Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường EU - Pdf 23

Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I: TíNH TấT YếU KHáCH QUAN THúC ĐẩY XUấT
KHẩU HàNG HOá SANG THị TRƯờng eu
i. thị trờng thống nhất eu
1. Liên minh Châu Âu EU
1.1. Quá trình hình thành và phát triển :
Châu Âu là mảnh đất của những cuộc chiến tranh triền miên tranh giành
đất đai tài nguyên, áp đặt sự thống trị giữa các quốc gia trong khu vực. Giấc
mộng thống nhất Châu Âu đã đợc nung nấu từ rất lâu từ thế kỷ VIII dới thời
Seclơ Đại đế của đế chế La mã (742-814) đến Napôlêong ( năm 1769-1821); rồi
Hitle đã từng vẽ ra một viễn cảnh Châu Âu với bộ luật chung, các đơn vị đo l-
ợng chung, đồng tiền chung...nhng điều mơ tởng này của các nhà quân sự,
chính trị gia và của nhiều ngời khác đã không trở thành hiện thực vì cha có đợc
sự đoàn kết lợi ích của các dân tộc.
Cuộc chiến tranh thế giới lần thứ I nổ ra từ Châu Âu nh là biểu hiện
thắng thế của việc cạnh tranh tàn khốc với việc đặt lợi ích quốc gia dân tộc
thiển cận lên trên hết nhng cũng chính do chiến tranh khốc liệt cùng những hậu
quả khủng khiếp của nó làm cho yêu cầu liên kết chính trị và kinh tế châu lục
trở nên cấp bách. Những năm 1920 đã có sự ra đời hàng loạt các tổ chức hoạt
động cho sự thống nhất châu âu nổi bật là phong trào Châu âu do bá tớc ngời
áo Condehore Kalegi đề xuất năm 1923.
Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ nh một biểu hiện ngông cuồng muốn
dùng vũ lực thống nhất Châu Âu , đặt nó dới sự cai quản của dân tộc tự xng
là Thợng Đẳng , nhng cũng chính chiến tranh đã làm bùng lên mối quan tâm
về một Châu âu đoàn kết, thống nhất chống kẻ thù chung và cùng chung sống
yên bình sau khi chiến tranh kết thúc. Các lực lợng kháng chiến ở nhiều quốc
gia nh Pháp, Italia, Hà Lan đã ủng hộ nhiệt tình việc xây dựng một cộng
đồng chính trị Châu âu sau chiến tranh. Năm 1941 những ngời kháng chiến
Italia lập Phong trào liên bang Châu Âu . Tháng 7 năm 1944 diễn ra hội nghị
Geneve đề xuất lập liên bang Châu Âu có hiến pháp Châu Âu, một chính phủ
1

minh Châu Âu. Năm 1995 nớc áo, Phần Lan, Thuỵ Điển gia nhập EU, đa tổng
số các nớc thành viên của EU lên 15. Việt Nam.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hiện nay, EU là một trung tâm kinh tế hùng mạnh trên thế giới, có tốc độ
tăng trởng kinh tế khá ổn định, tốc độ tăng GDP năm 1996 là 1,6% năm 1997 là
2,5% và năm 1999 là 2,0%. Các chuyên gia kinh tế của EU là t tởng lạc quan và
tiếp tục kiểm soát nền kinh tế. OECD dự báo, kinh tế EU tăng chởng mạnh hơn,
đạt 2,8% và năm 2000 và 2001, tốc độ tăng GDP của các nớc khu vực sử dụng
đồng Euro là 2,8%. Hiện nay, EU có một vị trí quan trọng trong thơng mại quốc
tế và có ảnh hởng lớn đến nền kinh tế thế giới. Việc Việt Nam thúc đẩy quan hệ
ngoại giao của EU phù hợp với định hớng phát triển đất nớc theo hớng xuất
khẩu góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
1.2. Thị trờng thống nhất Châu Âu :
1.2.1. Liên minh thuế quan và thị trờng chung.
Hiệp định Rome thành lập cộng đồng kinh tế Châu Âu ( EEC: European
Economic Community ) ký năm 1957 ấn định nhiệm vụ xác lập một liên minh
thuế quan ( a Customs Union ) và một thị trờng chung ( a Common market )
giữa các nớc thành viên. Xây dựng cơ sở lý thuyết cho nhiệm vụ này, các nhà
hoạch định chính sách của EEC đã tính đến quan điểm của các nhà kinh tế theo
các trờng phái khác nhau. Những ngời thuộc trờng phái tân tự do và tân cổ điển
cho rằng, thị trờng là yếu tố điều tiết nền kinh tế có hiệu quả nhất, nên việc hình
thành thị trờng chung là hoạt động đúng đắn, nhng điều kiện để hình thành nó
là tối thiếu hoá sự can thiệp của nhà nớc. Còn những ngời thuộc trờng phái của
xu hớng điều chỉnh thì cho rằng sẽ không thể thực hiện đợc thị trờng liên kết
hoàn hảo nếu không sử dụng một cách tự giác cấp độ siêu quốc gia các yếu tố
cần cho sự phối hợp và các công cụ của chính sách kinh tế.
Việc hình thành thị trờng chung Châu Âu đợc dựa trên cơ sở lý luận tân
cổ điển về việc hình thành không gian thị trờng thống nhất và luận giải tính
hiệu quả của liên minh thuế quan. Đồng thời quan điểm của những ngời theo tr-

