Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Việt á - Pdf 29

Chuyên đề tốt nghiệp nguyễn tiến việt anh
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu đưa ra trong bài viết là chính xác, trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của ngân hàng thương mại cổ phần Việt á giai đoạn 2003-2005.
Tác giả chuyên đề

Nguyễn Tiến Việt Anh
Danh mục chữ cái viết tắt
Tmcp Thương mại cổ phần
Nhnn Ngân hàng nhà nước
Tscđ Tài sản cố định
Tslđ Tài sản lưu động
Nhtm Ngân hàng thương mại
Vab Ngân hàng thương mại cổ phầnViệt á
Pgd Phòng giao dịch
Tckt Tổ chức kinh tế
Xnk Xuất nhập khẩu
Cnvc Công nhân viên chức
1
Chuyên đề tốt nghiệp nguyễn tiến việt anh
Mục lục
Trang
Lời mở đầu…………………………………………………………….....5
Chương 1:cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương
mại……………………………………………..7
1.1. tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh
tế………………………………………………………7
1.1.1.Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ngân hàng………………………..7
1.1.1.1.Khái niệm……………………………………………………………..7
1.1.1.2.Đặc trưng của tín dụng ngân hàng…………………………………….8

2.2.1. Tình hìn nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP Việt á…………………...35
2.2.2.thu lãi từ hoạt động tín dụng………………………………………….36
2.2.3.Chi trả lãi từ hoạt động tín dụng……………………………………….37
2.3 đánh giá chất lượng tín dụng tại nh Tmcp việt á...........................................38
2.3.1.Những kết quả đạt được……………………………………………….38
2.3.2.Hạn chế và những nguyên nhân……………………………………….39
Chương 3:
một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại
ngân hàng tmcp việt á………………...........................................................41
3.1.mục tiêu, định hướng phát triển của ngân hàng……………………….....41
3.1.1.Mục tiêu của ngân hàng……………………………………………….41
3.1.2.định hướng phát triển của ngân hàng………………………………….41
3.2.một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượngtín dụng tại ngân hàng tmcp
việt á………….………………………….......................................................42
3.2.1.Xây dựng chiến lược kinh doanh………………………………………42
3.2.2.Đa dạng hoá hoạt động tín dụng……………………………………….44
3.2.3.Thực hiện có hiệu quả quy trình nghiệp vụ tín dụng…………………..45
3.2.4.Tăng cường kiểm tra kiểm soát đối với các khoản tín dụng…………..46
3.2.5.Xử lý tốt các khoản nợ quá hạn………………………………………..47
3.2.6.Giải pháp về nhân tố con người………………………………………..49
3.3.một số kiến nghị...…………………………………………………..........52
3.3.1.Kiến nghị đối với nhà nước……………………………………………52
3.3.2.Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước………………………………..53
3
Chuyên đề tốt nghiệp nguyễn tiến việt anh
Kết luận…………………………………………………………………......55
Tài liệu tham khảo………………………………………………….............56
Xác nhận của ngân hàng….……………………………………..................57
Lời mở đầu
1. ự cần thiết của đề tài

Việt á chi để từ đó chỉ ra kết quả dạt được, những vấn đề còn tồn tại và
nguyên nhân của những tồn tại đó đồng thời kiến nghị nhằm củng cố và nâng
cao chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
3. đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng là phạm trù rất rộng, bao
gồm nhiều hoạt động như các hoạt động huy động vốn, cho vay, bảo lãnh…
trong bài chuyên đề này chỉ đề cập chủ yếu tới chất lượng tín dụng ở góc độ
cho vay.
5
Chuyên đề tốt nghiệp nguyễn tiến việt anh
Phạm vi nghiên cứu: Vấn đề lý luận, thực tiễn có liên quan trực tiếp
đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại và chất lượng tín dụng tại
ngân hàng TMCP Việt á.
4. những đóng góp của chuyên đề
Bài viết làm rõ những vấn đề mang tính lý luận về chất lượng tín dụng
tại ngân hàng.Phát hiện những vấn đề, nguyên nhân của vấn đề và kiến nghị
những giải pháp nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng, từ đó góp phần:
- Nâng cao khả năng sinh lời
- Giảm rủi ro
- Đảm bảo thanh khoản
- Nâng cao uy tín của ngân hàng.
Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian cũng như trình độ, chuyên đề không
tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em rất mong được sự tham gia, góp ý
kiến của thầy cô, các nhà quản trị Ngân hàng và những người quan tâm đền
chuyên đề.
Chương 1:
cơ sở Lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền
kinh tế

