Nâng cao chất lượng dịch vụ phương thức thanh toán thư tín dụng chứng từ(L/C) đối với hàng nhập khẩu tại sở giao dịch I –BIDV - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Nguyễn Văn Cảnh Lớp: KDQT 48B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Nguyễn Văn Cảnh Lớp: KDQT 48B
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới ngày nay ngày càng có khuynh hướng tiến tới sự hội nhập. Việt Nam
với với chủ chương phát triển nền kinh tế mở, đẩy nhanh quá trình hội nhập với nền
kinh tế khu vực và trên thế giới đã tăng cường mối quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế
với rất nhiều quốc gia. Hoạt động xuât nhập khẩu ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn.
Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng việt nam cũng đang
ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế. Với một nên
kinh tế mở, sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt đặt hệ thống ngân hàng Việt
Nam trước những vận hội mới cũng như những khó khăn phải đối mặt. Hoạt động
của ngân hàng tốt sẽ tạo điều kiện rất lớn cho nền kinh tế phát triển và ngược lại nếu
ngân hàng hoạt động kém hiệu quả sẽ cản trở sự phát triển của cả nền kinh tế nói
chung. Để ngân hàng hoạt động có hiệu quả cao, có sức cạnh tranh lớn khi hội nhập
kinh tế quốc tế thì việc nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng mà đặc biệt là dịch vụ
thanh toán quốc tế đang trở thành vấn đề vô cùng cấp thiết hiện nay.
Sở Giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam đã thành lập từ năm
1991 từ ý tưởng của ban lãnh đạo Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam là xây
dựng Sở Giao dịch làm đơn vị thực hiện nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh của Hội sở
chính và thực thi các nhiệm vụ chiến lược của BIDV. Trải qua hơn 19 năm phát triển
đó, Sở Giao dịch I BIDV đã đạt được những kết quả khả quan, luôn là đơn vị chủ lực,
đi đầu trong toàn hệ thống BIDV về quy mô cũng như doanh số hoạt động. Đóng góp
vào thành công đó không thể không nhắc tới vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế
tại Sở Giao dịch.
Việt Nam là một nước đang phát triển, Nhập khẩu vẫn chiếm một tỷ trọng lớn
hớn nhiều so với xuất khẩu vì vậy thanh toán quốc tế đối với hàng nhập là nhiều hơn

đàn” như lời của tổng giám đốc ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam đã khen
ngợi.
Quá trình phát triển của sở giao dịch bao gồm các giai đoạn sau:
-Giai đoạn 1 (1991-1995)
Những năm đầu tiên đi vào hoạt động, mặc dù gặp phải nhiều khó khăn bởi sở
giao dịch là một mô hình mới nên tất cả các nghiệp vụ đều phải xây dựng từ đầu,
nguồn cán bộ cũng phải điều chuyển từ các chi nhanh và BIDV trung ương nhưng sở
đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý , cấp phát vốn ngân sách và giám sát sử
dụng vốn tiết kiệm đúng mục đích, đúng địa chỉ cho các dự án.
-Giai đoạn 2 (1996-2000)
Bằng việc mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch, qũ tiết kiệm và thực hiện tất
cả các nghiệp vụ ngân hàng thương mại, mở rộng khách hàng, sở giao dịch đã đạt
được những kết quả quan trọng, xác lập được vị thế , hình ảnh trong hệ thống ngành
ngân hàng trên địa bàn Hà Nội.
-Giai đoạn 3 (2001-2005)
Trong 4 năm liên tiếp 2002-2005, sở giao dịch đã tách, nâng cấp thêm 4 đơn vị
thành viên chi nhánh cấp I trực thuộc ngân hàng Đâu tư và Phát triển Việt Nảmtên
địa bàn. Tiếp tục phấn đấu lớn mạnh về mọi mặt, sở giao dịch đã đạt quy mô tổng tài
sản 13.976 tỷ đồng, huy động vốn 10.652 tỷ đồng, dư nợ 5.674 tỷ đồng, thu dịch vụ
tăng trưởng bình quân 20%/ năm. Kết quả này đã được ghi nhận bởi huân chương lao
động hạng nhì do Chủ tịch nước trao tặng .
-Giai đoạn 4 (2006-nay)
Sở giao dịch ngày càng phát huy tốt vai trò chủ lực của mình, vai trò đầu mối
trong tổ chức triển khai thỏa thuận hợp tác toàn diện với các tập đoàn, tổng công ty,
cung cấp vốn cho các dự án lớn. Sở giao dịch luôn đảm bảo thực hiện tốt phương
châm phát triển an toàn- hiệu quả - bền vững và luôn đạt mức tăng trưởng khá cao.
1.2.Mô hình tổ chức,chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.
Nguyễn Văn Cảnh Lớp: KDQT 48B
5
Chuyên đề tốt nghiệp

