Biện pháp quản lý nhằm tăng cường nguồn lực tài chính tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương - Pdf 29

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin được cảm ơn sâu sắc đến Ban
Giám đốc Học Viện Quản Lý Giáo Dục, Giám đốc trung tâm bồi dưỡng cán
bộ - Học Viện Quản Lý Giáo Dục và Ban Giám đốc dự án THCS II cùng toàn
thể các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác
giả trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
PGS - TS Lê Phước Minh - người hướng dẫn khoa học - đã tận tình giúp đỡ,
chỉ bảo ân cần trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Nghệ
thuật Trưng Ương, phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng Đào tạo, phòng hành
chính - Tổng hợp, phòng Khoa học Công nghệ, phòng Công tác Học sinh -
Sinh viên. Các khoa chuyên môn, giảng viên, chuyên viên phụ trách Kế toán,
Tài chính, sinh viên của nhà trường đã nhiệt tình cung cấp số liệu, các tư liệu
trong quá trình khảo sát, điều tra giúp tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên
khích lệ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập.
Mặc dù cố gắng hết mình để hoàn thành luận văn này, nhưng do thời
gian và khả năng có hạn, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả
rất mong nhận được sự góp ý, phê bình, chỉ bảo của các thầy cô và các bạn
đồng nghiệp góp ý, bổ sung để giúp cho luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Hà nội, ngày 28 tháng 5 năm 2012
Tác giả
ĐÀO THỊ VIỆT HÀ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HĐBT Hội đồng Bộ trưởng
TDTT Thể dục thể thao
TW Trung ương
CĐSP Cao đẳng Sư phạm
BGDĐT Bộ Giáo dục Đào tạo
GD&ĐT Giáo Dục và Đào tạo

1.2.1. Khái ni m t i chính, ngu n l c t i chính v ngân sách nh ệ à ồ ự à à à
n c.ướ 8
1.2.2 Vai trò ngu n l c t i chính i v i phát tri n giáo d c i h c.ồ ự à đố ớ ể ụ đạ ọ
16
1.3. S d ng v Qu n lý ngu n l c t i chính trong phát tri n giáo d c ử ụ à ả ồ ự à ể ụ
i h cđạ ọ 17
1.3.1. Khái ni m v qu n lý, qu n lý giáo d c v qu n lý o t oệ ề ả ả ụ à ả đà ạ . .17
1.3.2. C s pháp lý hi n h nh v công tác qu n lý t i chính giáo d c ơ ở ệ à ề ả à ụ
v o t oà đà ạ 19
1.3.3. N i dung qu n lý t i chính trong giáo d c i h cộ ả à ụ đạ ọ 20
1.4. Kinh nghi m m t s qu c gia v huy ng các ngu n l c t i ệ ở ộ ố ố ề độ ồ ự à
chính cho các tr ng i h c ườ đạ ọ 30
1.4.1. S u t c a nh n c luôn m c caoự đầ ư ủ à ướ ở ứ 30
1.4.2. Huy ng ngu n t i chính t cá nhân, các t ch c v doanh độ ồ à ừ ổ ứ à
nghi pệ 31
K t lu n ch ng 1ế ậ ươ 34
Ch ng 2ươ
TH C TR NG CÔNG TÁC QU N LÝ TÀI CH NH Ự Ạ Ả Í
VÀ HUY NG CÁC NGU N L C TÀI CH NH TR NGĐỘ Ồ Ự Í Ở ƯỜ
I H C S PH M NGH THU T TRUNG NGĐẠ Ọ Ư Ạ Ệ Ậ ƯƠ 36
2.1. Quá trình xây d ng v phát tri n c a Tr ng i h c S ph m ự à ể ủ ườ Đạ ọ ư ạ
Ngh thu t Trung ngệ ậ Ươ 36
2.1.1. L ch s hình th nh v phát tri n c a tr ng i h c S ph m ị ử à à ể ủ ườ Đạ ọ ư ạ
Ngh thu t Trung ng ệ ậ Ươ 36