thể phối hợp hài hoà các chính sách thơng mại của mình.
Thị trờng chung đã hình thành sớm hơn 18 tháng so với dự kiến. Từ
tháng 7-1968, trên toàn lãnh thổ các nớc thành viên đã thực hiện đợc việc: 1)
Xoá bỏ mọi hàng rào thuế quan trong buôn bán với nhau: 2) Thực hiện một biểu
thuế quan chung trong buôn bán với các nớc thứ ba : 3) Xoá bỏ những hạn chế
đối với việc lu chuyển lao động cũng nh giữa các nớc thành viên về lơng bổng,
bảo hiểm xã hội và đào tạo nghề nghiệp: 4) Xác lập chế độ tự do lu chuyển về
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vốn và các phơng tiện sản xuất. Sự hình thành của thị trờng chung Châu Âu đã
tạo thuận lợi và thúc đẩy đáng kể tự do buôn bán trong nội khối cũng nh mở
rộng việc buôn bán với các nớc thứ ba.
1.1.2 Thị trờng thống nhất và sự hình thành liên minh kinh tế và tiền tệ.
Bớc sang thập niên 1970 nền kinh tế các nớc EC gặp nhiều khó khăn,
trong khi thị trờng chung bộc lộ các khiếm khuyết trớc tình trạng các nớc thành
viên EC tìm cách thoát khỏi khó khăn không phải bằng cách dựng lên các hàng
rào bảo hộ phi thuế quan. Việc ký kết đạo luật Châu Âu đơn nhất (single
European Act ) tháng 2 năm 1986 tại Luxambua là một cố gắng mới thúc đẩy
thị trờng chung. Đây đợc coi là bớc đi quan trọng nhất và thành công nhất của
quá trình liên kết Châu Âu từ hiệp định Rôme. Mục tiêu quan trọng nhất đợc
đặt ra hoàn thành mọi chuẩn bị cho sự ra đời thị trờng thống nhất vào nửa đêm
ngày 21-12-1992. Đạo luật sau khi đợc phê chuẩn ở các quốc gia thành viên đã
có hiệu lực từ tháng 7-1987 với 282 khoản mới về luật pháp cần đợc hoà nhập
vào áp dụng ở hệ thống luật pháp quốc gia. Đó là những giải pháp nhằm dỡ bỏ
các hàng rào thực thể còn sót lại, các hàng rào tài chính và hàng rào kỹ thuật.
Nh vậy, thị trờng đơn nhất hình thành, tức là sẽ tạo đợc một khu vực không có
đờng biên nội tại đảm bảo sự lu chuyển tự do của hàng hoá, con ngời, các dịch
vụ và t bản. Cho đến thời hạn chót, thị trờng thống nhất đã hình thành tuy mới
có đuợc 92% số điều khoản đợc hội đồng các bộ trởng thông qua và 79% số
này đợc dịch chuyển vào hệ thống luật pháp quốc gia. Thị trờng thống nhất bắt

