơn cô Ngô Thị Tuyết Mai và các thầy cô khác trong
khoa và bộ môn kinh tế va kinh doanh quốc tế đã hớng dẫn và giúp đỡ em
hoàn thành đề tài này.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học kinh tế Quốc tế
phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc với những bớc đi phù hợp.
Nhng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi phải có số lợng vốn
lớn để từng bớc cải thiện kỹ thuật, nhập khẩu máy móc trang thiết bị tiên tiến
hiện đại. Nguồn vốn này là không nhỏ và để huy dộng đợc một số lợng vốn
lớn nh vậy là một điều không dễ dàng. Do vậy phải huy động từ các hoạt
động xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn thu cho ngân sách, nó tạo
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học kinh tế Quốc tế
Sinh viên thực hiện: Đỗ Văn Quảng
Lớp: KTQT
tiền đề cho các hoạt động nhập khẩu, quyết định quy mô, tốc độ tăng trởng
của nền kinh tế.
1.2.2 Xuất khẩu khai thác lợi thế so sánh trong cạnh tranh, thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển sản xuất.
Dới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng đã có những
thay đổi mạnh mẽ. Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc
gia từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ .
Trong điều kiện nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển, sản xuất về cơ
bản cha đủ tiêu dùng thì hoạt động xuất khẩu nếu có chỉ là bó hẹp trong
phạm vi nhỏ không có bớc tăng trởng. Nhng nếu chú trọng đến thị trờng
thế giới là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất khẩu thì hoat động xuất khẩu
sẽ tác động tích cực tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát
triển thể hiện:
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các nớc, các ngành có liên quan cùng phát
triển: khi phát triển ngành sản xuất giầy dép thì ngành thuộc da, hoá chất ...có
điều kiện phát triển theo.
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng sản phẩm, góp phần ổn định
sản xuất tạo lợi thế kinh doanh về quy mô.
quan hệ kinh tế đối ngoại tiến tới xây dựng một nền kinh tế toàn cầu hội nhập
và phát triển.
Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động chủ yếu, cơ bản, là hình thức ban
đầu của hoạt động kinh tế đối ngoại. Từ đây nó thúc đẩy các mối quan hệ
khác phát triển theo nh :du lịch, vận tải, bảo hiểm... từ đó hình thành mối
quan hệ qua lại khăng khít, giữa các quốc gia. Hoạt động xuất nhập khẩu đã
gắn kết sản xuất giữa các nớc, các khu vực với nhau đẩy mạnh quá trình nhất
thể hoá nền kinh tế khu vực và thế giới nh hoạt động xuất nhập khẩu giữa các
nớc trong tổ chức WTO, ASEAN, AFTA... Điều kiện kinh tế của mỗi nớc
không thể bế quan toả cảng, tự cung tự cấp nên hoạt động xuất nhập khẩu xảy
ra là tất yếu, không thể cỡng lại.
Xu hớng chung ngày nay, tất cả các quốc gia đều muốn vơn ra thị trờng
ngoài nớc mở cửa, hội nhập đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, tăng kim
ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ, tỷ lệ suất siêu cao. Bởi vì chính hoạt
động xuất nhập khẩu đã tạo ra rất nhiều thế: thông qua xuất khẩu các quốc
gia có cơ hội tham gia vào cạnh trạnh trên thị trờng thế giới cả về chất lợng,
số lợng và giá cả buộc các quốc gia phải luôn đổi mới hoàn thiện công tác
quản lý để điều hành tốt quá trình này.
2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
2.1 Xuất khẩu trực tiếp.
Khác niệm: Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà nhà xuất
khẩu giao trực tiếp với khách hàng nớc ngoài ở khu vực thị trờng
nớc ngoài thông qua tổ chức của mình
Các hình thức: các tổ chức bán hàng trực tiếp của nhà sản xuất.
- Cơ sở bán hàng trong nớc.
- Gian hàng xuất khẩu
- Phòng xuất khẩu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học kinh tế Quốc tế
- Không cần đến tận thị trờng nớc ngoài và không cần liên lạc
với bạn hàng nớc ngoài.