2.1.2. M c tiêu, nhi m v c a Tr ng i h c S ph m Ngh thu t ụ ệ ụ ủ ườ Đạ ọ ư ạ ệ ậ
Trung ngƯơ 38
2.1.3. C c u t ch c, b máy ơ ấ ổ ứ ộ 39
2.1.4. K t qu o t o giai o n 2007 - 2012ế ả đà ạ đ ạ 40
2.2. Th c tr ng công tác huy ng v qu n lý các ngu n t i chính c a ự ạ độ à ả ồ à ủ
Tr ng i h c S ph m Ngh thu t Trung ng.ườ Đạ ọ ư ạ ệ ậ Ươ 43

ngu n kinh phí c a nh tr ng.ồ ủ à ườ 75
3.2.4. Xây d ng c ch khuy n khích m r ng ngu n thu t các các ự ơ ế ế ở ộ ồ ừ
ho t ng d ch v có thu c a nh tr ng ạ độ ị ụ ủ à ườ 80
3.2.5. T ng c ng xã h i hóa v huy ng s óng góp xây d ng ă ườ ộ à độ ự đ ự
tr ng t các c u sinh viên, các c quan t ch c v n hóa, xã h i, kinhườ ừ ự ơ ổ ứ ă ộ
t trong v ngo i n cế à à ướ 82
K t lu n ch ng 3ế ậ ươ 86
K T LU N VÀ KHUY N NGHẾ Ậ Ế Ị 88
1. K t lu nế ậ 88
2. Khuy n ngh ế ị 89
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 92
PH L CỤ Ụ 95
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
B ng 1.1. Tình hình u t ngân sách nh n c cho Giáo d c - o t o ả đầ ư à ướ ụ Đà ạ
giai o n 2001 - 2010)đ ạ 28
S 2.1: C c u t ch c b máy tr ng HSP NTTWơ đồ ơ ấ ổ ứ ộ ườ Đ 39
B ng 2.1: Quy mô o t oả đà ạ 41
B ng 2.2: Quy mô o t o i h cả đà ạ Đạ ọ 41
B ng 2.3 : Quy mô o t o cao h cả đà ạ ọ 42
B ng 2.4: Ngu n kinh phí ngân sách nh n c c p t n m 2007 - 2012ả ồ à ướ ấ ừ ă
cho tr ng HSP Ngh thu t TWườ Đ ệ ậ 43
Bi u 2.1: Ngu n kinh phí ngân sách nh n c c p t n m 2007 - 2012 ể đồ ồ à ướ ấ ừ ă
cho tr ng HSP Ngh thu t TWườ Đ ệ ậ 44
B ng 2.5: T ng thu kinh phí ngo i ngân sách nh n c c p ả ổ à à ướ ấ
t n m 2007 - 2012ừ ă 47
Bi u 2.2: T ng thu kinh phí ngo i ngân sách nh n c c p ể đồ ổ à à ướ ấ
t n m 2007 - 2012ừ ă 48
B ng 2.6: Di n bi n ngu n l c t i chính qua 6 n m g n ây.ả ễ ế ồ ự à ă ầ đ 49
B ng 7: Tình hình s d ng kinh phí ngo i ngân sách nh n c c p t ả ử ụ à à ướ ấ ừ
n m 2007 - 2011ă 50

đầu tư, trong đó “Cơ sở giáo dục đại học chủ động thực hiện đa dạng hoá
nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục đại học, khai thác triệt để các nguồn lực
từ nghiên cứu và triển khai: nguồn lực từ các dịch vụ và tư vấn, nguồn lực
ngoài nhà nước và các đầu tư của nước ngoài” [12, tr.30].12
Nhằm cụ thể hoá chủ trương phát triển giáo dục và đảm bảo cho giáo
dục & đào tạo Việt Nam phát triển đúng hướng, nhanh và bền vững trong thời
gian tới Đảng, Nhà nước ta đã và đang tiếp tục giao nhiệm vụ cho Bộ Giáo
dục & đào tạo xây dựng đề án “Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục giai đoạn
2009 - 2014” với mục tiêu là xây dựng cơ chế tài chính mới cho giáo dục,
nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của nhà nước, xã hội để
1
nâng cao chất lượng và tăng quy mô giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của
sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Đây sẽ là động lực cho
ngành giáo dục nói chung và đào tạo đại học nói riêng tăng thêm nguồn lực
tài chính cho giáo dục.
Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương tiền thân là Trường
Trung cấp Sư phạm Thể dục (thuộc Bộ Giáo dục & Đào tạo). Sau khi thành
lập, trường mở thêm hệ Trung cấp Sư phạm Âm nhạc (năm 1968); Trung cấp
Sư phạm Hội hoạ (năm 1970) và từ 1970 lấy tên là Trường Sư phạm Thể dục-
Nhạc Hoạ Trung ương. Năm 1980 Trường được nâng cấp lên Cao đẳng Sư
phạm Thể dục - Nhạc - Hoạ Trung ương và năm 1985 Hội đồng Bộ trưởng có
Quyết định số 261/HĐBT do Phó Chủ tịch HĐBT Tố Hữu ký ngày
07/11/1985, tách trường Cao đẳng Sư phạm Thể dục - Nhạc Hoạ Trung ương
thành: Trường Cao đẳng Sư phạm Nhạc - Hoạ TW và Trường CĐSP Thể dục
TW1 (nay là trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Tây). Ngày 26/5/2006, Thủ
tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 117/2006/QĐ-TTg về việc thành lập
trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương trên cơ sở trường Cao đẳng
Sư phạm Nhạc - Hoạ Trung ương. Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW
là một cơ sở giáo dục hàng đầu của cả nước trong việc đào tạo đội ngũ cán bộ,
giáo viên về văn hóa nghệ thuật. Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25

5.2. Phân tích và đánh giá thực trạng đầu tư tài chính, sử dụng và quản
lý nguồn lực tài chính phục vụ cho công tác đào tạo ở của Trường Đại học Sư
phạm Nghệ thuật Trung Ương.
5.3. Đề xuất được các biện pháp quản lý có tính khả thi nhằm tăng
cường nguồn lực tài chính đối với Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật
Trung Ương.
3
6. Phạm vi nghiên cứu
Trọng tâm của đề tài là đề xuất biện pháp quản lý nhằm tăng cường và
đảm bảo nguồn lực tài chính cho hoạt động đào tạo của nhà trường.
Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý tài chính tại Trường Đại học
Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương từ năm 2007 đến nay.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Trên cơ sở nghiên cứu các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng
và Nhà nước; các điều lệ, quy chế của ngành GD&ĐT; Bộ Tài chính; các
công trình khoa học có liên quan đến vấn đề quản lý tài chính để xác định cơ
sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Tác giả sử dụng phương pháp quan sát, khảo sát, chuyên gia, tổng kết
kinh nghiệm nhằm khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính
của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương.
7.3. Các phương pháp hỗ trợ
Sử dụng phương pháp phân tích thống kê để xử lý các số liệu nghiên cứu.
8. Bố cục của đề tài
Mở đầu
Chương 1: Nguồn lực tài chính và quản lý tài chính ở các trường
đại học
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính và huy động các
nguồn lực tài chính tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương

được vật hoá trong những giá trị tương đối lớn hơn” [7;Tr.370]
Trong định đề này của Mác đã bao hàm quan điểm sau: Bất cứ sức lao
động phức tạp nào cũng đòi hỏi phải có đào tạo. Sự đào tạo cần có chi phí,
5
sức lao động phức tạp sẽ tạo ra các giá trị tương đối lớn hơn so với lao động
giản đơn.