kiểm soát các chính sách tiền tệ của các nớc thành viên và biến Ecu trở thành
đồng tiền chung đợc sử dụng song hành với các đồng tiền quốc gia trong dự trữ
và thanh toán.
EMS đợc gọi là thành công nhng một số quốc gia không đồng tình ở chỗ
cho rằng chính sách kinh tế và tiền tệ của mình bị cơ chế EMS gò ép theo
khuôn mẫu. Trớc tình hình đó, Hội nghị thởng đỉnh EC ở Hanovơr tháng 6-
1988 đã quyết định lập uỷ ban do chủ tịch uỷ ban Châu Âu đứng đầu nghiên
cứu đề xuất thành lập một liên minh kinh tế và tiền tệ EMU.
Mục đích của EMU là tạo ra sự ổn định giá cả, ổn định tỷ giá giữa các
đồng tiền Tây Âu và đa vào sử dụng một đồng tiền chung làm tăng sức mạnh thị
trờng thống nhất và sức mạnh của EC nói chung. Biện pháp thực hiện là phát
triển một chính sách tiền tệ chung, phối hợp chặt chẽ các chính sách kinh tế và
lập hệ thống các ngân hàng trung ơng Châu Âu ( ESCB ). Ba tiêu chuẩn quan
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trọng nhất cho việc gia nhập EMU là: 1) Có sự ổn định giá cả ở mức cao. 2) Có
sự vững vàng của tình trạng tài chính. 3) Có sự ổn định của tỷ giá.
Việc xác lập EMU là một thành công đáng kể của tiến trình liên kết kinh
tế Châu Âu do EU khởi xớng và dẫn dắt. Việc xây dựng EMU đã vợt ra khỏi
khuôn khổ kinh tế - tiền tệ và bao hàm cả những vấn đề chính trị - xã hội.
2. Vị thế của EU trên thế giới.
Sau khi hợp nhất thành công, EU đã trở thành một trung tâm kinh tế tài
chính mạnh, ngang hàng với Mỹ và Nhật Bản. Trên một trăm nớc thiết lập mối
quan hệ với EU tại uỷ ban Châu Âu. Thực tế cho thấy, trong những năm gần
đây khủng hoảng kinh tế đã khiến cho nhiều nớc, tổ chức kinh tế nh: ASEAN,
Nhật Bản, Mỹ bị ảnh hởng. Nền kinh tế Nhật Bản đã có dấu hiệu suy thoái, tốc
độ tăng trởng kinh tế bình quân của các quốc gia Châu á suy giảm mạnh.
Trong khi đó, EU vẫn giữ đợc tốc độ tăng trởng ổn định và hầu nh không bị ảnh
hởng bởi các cuộc khủng hoảng. Điều này cho thấy EU là một tổ chức mạnh
kinh tế trên thế giới, duy trì mối quan hệ này là một quyết định sáng suốt của

60.
Kim ngạch xuất nhập khẩu của EU đã tăng lên hàng năm, ( năm 1994 là
1.303,41 tỷ USD : Năm 1995 là 1.463,13 tỷ USD, năm 1996 là 1.532,37 tỷ
USD: Năm 1997 là 1.572,51 tỷ USD ), chiếm 20,42% kim ngạch thơng mại
toàn cầu giai đoạn 1994-1997, trong khi đó của Mỹ là 19,37% và Nhật Bản là
9,8%. Trong đó kim ngạch xuất khẩu của EU chiếm khoảng 21,13% tổng kim
ngạch toàn cầu ( 1994-1997 ), con số này của Mỹ và Nhật Bản là 16,67% và
10,7%. Kim ngạch nhập khẩu của EU cũng không ngừng gia tăng, chiếm
19,72% kim ngạch nhập khẩu toàn cầu, còn của Mỹ và Nhật Bản là 20,09% và
8,88% ( 1994-1997 ).
Trong quan hệ quốc tế, luật pháp EU cho phép xác lập mối quan hệ th-
ơng mại với các nớc ngoài khối theo các hình thức nh:
Các hiệp định liên kết ( Association agreements ) cho phép bạn hàng xâm
nhập miễn thuế vào thị trờng EU cho phần lớn sản phẩm chế biến trong một
thời kỳ quá độ nhất định. Hiệp định này sẽ tạo ra một khu vực mậu dịch tự do
hoặc một dạng liên minh thuế quan. Do đó đây thờng là hình thức hiệp định để
ký với các nớc sẽ là thành viên của EU trong tơng lai.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Một hình thức liên kết đặc biệt hiện đang giành cho 70 nớc ở Châu Phí,
vùng Caribê và Thái Bình Dơng ( ACP ) cho phép các sản phẩm có nguồn gốc
nớc từ các nớc này xâm nhập miễn thuế rộng rãi vào thị trờng EU. Các hiệp
định thơng mại u đãi (Prefrential trade agreememts ) cho phép các đối tác xâm
nhập u đãi vào thị trờng EU. Các hiệp định khung (Framework agreements ) đ-
ợc thiết kế để tạo ra một cấu trúc thể chế không hàm ý sự cần thiết hai bên cần
phải có sự nhợng bộ đặc biệt về thơng mại hoặc kinh tế .
Có thể thấy rất rõ chính sách thơng mại chung của EU tập trung vào việc
áp thuế chung với hàng hoá buôn bán với các nớc ngoài khối trong khi xoá bỏ
mọi hàng rào thuế trong buôn bán nội khối. Nh vậy, hiển nhiên là EU đã không
phân biệt đối xử trong buôn bán nội khối nhng lại thực hiện phân biệt đối xử