- Các rủi ro xuất khẩu do các trung gian phân phối xuất khẩu
chịu
- Không phải lo vấn đề vận tải hàng hoá ra nớc ngoài, chứng từ
xuất khẩu, tín dụng và thu tiền từ khách hàng nớc ngoài.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học kinh tế Quốc tế
Sinh viên thực hiện: Đỗ Văn Quảng
Lớp: KTQT
Nhợc điểm:
- Ngời sản xuất không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng ở nớc
ngoài do đó họ không có thông tin về lợng hàng bán đợc, về
các phản ứng của khách hàng với hàng hoá và nhu cầu về hàng
hoá .
- Nhà xuất khẩu không thể chọn kênh phân phối có lợi cho mình.
- Không kiểm soát đợc giá bán.
- Không gây thanh thế và u tín đối với khách hàng nơc ngoài
Điều kiện áp dung: áp dụng cho các doanh nghiệp mới tham gia vào
thị trờng quốc tế và những doanh nghiệp có khả năng tài chính hạn
chế.
3. Một số ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu.
Hoạt động trên thị trờng thế giới các quốc gia sẽ vấp phải khó khăn là
đang hoạt động trong một môi trờng kinh doanh xa lạ đầy rủi ro, cạnh tranh
khốc liệt và chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố.
3.1 Các yếu tố về chính trị.
Chính trị có ổn định thì mới tạo đà cho kinh tế phát triển. Yếu tố này là
nhân tố khuyến khích hoặc thúc đẩy quá trình xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ.
Môi trờng chính trị ổn định tạo tâm lý yên tâm, tin tởng sản xuất kinh
doanh từ đó thúc đẩy xuất khẩu phát triển.
- Sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng
- Sức ép ngời cung cấp
- Sức ép ngời tiêu dùng
- Sự đe doạ của các sản phẩm thay thế
- Các yếu tố cạnh tranh trong nội bộ ngành
3.6 Các yếu tố tỷ giá hối đoái.
Trong buôn bán quốc tế đồng tiền thanh toán thờng là ngoại tệ đối với một
trong hai bên hoặc cả hai bên. Do vậy, khi đồng tiền làm phơng tiện thanh
toán biến động thì lợi ích của một trong hai bên sẽ bị thiệt hại. Khi tỷ giá hối
đoái tăng làm cho giá hàng hoá xuất khẩu trở nên đắt đỏ, sức cạnh tranh của
hàng hoá đó trên thị trờng thế giới bị giảm dẫn đến hoạt động xuất khẩu bị
thu hẹp.Ngợc lại, khi tỷ giá hối đoái giảm , tức đồng nội tệ giảm so với đồng
ngoại tệ thì sẽ tăng hoạt động xuất khẩu.
3.7 Các yếu tố về công nghệ.
Hiện nay, có rất nhiều công nghệ tiên tiến ra đời tạo cơ hội cũng nh nguy
cơ đối với tất cả các ngành công nghiệp nói chungvà kinh doanh xuất nhập
khẩu nói riêng. Khoa học công nghệ tác động làm tăng hiệu quả của công tác
xuất khẩu của doanh nghiệp, thông qua tác động vào các lĩnh vực bu chính
viễn thông, vận tải hàng hoá, công nghệ ngân hàng... Ví dụ: nhờ sự phát triển
của hệ thống bu chính viễn thông mà các doanh nghiệp ngoại thơng có thể
đàm phán với khách hàng qua điện thoại, telex, fax...giảm bớt chi phí đi lại.