Chính vì thế trong vài thập kỷ gần đây người ta nói đến vai trò kinh tế -
quản lý giáo dục. Vấn đề của giáo dục đối với phát triển kinh tế - sản xuất và
phát triển khoa học - kỹ thuật ngày càng được các nước quan tâm nghiên cứu
nhiều hơn. Cũng vì vậy, họ đã chú trọng đến vấn đề đầu tư vào giáo dục (ngân
sách của giáo dục các nước chiếm khoảng 3,5% đến 6% tổng thu nhập nhập
quốc dân). Việc nghiên cứu tính toán sao cho tác dụng của vốn đầu tư vào
giáo dục đạt hiệu quả kinh tế lớn nhất và việc áp dụng các phương pháp phân
tích kinh tế vào đổi mới công tác tổ chức, quản lý các nguồn lực cho giáo dục,
trong đó nhất là nguồn lực tài chính cho giáo dục, đang trở thành một vấn đề
cấp thiết.
Nếu trên bình diện của “kinh tế chuẩn tắc” thì sự đóng góp của giáo
dục với mục đích phát triển kinh tế nâng cao chất lượng cuộc sống rất lớn.
Đầu thế kỷ XX, nhà kinh tế học WalRas MarShall đã nêu vai trò to lớn của
những đồng vốn bỏ vào giáo dục. Ông nói: “Những khoản tiền bỏ vào giáo
dục để mở trường học sẽ thừa sức được thanh toán bằng sự xuất hiện của
Niutơn, Moazrart, Bethoven và hàng loạt những nhà khoa học, nghệ thuật lỗi
lạc khác”. Tuy nhiên, tăng cường quản lý để mỗi khoản tiền chi cho giáo dục
có chất lượng, hiệu quả luôn là một thách thức với mọi quốc gia, và là một
chủ đề được nhiều nhà kinh tế, quản lý trong và ngoài ngành giáo dục quan
tâm. Một nền kinh tế vững mạnh và tăng trưởng liên tục nếu có một hệ thống
giáo dục cơ bản với cơ chế đào tạo tiến bộ và được phát triển một cách cân
đối cả về số lượng và chất lượng. Ngược lại, một nền giáo dục muốn phát
triển được cần có một điểm tựa và sự hỗ trợ bởi một nền kinh tế tiên tiến.
Những giai đoạn trước đây, nghiên cứu tài chính cho giáo dục đã được

đẳng kinh tế Kỹ thuật Điện biên trong giai đoạn hiện nay (2009) và nhiều luận
7
án tiến sỹ, thạc sĩ kinh tế - quản lý giáo dục được nghiên cứu tại Học viện
quản lý giáo dục, trường Đại học sư phạm, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam
và nhiều cơ sở đào tạo sau đại học khác. Hầu hết các công trình nghiên cứu đã
đề cập các khía cạnh của đầu tư và quản lý tài chính trong giáo dục đại học và
đã đi đến những kết luận khái quát:
- Sự phát triển của nền giáo dục và đào tạo sẽ không thể có được nếu
như không có sự đầu tư thích đáng, thể hiện việc tăng cường nguồn kinh phí
và những biện pháp quản lý nguồn kinh phí đó một cách hiệu quả.
- Có một sự liên quan mật thiết giữa sự phát triển con người và phát
triển kinh tế - xã hội.
- Đầu tư cho lĩnh vực giáo dục là đầu tư có hiệu quả nhất và nó đang
trở thành quốc sách của các quốc gia trên thế giới.
Tiếp nối các nghiên cứu, trong luận văn này, trên cơ sở các nền tảng
căn bản của lý luận quản lý giáo dục, quản lý kinh tế - tài chính trong giáo
dục, tôi đã đi sâu tìm hiểu khía cạnh của kinh tế học giáo dục dưới góc độ
quản lý, về khía cạnh đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ công tác đào tạo.