thơng mại đa phơng theo GATT/WTO và bảo đảm thực hiện tốt Thoả ớc vòng
Uruguay. Liên minh Châu Âu cam kết bảo vệ các lợi ích khu vực của mình
trong hệ thống thơng mại quốc tế nhng liên kết EU liệu có đủ sâu, đủ mạnh trớc
sự xem xét phê phán của WTO không đó là một vấn đề đang đợc nhiều ngời
quan tâm.
2.2 Liên minh Châu Âu trong quan hệ giữa 3 trung tâm kinh tế thế giới
Trong quan hệ kinh tế nói chung và thơng mại - đầu t nói riêng có thể
thấy xu hớng phụ thuộc lẫn nhau giữa 3 trung tâm kinh tế thế giới ngày càng
gia tăng trong sự phát triển của tiến trình toàn cầu hoá kinh tế. Với EU, Hoa Kỳ
là bạn hàng số 1 trong quan hệ thơng mại và Nhật Bản đứng vị trí số 2 (tất
nhiên không kể buôn bán nội bộ EU). Đầu thập niên 1990, Hoa Kỳ chiếm 80%
kim ngạch xuất- khẩu và 2% kim ngạch nhập khẩu. Còn đối với Hoa Kỳ thì Tây
Âu là bạn hàng số 2 và với Nhật Bản EU cũng là bạn hàng lớn. Tình trạng
không cân bằng trong các cân mậu dịch là nguyên nhân chủ yếu gây mâu
thuẫn, xung đột trong quan hệ buôn bán giữa các bên, trong đó mâu thuẫn Mỹ-
Tây Âu kéo dài và khá gay gắt. Trong quan hệ với Nhật Bản vấn đề là thơng l-
ợng thuyết phục Nhật mở cửa thị trờng. Xu hớng phát triển quan hệ thơng mại
Tây Âu- Nhật Bản-Hoa Kỳ là gia tăng cạnh tranh và hợp tác trong buôn bán các
kĩ thuật cao; xung đột và thoả hiệp diễn ra song song trong việc mở rộng thị tr-
ờng cũng nh cạnh tranh và xung đột trên thị trờng buôn bán dịch vụ ngày càng
một tăng. Ngoài ra là sự giành giật các thị trờng mới trỗi dậy ở Châu á để
không chỉ tăng xuất khẩu mà còn giúp các ngành sản xuất đã xế chiềucủa
Mỹ, Nhật,Tây Âu hồi sinh.
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong quan hệ đầu t quốc tế thì cạnh tranh và hợp tác giữa 3 trung tâm
kinh tế quốc tế diễn ra khi thì lắng dịu khi thì bùng nổ và căng thẳng cả ở cấp vĩ
mô lẫn vi mô. Đặc trng nổi bật của quan hệ giữa 3 đầu t lớn nhất của thế giới
này là cạnh tranh quyết liệt thông qua sự thâu tóm, khống chế của các công ty
xuyên quốc gia. ở cấp quốc gia một mặt các chính phủ tạo lập môi trờng đầu t