Hơn nữa, các doanh nghiệp có thể nhanh chóng nắm bắt đợc những thông tin
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học kinh tế Quốc tế
Sinh viên thực hiện: Đỗ Văn Quảng
Lớp: KTQT
mới nhất về thị trờng.... Ngợc lại nếu quốc gia không nắm bắt, cập nhật
những công nghệ tiên tiến hiện đại áp dụng vào sản xuất thì sẽ có nguy cơ tụt
hậu. Những công nghệ tiên tiến ra đời càng đẩy khoảng cách giữa các quốc
gia đi xa hơn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học kinh tế Quốc tế
Sinh viên thực hiện: Đỗ Văn Quảng
Lớp: KTQT
nớc nh: Trung Quốc, Thái Lan,. Đặc biệt đối với hai thị trờng trọng điểm
của nớc ta là Mỹ và EU các mặt hàng của chúng ta ngày càng phải cạnh
tranh khốc liệt hơn để tìm chỗ đừng và vị thế trên thị trờng. Từ đó ảnh hởng
đến tình hính sản xuất và xuất khẩu của nớc ta. Từ đó buộc chúng ta phải có
các giải pháp tìm kiếm và phát triển xuất khẩu sang các thị trờng mới mà
chúng ta có khả năng cạnh tranh nhiều hơn. Đó chính là thị trờng Châu Phi
Mà thị trờng Châu Phi hiện nay có nhu cầu lớn về nhập khẩu nhiều loại
hàng hoá mà trong đó chúng lại có thế mạnh về những mặt hàng đó. Do đó
việc phát triển thị trờng Châu Phi là hoàn toàn hợp lý để đẩy mạnh xuất khẩu
của nớc ta.THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học kinh tế Quốc tế
Sinh viên thực hiện: Đỗ Văn Quảng
Lớp: KTQT
chơng II:
Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam
sang thị trờng Châu Phi
1. Khái quát quan hệ chính trị và ngoại giao Việt Nam Châu Phi trong
thời gian qua
Trong thơng mại, quan hệ hai bên đợc cụ thể hoá thành nhiều hiệp định.
Việt Nam đã ký hiệp định khung về hợp tác, thơng mại, khoa học kỹ thuật
với 22 nớc Châu Phi, đã lập uỷ ban liên chính Phủ với 6 nớc Angiêr, Libi,
Nam tăng từ 15,5 triệu USD năm 1991 lên 200 triệu trong những năm gần
đây(đợc thể hiện dới biểu đồ) chiếm 1% tổng giá trị xuất khẩu của cả nớc
và chỉ chiếm 0.1% tổng giá trị nhập khẩu hàng hoá vào các nớc Châu Phi. Từ
số liệu trên cho thấy kim ngạch xuất khẩu của nớc ta sang Châu Phi ngày
càng tăng. Đặc biệt với một số nớc kim ngạch xuất khẩu của nớc ta đã tăng
cao nh: xenegan: 57 triệu USD, Bờ Biển Ngà: 32 triệu USDm Ghana: 31 triệu
USD. Nhng trong giai đoạn từ 2001 đến 2004 thị trờng Châu Phi chỉ chiếm
1% tổng kim ngạch của cả nớc, thậm chí có bớc thụt giảm từ 1.1% năm
2001 xuống 0.7% năm 2004.
Biểu đồ 2.1 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Châu Phi
từ năm 2000 - 2005
144.5
171
129
161.4
180
200
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
2000 2001 2002 2003 2004 2005
Các hàng hoá khác(gia vị, than, đồ chơi, đồ dung
học sinh,)
52.3
Tổng cộng 208
Nguồn cục xúc tiến thơng mại năm 2001
Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Châu Phi trong 6 tháng
2004 là: cà phê: 4.656.885 USD, gạo 135.656.434 USD và cao su, giầy dép,
linh kiện hàng điện tử, hàng dệt may, thủ công mỹ nghệ, than đá,
45.019.975 USD tổng kim ngạch 6 tháng đầu năm 2004 là: 185.333.294 USD.
Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam vào Châu Phi nh: gạo, hàng điện tử và
linh kiện, hàng dệt may, sản phẩm cao su, hạt tiêu, giầy dép, cà phê. Các hàng
hoá này chiếm gần 80% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Châu Phi.
2.1.4 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu.
Một vài phơng thức thâm nhập thị trờng Châu Phi.