1.2 Nguồn lực tài chính và vai trò của nguồn lực tài chính trong phát
triển giáo dục đại học
1.2.1. Khái niệm tài chính, nguồn lực tài chính và ngân sách nhà nước.
1.2.1.1. Khái niệm tài chính:
Kinh tế chính trị học Mác - Lênin đã chỉ rõ, tài chính là một phạm trù
kinh tế khách quan, nó thuộc về phạm trù phân phối. Như mọi phạm trù kinh
tế khách quan khác, tài chính có lịch sử phát sinh, phát triển của nó. Lịch sử
phát sinh, phát triển của tài chính có thể nhận thấy, tài chính chỉ ra đời và tồn
tại trong những điều kiện lịch sử nhất định, khi mà ở đó có những hiện tượng
kinh tế - xã hội khách quan nhất định xuất hiện và tồn tại. Có thể xem những
hiện tượng kinh tế - xã hội khách quan đó như những tiền đề khách quan
quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của tài chính với tư cách một phạm

trình Nhà nước huy động vốn vào ngân sách Nhà nước và cấp phát tài trợ vốn
từ ngân sách cho các tổ chức kinh tế.
- Quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước,
quản lý kinh tế - xã hội thông qua cấp phát kinh phí hoạt động từ ngân sách
nhà nước cho các tổ chức đó.
- Quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và dân cư phát sinh thông qua quá
trình phân phối lại quỹ ngân sách nhà nước tiền tệ trong khu vực dân cư.
- Quan hệ kinh tế giữa các tổ chức kinh tế với nhau và với khách hàng
của mình: Được thực hiện thông qua việc cung ứng tiêu thụ hàng hoá và dịch
vụ với nhau và huy động vốn trên thị trường tài chính.
- Quan hệ kinh tế trong nội bộ các tổ chức kinh tế.
Từ những sự phân tích trên có thể định nghĩa về tài chính trong cơ chế
thị trường như sau: Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong
quá trình phân phối các nguồn lực tài chính bằng việc tạo lập và sử dụng các
quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong
xã hội.
Tài chính trong cơ chế thị trường không chỉ bó hẹp ở ngân sách nhà
nước, tài chính Doanh nghiệp mà còn mở rộng ra các quỹ như quỹ bảo hiểm,
quỹ tín dụng, tài chính hộ gia đình Qua đó chúng ta cần có các giải pháp
nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính cho phát triển
kinh tế nói chung và cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo nói riêng.
Tài chính luôn được hiểu là một phạm trù phân phối dưới hình thức
giá trị, không những thế còn được nhấn mạnh: tài chính là một phạm trù của
lĩnh vực giá trị, nó có thể đo lường giá trị và biểu hiện giá trị. Chính vì vậy
“Tài chính phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế trong phân phối các
nguồn lực tài chính thông qua tạo lập hay sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp
ứng yêu cầu tích luỹ hay tiêu dùng của các chủ thể (pháp nhân hay thể
nhân) trong xã hội ”
10
Qua đó, chúng ta cần phải có những giải pháp nhằm khai thác và sử

Với định hướng phát triển Giáo dục - Đào tạo, thực hiện xã hội hoá trong
Giáo dục - Đào tạo, đa dạng hoá các nguồn đầu tư cho sự nghiệp Giáo dục -
Đào tạo với phương trâm “ Nhà nước và nhân dân cùng làm”.
Tóm lại, nguồn lực tài chính cung cấp cho giáo dục và đào tạo được
tạo ra từ việc phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm quốc dân, chủ yếu
được phân phối từ quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng.