khoảng cuối thể kỷ 19. Thông thường quá trình vận động của tín dụng ngân
hàng trải qua 3 giai đoạn:
- Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay : ở giai đoạn này vốn tiền
tệ được chuyển từ ngân hàng sang người đi vay. Đây là đặc điểm khác với
mua bán hàng hoá thông thường vì trong quan hệ mua bán hàng hoá thì giá trị
chỉ thay đổi hình thái tồn tại.
- Sử dụng vốn trong quá trình sản xuất: sau khi nhận được khoản vay
từ ngân hàng, người đi vay có quyền sử dụng lượng giá trị để thoả mãn một
mục đích nhất định. Trong giai đoạn này, vốn được sử dụng vào trong một
quá trình mua hàng hoá, vật tư, nguyên vật liêụ, máy móc…để phục vụ sản
7
Chuyên đề tốt nghiệp nguyễn tiến việt anh
xuất. Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu lượng giá trị này, mà họ
phải hoàn trả trong một thời gian nhất định.
- Hoàn trả tín dụng : là giai đoạn kết thúc của chu kỳ tín dụng. Sau khi
vốn được sử dụng vào việc thực hiện một chu kỳ sản xuất, đến một thời hạn
nhất định (được thoả thuận giữa ngân hàng và người đi vay vốn) vốn tín dụng
được người đi vay hoàn trả lại cho ngân hàng với lượng giá trị cao hơn lượng
giá trị đã vay (bao gồm cả gốc lẫn lãi).
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu của nền kinh tế mà
còn kịp thời khắc phục những nhược điểm của các hình thức tín dụng khác
trong lịch sử như: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương mại…
1.1.1.2. Đặc trưng của tín dụng ngân hàng
Một là, tín dụng là sự cung cấp một lượng giá tị dựa trên cơ sở lòng tin. ở
đây người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu qủa sau
một thời gian nhất định và do đó có khả năng trả được nợ. Từ đặc trưng này
cho thấy quan hệ tín dụng chỉ xảy ra khi các bên có sự tin tưởng lẫn nhau. Để
có lòng tin đối với khách hàng, ngân hàng luôn thẩm định đánh giá khách
hàng trước khi cho vay. Nến khâu này được thực hiện một cách khách quan,
chính xác thì việc cho vay của ngân hàng gặp ít rủi ro và ngược lại.

là những biến động ngân hàng có thể dự tính được.
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm và chủ
yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn
nhanh. Hình thức tín dụng này có mức độ rủi ro không cao vì ngân hàng có
khả năng dự đoán được những biến động xảy ra.
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công
trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, sân bay, bến cảng…) cải tiến và mở rộng
sản xuất với quy mô lớn. Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong
thời gian dài thì có những biến động xảy ra không thể lường trước được.
9
Chuyên đề tốt nghiệp nguyễn tiến việt anh
1.1.2.2. Đối tượng tín dụng
Nếu căn cứ vào đối tượng tín dụng có thể chia tín dụng thành 2 loại:
Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu
động của cấc tổ chức kinh tế, có ý nghĩa là cho vay bù đắp vốn lưu động cho
vay chi phí sản xuất, cho vay để thanh toán khoản nợ dưới hình thức chiết
khấu kỳ phiếu. Đây là loại tín dụng có mức độ ro thấp vì vốn lưu động của
doanh nghiệp là vốn luân chuyển trong chu kỳ sản xuất kinh doanh nên ngân
hàng có thể theo dõi thường xuyên và nếu có biến động xảy ra thì kịp thời thu
hồi vốn.
Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố
định, có nghĩa là đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng sản xuất, xây dựng xí nghiệp và công trình mới. Hình thức tín dụng
này thường có mức dộ rủi ro cao hơn vì khả năng thu hồi vốn chậm hơn.
1.1.2.3. Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Căn cứ vào tiêu thức này tín dụng được chia làm 2 loại:
Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cấp tín dụng thì chỉ dựa vào uy