về các vấn đề về chuối, thịt bò có hoocmôn, thuế, công nghệ sinh học (các sản
phẩm có biến đổi gien-GMO), các vấn đề có liên quan đến an toàn thực phẩm,
vấn đề áp dụng luật chống cạnh tranh... Hai bên có sự nhìn nhận khác nhau về
vấn đề này. Phía Hoa Kỳ cho rằng thực chất đây chỉ là biện pháp bảo hộ và các
vấn đề và các vấn đề thơng mại ngày càng bị gắn bó với chính trị. Mặt khác, thủ
tục phức tạp của phía EU ( nhất là nguyên tắc nhất trí ) luôn cản trở việc tìm
kiếm nhanh các biện pháp tháo gỡ.
Nhìn chung, chính sách thơng mại của EU đi theo xu thế đa EU thoát ra
khỏi sự phụ thuộc vào Mỹ, trở thành đối trọng và đe doạ sự cạnh tranh của Mỹ
thông qua việc phát huy sức mạnh tiềm tàng với hớng đi chiến lợc u tiên thị tr-
ờng nội bộ. Trong quan hệ EU và Nhật Bản, Nhật Bản luôn đợc EU đánh giá là
một đối tác quan trọng. Ngời Châu Âu luôn muốn xâm chiếm thị trờng Nhật
Bản trong khi lại cố gắng không để hàng hoá Nhật Bản thống trị thị trờng Châu
Âu.
2.3 Liên minh Châu Âu và thị trờng Châu á
Lâu nay Châu á không chiến vị trí quan trọng trong chính sách đối ngoại
của EU và EU cũng cha bao giờ có một chính sách rõ rạng với vùng châu lục
rộng lớn này. Cho đến ngày 13-7 năm 1994, EU công bố Chiến lợc mới đối
với Châu á nh một tổng thể các biện pháp trong chính sách của mình đối với
một khu vực và cũng là định hớng cho chính sách của mỗi nớc thành viên đối
với khu vực Châu á. Mục tiêu của chiến lợc này là EU trong sự phối hợp giữa
các thành viên sẽ tăng cờng sự hiện diện của mình ở Châu lục này về kinh tế,
chính trị theo hớng tăng dần vai trò, vị thế ở đây trong chiến lợc chung duy trì
và nâng cao vị thế dẫn đầu của mình trong đời sống kinh tế thế giới. Hiện nay,
EU đã xác lập những quan hệ toàn diện hơn với các nớc trong khu vực trong đó
quan hệ thơng mại là nền tảng.
Đối với các nớc đang phát triển, EU hiện diện nh một nhà tài trợ lớn
trong trợ giúp kỹ thuật và nhiều lĩnh vực khác. Mối quan hệ chính trị cũng xác
lập, hiện thờng diễn ra các cuộc gặp gỡ ở cấp bộ trởng ngoại giao với các đối
12

mã, chủng loại chứ không phải là giá cả. Ngời dân EU chấp nhận giá cao khi
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hàng mà họ mua đạt yêu cầu thị hiếu và chất lợng theo ý của họ. Hàng hoá của
các nớc đang phát triển châu á trong đó có Việt Nam, Trung Quốc.. và các nớc
ASEAN khác là loại chất lợng trung bình phù hợp với ngời dân có mức sống
trung bình ( khoảng 65-70% dân số ) và nhóm ngời có mức sống thấp (khoảng
10% dân số )
Xu hớng tiêu dùng thay đổi từ hàng bền trớc đây sang hàng sử dụng ngắn
ngày rẻ hơn chút ít nhng chất liệu tự nhiên ( dùng bông sợi tự nhiên ) không
phải sợi tổng hợp, đồ gỗ không phải đồ nhựa.
3.2 Đặc điểm về hệ thống phân phối
Hệ thống phân phối EU là một bộ phận EU là một bộ phận gắn liền với
hệ thống mậu dịch thơng mại toàn cầu. Mặt khác, EU là một trong ba khối liên
kết kinh tế lớn nhất thế giới với mức sống cao, đồng đều của ngời dân trong
khối EU cho thấy một thị trờng rộng lớn và phát triển không những thế EU
ngày càng hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật, các tiêu chuẩn về chính sách thuế
áp dụng vào trong pháp luật từng bớc làm cho việc đa sản phẩm vào EU ngày
càng có quy củ hơn.
Hệ thống phân phối là yếu tố quan trọng trong khâu lu thông và xuất
khẩu hàng hoá vì thế nó có các hình thức sau: Các trung tâm Châu Âu, các đơn
vị chế biến dây chuyền phân phối, các nhà bán buôn, bán lẻ và ngời tiêu dùng
trong đó tập trung chủ yếu vào hình thức các trung tâm thu mua Châu Âu hoá
với quy mô ngày càng rộng khắp. Từ đó ra đời các trung tâm thu mua Châu Âu,
các trung tâm Châu Âu mua chung sản phẩm sản xuất trên thế giới và phân phối
cho nhiều nhà phân phối quốc gia. Những trung tâm này thờng tập hợp trên 50
nhà phân phối trở nên hoạt động trên phạm vi toàn Châu Âu, làm trung gian
giữa nhà sản xuất và nhà phân phối sản phẩm.
3.3 Đặc điểm về các chính sách thơng mại
3.3.1 Chính sách thơng mại nội khối