- Xuất khẩu qua trung gian: đây là con đờng mà phần lớn các mặt hàng
của Việt Nam đã áp dụng để thâm nhập thị trờng Châu Phi. Hình thức này
thích hợp với thời kỳ khai phá thị trờng khi quy mô xuất khẩu của các mặt
hàng còn nhỏ các mặt hàng còn phân tán. Hiện nay. Việc xuất khẩu hàng hoá
của Việt Nam sang thị trờng Châu Phi lại chủ yếu thông qua hình thức này.
- Xuất khẩu trực tiếp: thờng áp dụng tại các quốc gia mà đã có thơng vụ
hoặc cơ quan đại diện ngoại giao nh: Nam Phi, Ai Cập, ănggola và một số
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học kinh tế Quốc tế
Sinh viên thực hiện: Đỗ Văn Quảng
Lớp: KTQT
nớc có hệ thống ngân hàng phát triển và khả năng tài chính dồi dào nh:
Maroc, Nigiêria, Nhng trên thực tế thì xuất khẩu của Việt Nam sang thị
trờng Châu Phi thông qua hình thức này chiếm tỷ lệ thấp.
2.1.5 Các phơng thức thanh toán.
2.2.1.3 Các hình thức xuất khẩu và phơng thức thanh toán.
Đối với những hàng hoá của Việt Nam thâm nhập vào thị trờng Nam Phi
chủ yếu thông qua phơng thức xuất khẩu gián tiếp hay phải xuất khẩu qua
một nớc thứ 3. Còn đối với việc thanh toán thì doanh nghiệp Việt Nam và
Nam Phi còn cha có tiếng nói chung về việc lựa chọn hình thức thanh toán
quốc tế thông qua ngân hàng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học kinh tế Quốc tế
Sinh viên thực hiện: Đỗ Văn Quảng
Lớp: KTQT
2.2.1.4. Những điều đáng chú ý khi xuất khẩu sang thị trờng Nam Phi:
về thuế và thủ tục hải quan.
- Thủ tục hải quan: Cục hải quan Nam Phi quy định đối với hàng nhập khẩu
vào Nam Phi nh sau:
Nhập khẩu vào để dùng trong gia đình.
Nhập khẩu để lu kho bán dần hoặc tái xuất.
Chuyển tải qua Nam Phi,
Về thủ tục hải quan: đối với ngời nhập khẩu phải kê khai hoá đơn bán
hàng, chịu trách nhiệm kê khai đầy đủ, toàn bộ và cung cấp tất cả những giấy
tờ liên quan. Thủ tục hải quan bao gồm chấp nhận và kiểm tra hàng phù hợp
với bản kê khai, hoá đơn vận đơn, giấy chấp nhận xuất xứ, giấy phép xuất
khẩu, kiểm tra hàng để đánh thuế và VAT. Ngoài ra hải quan còn yêu cầu
các giấy tờ khác và theo mẫu.
- Giấy phép nhập khẩu. Nam Phi kiểm soát hàng nông sản theo ba nhóm:
Nhóm không cần giấy phép khoảng 700 loại
Nhóm cần giấy phép với tiêu chuẩn đơn giản bao gổm chủ yếu
các mặt hàng nguyên liệu, máy móc thiết bị và cây trồng.
chúng ta cần khai khác triết để những lợi thế này để nâng cao kim ngạch xuất
khẩu của ta sang Nam Phi trong những năm tới.
2.2.2 Thị trờng Ai Cập
2.2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu
Quan hệ thơng mại hai chiều Việt Nam Ai Cập đợc bắt đầu từ những năm
90 của thế kỷ trớc nhng chỉ thực sự bắt đầu phát triển từ năm 1995. Từ sau
đó kim ngạch xuất khẩu của nớc ta tăng nhanh trong giao đoạn 1995 2001
và năm 2002 nớc ta đã xuất khẩu sang Ai Cập đạt 21,828 triệu USD.
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam - Ai Cp từ năm 1995-2004
Đơn v: nghìn USD
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Kim ngạch
xuất khẩu
855 1,471 6,537 10,389 12,267 19,016 28,574 21,828 22,210 38,693
Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam.
Bảng biểu 2.2:Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam - Ai Cp từ năm 1995-2004
855
1,471
6,537
10,389
12,267
19,016
28,574
21,828
22,210
38,693
0
10000