1.2.1.3. Khái niệm ngân sách nhà nước:
Đối với nguồn ngân sách nhà nước, như ta đã biết ngân sách nhà nước
là hệ thống các mối quan hệ tiền tệ giữa nhà nước với các chủ thể khác trong
xã hội. Ngân sách luôn gắn liền với nhà nước, một nhà nước ra đời trước hết
phải có nguồn lực tài chính để chi tiêu cho mục đích bảo vệ sự tồn tại và hoạt
động của mình.Với sự nghiệp đào tạo thì sự đầu tư từ ngân sách nhà nước là
yếu tố có tính chất quyết định đối với sự hình thành, mở rộng và phát triển.
Trước hết chi ngân sách cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo là một nội
dung cơ bản nhất của hoạt động chi ngân sách nhà nước và được ưu tiên hàng
đầu. Ngân sách nhà nước đã từng bước đảm bảo ổn định đời sống của đội ngũ
cán bộ giảng dạy, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tài liệu phục vụ giảng dạy,
học tập và nghiên cứu. Ngoài ra ngân sách nhà nước còn có vai trò điều phối
cơ cấu của mỗi trường cũng như toàn bộ hệ thống.
Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử. Sự
hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện và
phát triển của kinh tế hàng hoá - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của
các cộng đồng và nhà nước. Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự tồn tại
của kinh tế hàng hoá - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát
triển của ngân sách nhà nước.
Trong tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà
12
nước” Ăng ghen đã chỉ ra rằng: nhà nước ra đời trong cuộc đấu tranh của xã
hội có giai cấp, nó là sản phẩm của đấu tranh giai cấp. Nhà nước xuất hiện với
tư cách là cơ quan có quyền lực công cộng để duy trì và phát triển xã hội. Để

Thứ hai: NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, là kế hoạch tài
chính cơ bản của nhà nước.
Thứ ba: NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình nhà
nước huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính khác nhau.
Các ý kiến trên xuất phát từ cách tiếp cận vấn đề khác nhau và có nhân
tố hợp lý của chúng song chưa đầy đủ. Khái niệm NSNN là một khái niệm
trừu tượng, nhưng NSNN là một hoạt động tài chính cụ thể của nhà nước.
Khái niệm NSNN, phải được xem xét trên các mặt hình thức, thực thể và
quan hệ kinh tế chứa đựng trong NSNN.
Xét về hình thức: NSNN là một bản dự toán thu và chi do chính phủ lập
ra, để trình quốc hội phê chuẩn và giao cho chính phủ tổ chức thực hiện.
Xét về thực thể: NSNN bao gồm những nguồn thu cụ thể, những khoản
chi cụ thể và được định lượng. Các nguồn thu đều được nộp vào quỹ tiền tệ và
các khoản chi đều được xuất ra từ quỹ tiền tệ ấy.
Thu và chi quỹ này có quan hệ ràng buộc với nhau gọi là cân đối. Cân
đối thu, chi NSNN là một cân đối lớn trong nền kinh tế thị trường và được
nhà nước quan tâm đặc biệt. Vì lẽ đó, có thể khẳng định NSNN là một quỹ
tiền tệ lớn của nhà nước.
Xét về các quan hệ kinh tế chứa đựng trong NSNN, các khoản thu nhập
quỹ NSNN, các khoản chi - xuất quỹ NSNN để phản ánh những quan hệ kinh
tế nhất định giữa nhà nước và người nộp, giữa nhà nước với cơ quan, đơn vị
thụ hưởng quỹ. Hoạt động thu chi NSNN là hoạt động tạo lập - sử dụng quỹ
NSNN làm cho vốn tiền tệ, nguồn lực tài chính vận động giữa một bên là nhà
nước và một bên là chủ thể phân phối và ngược lại. Hoạt động đa dạng phong
14
phú được tiến hành trên mọi lĩnh vực và có tác động trên mọi chủ thể kinh tế -
xã hội. Những quan hệ thu nộp và cấp phát qua quỹ NSNN là những quan hệ
được xác định trước, được định lượng và nhà nước sử dụng chúng để điều
chỉnh vĩ mô kinh tế - xã hội.