ởng nhanh chóng. Sau gần 4 năm thực hiện hiệp định với những kết quả đáng
khích lệ, ngày 16-7-1976, hai bên đã chính thức hiệp địnhvề trao đổi hàng dệt-
may tại Brucxen (Bỉ) với các điều khoản không có gì thay đổi lớn so với hiệp
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
định đã kí tắt. Nội dung hiệp định chính thức lần này gồm 20 điều khoản, 3 phụ
lục, 3 nghị định th và 4 biên bản thoả thuận. Các điều khoản chủ yếu nhằm thiết
lập chế độ áp dụng cho buôn bán hàng dệt xuất xứ từ Việt Nam. Việc xếp loại
các mặt hàng đợc căn cứ trên cơ sở danh biểu thuế quan chung và danh biểu
thuế thống kê của EU. Ngoài các quy định về phơng thức xuất khẩu các mặt
hàng theo hạn ngạch và các mặt hàng không bị hạn chế bởi các hạn ngạch cụ
thể của các bên, còn quy định về sở hữu trí tuệ, bảo hộ nhãn hiệu, kiểu giáng
hàng hoá, xếp loại hàng hoá cũng nh cam kết cung cấp thông tin thống kê chính
xác về giấi phép xuất, nhập khẩu của 2 bên để tiện giám sát việc thực hiện buôn
bán theo hiệp định trong khuôn khổ hệ thống kiểm tra hành chính hiện hành
của EU và Việt Nam. Ngoài ra, điều 16 của hiệp định còn nêu: hai bên cam kết
tránh mọi phân biệt đối xử trong việc cấp giấy phép xuất khẩu và việc cho phép
nhập khẩu. Theo hiệp định năm 1992, Việt Nam đợc phép xuất khẩu sang EU
151 chủng loại mặt hàng trong đó có 46 loại đợc xuất khẩu tự do vào EU không
bị ràng buộc vào hạn ngạch ngoài ra, còn 13 loại mặt hàng thuộc hình thức gia
công thuần túy ( thêu, dệt ) mỗi năm xuất khẩu vào EU hàng trăm tấn. Tổng số
hạn ngạch theo hiệp định này là 21.298 tấn với kim ngạch khoảng 450 triệu
USD, hiệp định đợc kí kết trong 5 năm (từ 1993 đến 1997) cứ mỗi năm hạn
ngạch của từng mặt hàng tăng lên từ 1,5% đến 2,5% so với năm trớc. Tháng 8
năm 1995, EU đã chính thức sửa đổi hiệp định với nội dung tăng hạn ngạch ở
23 mặt hàng nóng từ 20-25%, giảm số mặt hàng có hạn ngạch từ 105 xuống
còn 54, tăng hạn ngạch gia công thuần túy lên gấp đôi, nâng mức chuyển đổi
sinh hoạt từ 7-8% lên 10-15%, ớc tính bổ sung sẽ tăng hạn ngạch của Việt Nam
lên 250 tấn, tơng đơng với 100 triệu USD nâng tổng giá trị hạn ngạch vào EU là
550 triệu USD.

lục. Các điều khoản chủ yếu là các vấn đề hợp tác thơng mại, đầu t, môI trờng
hợp tác kinh tế khoa học và công nghệ. Hiệp định có giá trị trong vòng 5 năm
và nghiễm nhiên đợc gia hạn thêm hàng năm nếu một trong các bên kí kết
không tuyên bố huỷ bỏ nó khi hết hạn 6 tháng.
Hiệp định khung hợp tác Việt Nam EU nhằm 4 mục tiêu sau :
- Đảm bảo các điều kiện cần thiết và thúc đẩy phát triển quan hệ thơng
mại,đầu t hai chiều trên cơ sở cùng có lợi.
- Trợ giúp phát triển kinh tế ở Việt Nam và đặc biệt chú trọng đến việc
cảI thiện đời sống cho các tầng lớp dân.
- Tăng cờng hợp tác kinh tế cùng có lợi bao gồm sự trợ giúp đối với các
nỗ lực của Việt Nam trong việc chuyển sang nền kinh tế thị trờng.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Trợ giúp về bảo vệ môI trờng và sử dụng lâu dài các nguồn tài nguyên
thiên nhiên.
Thơng mại chiếm vị trí quan trọng trong số những nội dung cơ bản của
hiệp định. Trớc tiên, hiệp định quy định rõ Việt Nam và Cộng đồng Châu Âu sẽ
dành cho nhau quy chế tối huệ quốc ( MFN), đặc biệt là quy chế u đãi thuế
quan phổ cập ( GSP ). Điều này có ý nghĩa thực tiễn lớn vì trong khi Việt Nam
cha phải là thành viên của WTO nhng vẫn đợc hởng quy chế u đãi này. Hiệp
định cam kết phát triển và đa dạng hoá trao đổi thơng mại, cải thiện quá trình
tiếp cận thị trờng của nhau, các bên sẽ dành cho nhau điều kiện thuận lợi để
xuất nhập khẩu hàng hoá và thoả thuận, xem xét cách thức và biện pháp loại bỏ
hàng rào thơng mại của các bên, đặc biệt là hàng rào phi thuế quan. Các bên
cũng thoả thuận khuyến khích trao đổi thông tin về những cơ hội thị trờng cùng
có lợi và tham khảo ý kiến của nhau về thuế quan, phi thuế quan, dịch vụ tiến
hành cải tiến các chơng trình đào tạo trong lĩnh vực này, cải thiện về quan hệ
hợp tác về hải quan, về khả năng đào tạo nghiệp vụ, đơn giản hoá và đồng nhất
các thủ tục hải quan.
Theo hiệp định này, hai bên sẽ thành lập uỷ ban hỗn hợp để đa ra những