vĩ mô của nhà nước, tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng có
vai trò hết sức quan trọng, nó huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư,
trong toàn bộ xã hội đầu tư vào sản xuất kinh doanh, từ đó thúc đẩy quá trình
tập trung vốn, phát triển sản xuất, kích thích sự tăng trưởng kinh tế.
Một là, tín dụng ngân hàng phục vụ sự phát triển của nền kinh tế nói chung và
các đơn vị kinh tế nói riêng. Thực hiện chức năng phân phối lại (cho vay ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn) tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các đơn vị
kinh tế dự trữ vật tư, hàng hoá, thoả mãn những chi phí trong quá trình sản
xuất cũng như lưu thông, tăng thêm giá trị TSCĐ, TSLĐ mà đơn vị đã sử
dụng, do vậy, tín dụng góp phần tăng nhanh tốc độ chu chuyển vật tư, hàng
hoá trong nền kinh tế, rút ngắn thời gian lưu thông, giảm bởt chi phí, tạo điều
kiện nâng cao lợi nhuận. Qua các chức năng của mình, tín dụng ngân hàng tác
11
Chuyên đề tốt nghiệp nguyễn tiến việt anh
động mạnh mẽ đến sự phát triển của các ngành kinh tế: công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vận tải, văn hoá nghệ thuật... bởi hoạt động tín dụng thoả
mãn nhu cầu về vốn nhằm giúp đỡ các ngành nghề thực hiện thuận lợi nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh, tăng cường quản lý, sử dụng có hiệu quả lao động,
vật tư, tiền vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật sẵn có, qua đó củng cố chế độ hạch
toán kinh tế.
Hai là, tín dụng ngân hàng là công cụ để Nhà nước tài trợ cho các
ngành kinh tế mũi nhọn hoặc các ngành kinh tế kém phát triển thông qua chính
sách ưu đãi, từ đó thúc đẩy các ngành kinh tế cùng phát triển, đẩy nhanh tốc
độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Ba là, tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc tổ chức điều
hoà lưu thông tiền tệ. Trong nền kinh tế hàng hoá, quy luật giá trị và quy luật
lưu thông tiền tệ đòi hỏi sự cân đối giữa hàng hoá và tiền tệ, đảm bảo sự ổn
định tiền tệ, ổn định đời sống nhân dân, là một tiền đề quan trọng để vận dụng
có hiệu quả các quy luật trong hệ thống quản lí kinh tế. Việc sử dụng tín dụng
như một đòn bẩy kinh tế góp phần xác lập quan hệ cân đối hàng tiền không

không đúng đối tượng, không có trọng điểm, gây lãng phí vốn. Do vậy, việc
kiểm soát có chất lượng tạo điều kiện để việc cấp vốn tín dụng cho nền kinh
tế đúng hướng và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Năm là, đối với hoạt động kinh tế đối ngoại, tín dụng ngân hàng tạo
điều kiện phát triển kinh tế giữa các nước. Hiện nay sự phát triển của mỗi
nước đều gắn với thị trường quốc tế, do đó tín dụng trở thành phương tiện để
nối các nước với nhau. Nó có vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu
hoặc nhờ vốn tín dụng bên ngoài mà phát triển kinh tế trong nước.
Sáu là, tín dụng ngân hàng là động lực đối với việc hình thành và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Để thực hiện thành công quá trình này thì cần phải có vốn. Nguồn vốn
dùng để tài trợ có thể là vốn trong nước hay vay nước ngoài trong đó ngân
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status