Từ sự phân tích trên ta có thể xác định: NSNN được đặc trưng bằng sự

kinh tế trong tương lai.
1.2.2 Vai trò nguồn lực tài chính đối với phát triển giáo dục đại học.
Thứ nhất, Nguồn lực tài chính đảm bảo duy trì hoạt động của các
trường trong hệ thống giáo dục đại học.
Nguồn lực tài chính nếu đáp ứng đầy đủ và kịp thời các yêu cầu do
nhiệm vụ và chức năng của bộ máy đạt ra nó sẽ đóng vai trò là công cụ, là
điều kiện quan trọng nhằm vận hành bộ máy thực hiện tốt các hoạt động. Cụ
thể, phải có những trang thiết bị phục vụ cho quá tình dạy học như trường,
lớp, phòng học, thư viện, các phòng chuyên môn như phòng múa, phòng tập
đàn, phòng triển lãm tranh Mặt khác, phải xây dựng được các chương trình
đào tạo cùng hệ thống giáo trình, tài liệu tham khảo, phải trả lương cho đội
ngũ cán bộ, giảng viên trong nhà trường Với khả năng chuyển hóa thành
nguồn lực vật chất và sử dụng nguồn nhân lực. Tài chính là điều kiện quan
trọng cho việc tạo dựng môi trường để hoạt động giáo dục đại học diễn ra.
Nếu thiếu yếu tố tài chính, những đề xuất, biện pháp không thể trở thành hiện
thực được.
Thứ hai, Chính sách tài chính góp phần điều phối các hoạt động giáo
dục đại học.
Trong quá trình phân bố kinh phí, các nguồn lực tài chính đảm bảo
cung cấp đủ nhân lực, vật lực cho hoạt động giáo dục. Điều phối hay tăng
cường nguồn lực tài chính cho ngành học hay cấp học sẽ giúp ngành học hay
cấp học đó phát triển, từ đó tạo nên hợp lực thúc đấy sự phát triển của hệ
thống giáo dục đại học.
16
Tài chính còn góp phần thực hiện công bằng trong giáo dục, đảm bảo
quyền được học tập của con người. Nhờ có chức năng phân phối của tài
chính, nhà nước có thể tăng cường đầu tư hoặc ban hành những cơ chế, chính
sách tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận giáo dục ở mức độ cần
thiết. Từ đó, góp phần quan trọng tạo lập sự công bằng cho xã hội.
Thứ ba, tài chính kiểm tra, giám sát hoạt động giáo dục, hướng hoạt

trách nhiệm về một cái gì đó
Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một
hành động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra.
1.3.1.2. Khái niệm Quản lý giáo dục:
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích có kế hoạch hợp
quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và
nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường
XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ,
đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất. Hay nói cách
khác Quản lý giáo dục là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách
nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để
tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ
trẻ và với từng học sinh
Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng cải
tiến quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhà trường
nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể quản
lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo mà xã hội đang yêu cầu.
Nhà trường là một tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp thực hiện mục tiêu
đào tạo, giáo dục nhân cách bằng việc truyền thụ những tri thức, đạo đức mà
nhân loại đã sàng lọc, chiết xuất được cho thế hệ trẻ. Vì vậy, nhà trường trong
18
bất cứ xã hội nào cũng sẽ tâm điểm hội tụ của mọi hoạt động giáo dục và
quản lý giáo dục.
1.3.1.3. Quản lý đào tạo:
Quản lý đào tạo là việc nhà trường xây dựng mục tiêu đào tạo, tổ chức
xây dựng và ban hành chương trình nội dung, tổ chức thực hiện kế hoạch đào
tạo các chuyên ngành đã được giao. Các khoa trực tiếp điều hành mọi hoạt
động đào tạo giáo viên theo chương trình, kế hoạch đào tạo và những quy
định chung của nhà trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status