trong dài hạn, sản xuất nông sản và khả năng bảo đảm năng suất cao bình quân
10 tấn/ha/năm là khả thi trên 4 đến 5 triệu ha đất nớc lúa nớc đủ cung ứng lơng
thực cho nhân dân và có phần nhất định cho xuất khẩu. Bên cạnh đó, xuất khẩu
sản phẩm cây công nghiệp nh: cà phê, cao su, hạt điều, ... vẫn luôn có thị trờng
ổn định.
Biểu đồ 2: Chi phí trung bình trả cho một giờ lao động
0
2
4
6
8
10
12
14
USD/giờ
Nhật
Bản
Đ.Loan Sing NTTiên Philipin HK Malay Tlan Inđô VN

19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thứ ba, Việt Nam không những có nguồn tài nguyên phong phú mà còn
có vị trí địa lý kinh tế và chính trị rất thuận lợi. Là một quốc gia có bờ biển kéo
dài và diện tích là đồi núi nên Việt Nam có lợi thế xuất khẩu các mặt hàng chủ
lực nh: dầu thô, than đá, thiếc, thuỷ sản, ... Lĩnh vực dầu khí đối với Việt Nam
khá mới mẻ, trong năm 1994 1995 nớc ta đã đợc xếp hàng thứ năm về phát
hiện dầu khí mới trên thế giới sau Algiery, NaUy, Brazil, Angola. Bắt đầu từ đó
nớc ta đã có những hoạt động khoan, thăm dò tỷ mỉ để phát triển và khai thác.
Hơn thế nữa, Việt Nam nằm ở bán đảo Đông Dơng án ngữ giao lộ hàng hải,
hàng không nội vùng quốc tế, là cây cầu dài trên bộ nối ấn Độ Dơng và Thái

Bảng 2: Một số mặt hàng đợc xếp hạng trong top ten xuất khẩu 2002
Mặt hàng Triệu USD
Dệt may
2000
Thuỷ sản
1800
Giày dép
1520
Gạo
588
Cà phê
387
Rau quả
305
Mỹ nghệ
237
Nguồn: Theo Diễn dàn doanh nghiệp, tháng 1+2/2002
4. Đặc điểm quan hệ thơng mại Việt Nam - EU
* Quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và EU là mối quan hệ giữa một nớc
đang phát triển và một khối liên minh đa quốc gia phát triển. Việt Nam là một
quốc gia nghèo nông nghiệp là chủ yếu, điểm xuất phát thấp nên có nhiều hạn
chế về cơ chế quản lí cũng nh hệ thống luật pháp. Nền ngoại thơng kém phát
triển với quy mô xuất khẩu nhỏ. Trong cơ cấu hàng hoá xuất khẩu, sản phẩm
thô nguyên liệu chiếm tỷ trọng cao, sản phẩm chứa hàm lợng công nghệ chiếm
tỷ trọng thấp. Trong khi đó EU là khối các nớc phát triển và có đến 4 nớc công
nghiệp phát triển hàng đầu thế giới, là nơI cung cấp thiết bị nguồn, là một trong
3 trung tâm kinh tế, thơng mại lớn của thế giới với nền ngoại thơng phát triển.
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đây chính là nguyên nhân cơ bản tạo nên tính hạn chế của Việt Nam trong phát

truyền thống có tính chiến lợc là Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Phi -Địa Trung
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hải. Với các nớc Châu á, trong đó có Việt Nam cơ sở thơng mại của EU mới
hình thành rõ nét gần đây và đang trong quá trình xem xét và thử nghiệp, khai
thác. Ngoài ra còn do tác động từ những yếu tố khác nh chính sách hớng nội
của EU, vị trí địa lí thói quen buôn bán, trình độ phát triển của Việt Nam, sự
suy giảm về kinh tế của các nớc EU, chính sách hớng về Châu á của EU mới
đợc bắt đầu thì Châu á lại rơi vào khủng hoảng, làm giảm mức buôn bán và đầu
t của khu vực này.
III. Vai trò của xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị
trựờng EU.
1. Vai trò của hoạt động xuất khẩu.
Tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu.
Đối với một nớc nghèo và chậm phát triển nh ở nớc ta thì việc chọn bớc
đi công nghiệp hoá là con đờng thích hợp nhất. Để thực hiện công nghiệp hoá
đất nớc, đòi hỏi phải có một số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ
thuật công nghệ tiên tiến.
Nhập khẩu cũng nh vốn đầu t của một nớc thờng dựa vào các nguồn chủ
yếu: Viện trợ, vay nợ, đầu t nớc ngoài. Tất cả các nguồn đó đều phải hoàn trả lại
dới các hình thức khác nhau, còn phát triển xuất khẩu là sự bảo đảm, quyết định
quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu CNH-HĐH đất nớc.
1.2 Tác động đến quấ trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nền sản
xuất trong nớc.
Đây là yếu tố then chốt trong quá trình CNH-HĐH. Đồng thời sự phát
triển của các ngành công nghiệp chế tạo và chế biến hàng xuất khẩu đợc áp
dụng kỹ thuật tiên tiến, sản xuất ra hàng hoá có tính cạnh tranh cao trên thị tr-
ờng thế giới, giúp ta có nguồn lực công nghiệp mới, tăng sản xuất cả về số lợng
và chất lợng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí lao động xã
hội. Bên cạnh đó tạo khả năng mở rộng thị trờng, tạo điều kiện mở rộng khả

ngạch xuất khẩu chỉ đạt 2,2404 tỷ USD thì năm 2000 đã đạt 14,308 tỷ USD,
chiếm 30% GDP. Năm 2001, tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 15,1 tỷ USD
tăng 4,5% so với năm 2000. Bức tranh kinh tế Việt Nam ngày càng có bớc tiến
khả quan. Thêm vào đó là việc cố gắng tạo lập mối quan hệ tốt đẹp với các nớc
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
và tổ chức kinh tế nh EU và góp phần vào việc thúc đẩy nhanh quá trình gia
nhập WTO.
b. Giải quyết vấn đề thị trờng
Bản chất của mọi hoạt động hội nhập và hợp tác nhằm mục đích chính là
mở rộng thị trờng và tìm kiếm thị trờng cho hoạt động sản xuất để xuất khẩu
trong nớc. Mọi hoạt động sản xuất sẽ không còn ý nghĩa khi nó không có đầu ra
hay không đợc đa vào sử dụng. Do đó, trong những năm qua Việt Nam luôn cố
gắng duy trì các mối qua hệ truyền thống với ASEAN, Nga, Trung Quốc,... mà
còn mở rộng thêm quan hệ với các nớc Tây Âu. Đối với Việt Nam, EU là một
thị trờng ổn định, có tiềm năng kinh tế, khoa học kỹ thuật tớn trên thế giới. Vì
vậy, EU đợc côi là đối tác kinh tế chiếm hơn 4% buôn bán của thế giới, vừa là
thị trờng tiêu thụ lớn, 375 triệu dân. Do đó, EU là một thị trờng đầy tiềm năng
của Việt Nam trong những năm tới.
c. Việt Nam và EU là hai nền kinh tế thị trờng ở các trình độ khác
nhau nên có thể bổ sung cho nhau, tăng cờng thu hút đầu t, công nghệ.
Thực tế cho thấy EU bao gồm chủ yếu là các nớc t bản, nền kinh tế thị tr-
ờng xuất hiện và chi phối hàng trăm năm qua, trong khi đó Việt Nam mới chỉ
đang chuyển dần vào cơ chế thị trờng. Do đó, sự hợp tác trong quan hệ hai bên
sẽ bổ sung cho nhau. Đi kèm với hoạt động thơng mại là hoạt động đầu t và
chuyển giao công nghệ, nâng cao trình độ quản lý, tay nghề của công
nhân( bảng về hàng hoá nhập khẩu từ EU).
d. Việt Nam đợc hởng chế độ u đãi của EU
Hơn thế nữa, Việt Nam đang trong thời gian đợc hởng GSP trên một số
hàng nh: dệt may, giầy dép,... nên càng có nhiều cơ hội xuất khẩu sang EU với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status