P. Giao dịch 2
P. Quản lý rủi ro 2
P. Quản trị tín dụng
P. Thanh toán quốc tế
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức tại SGD I - BIDV
(Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự)
Ban
Giám
Đốc
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Sự phân chia rõ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng có tác dụng giới hạn
nghĩa vụ, quyền hạn trên cơ sở đó thực hiện chuyên môn hoá sâu trong một lĩnh vực
hoạt động của Sở Giao dịch, đảm bảo cho các phòng thực hiện được tốt chức năng,
nhiệm vụ của mình. Tuy nhiên, sự phân chia chỉ có tính chất tương đối bởi các phòng
đều có quan hệ hữu cơ với nhau trong một tổng thể chung, phụ trợ và tăng cường cho
nhau.
Mô hình tổ chức Sở Giao dịch I Ngân hàng ĐT&PTVN
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Các phòng ban trong Sở Giao dịch dù có những nhiệm vụ khác nhau nhưng
chúng đều thực hiện những chức năng cơ bản đó là:
- Là đầu mối đề xuất, tham mưu, giúp việc giám đốc Sở Giao dịch xây dựng kế
hoạch, chương trình công tác các biện pháp, giải pháp triển khai nhiệm vụ thuộc chức
năng nhiệm vụ được giao.
- Chủ động tổ chức triển khai nhiệm vụ được giao, trực tiếp thực hiện, xử lý,
tác nghiệp các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được giao, theo đúng quy chế, thẩm quyền,
quy trình nghiệp vụ, góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của toàn Sở
Giao dịch.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính tuân thủ đúng đắn, chính xác các quy
trình, quy định, chế độ nghiệp vụ, đảm bảo an toàn, hiệu quả trong phạm vi nghiệp vụ

bán sản phẩm, nâng cao thị phần, tối ưu hoá doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận
cho Sở Giao dịch.
+ Công tác tín dụng với khách hàng là cá nhân…
* Phòng quản lý rủi ro: hiện nay Sở Giao dịch có 2 phòng quản lý rủi ro 1, 2
trong đó:
- Phòng quản lý rủi ro 1 thực hiện quản lý rủi ro tín dụng bao gồm:
+ Quản lý tín dụng: tham mưu, đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng
cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Sở Giao dịch; quản lý, giám sát, phân tích,
đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của Sở Giao dịch, nghiên cứu áp
dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục tín dụng;
nghiên cứu, điều tra, giám sát việc thực hiện giới hạn tín dụng; phân loại nợ, trích lập
phòng rủi ro, đề xuất các kế hoạch giảm nợ xấu, quản lý nợ xấu…
+ Quản lý rủi ro tín dụng: tham mưu, đề xuất các quy định, biện pháp quản
lý rủi ro tín dụng; trình lãnh đạo cấp tín dụng/bảo lãnh cho khách hàng; phối hợp,
hỗ trợ phòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn đề; chịu
trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, kiểm tra, giám sát hệ thống quản lý
rủi ro của Sở Giao dịch…
Nguyễn Văn Cảnh Lớp: KDQT 48B
8
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phòng quản lý rủi ro 2: thực hiện quản lý các rủi ro khác bao gồm:
+ Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp: đề xuất, hướng dẫn các chương trình biện
pháp triển khai để phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp trong các khâu nghiệp vụ
tại Sở Giao dịch; áp dụng hệ thống quản lý, đo lường rủi ro để đo lường và đánh giá
các rủi ro tác nghiệp xảy ra tại Sở Giao dịch; đầu mối quản lý, tổng hợp thông tin về
rủi ro tác nghiệp.
+ Công tác phòng chống rửa tiền: tiếp thu, phổ biến các văn bản, quy định, quy
chế về phòng chống rửa tiền của Nhà nước và của BIDV, tham mưu cho Giám đốc
Sở Giao dịch về việc hướng dẫn thực hiện trong Sở Giao dịch; hướng dẫn, kiểm tra
phòng Dịch vụ khách hàng và các phòng có liên quan trong công tác phòng chống rửa

* Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp: Sở Giao dịch hiện nay bao gồm 2
phòng: phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 1 và 2. Trong đó:
- Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 1: trực tiếp quản lý tài khoản và
giao dịch đối với các khách hàng là tổ chức doanh nghiệp; thực hiện công tác phòng
chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của nhà nước và của
BIDV, phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong
tình huống khẩn cấp…
- Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 2: làm đầu mối thanh toán của Sở
Giao dịch và thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh
theo quy định của nhà nước và của BIDV, phát hiện, báo cáo và xử lý các giao dịch
có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp.
* Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản
lý kho và xuất/nhập quỹ; chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với giám đốc Sở Giao
dịch về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, triển
khai thực hiện các dịch vụ ngân quỹ, chịu trách nhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn
kho quỹ và an ninh tiền tệ, đảm bảo an toàn tài sản của ngân hàng và của khách
hàng.
* Phòng thanh toán quốc tế: trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ
thương mại với khách hàng; chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc tác nghiệp và nâng
cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của Sở Giao dịch; phối hợp với các phòng
liên quan để tiếp thị, tiếp cận, phát triển khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm
tài trợ thương mại; nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới trong lĩnh vực tài trợ
thương mại…
* Phòng kế hoạch tổng hợp:
+ Công tác kế hoạch tổng hợp: thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch
tổng hợp; tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh; tổ chức
triển khai và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh; giúp giám đốc quản lý
đánh giá tổng quan hoạt động kinh doanh của Sở Giao dịch.
Nguyễn Văn Cảnh Lớp: KDQT 48B
10

1.3.1.Hoạt động huy động vốn
Việc huy động vốn của sở giao dịch bao gồm việc nhận tiền gửi bằng tiền đồng
Nguyễn Văn Cảnh Lớp: KDQT 48B
11
Chuyên đề tốt nghiệp
và bằng ngoại tệ cũng như việc sử dụng thị trường tiền tệ và phát hành các giấy tờ có
giá ngắn hạn và dài hạn.
Trong giai đoạn 2007-2009, thị trường tiền tệ có nhiều biến động lớn về lãi xuất
trong nước và trên thị trường quốc tế, tình hình lạm phát , cạnh tranh về huy động
vốn giữa các tổ chức tín dụng , khủng hoảng tài chính thế giới gây ảnh hưởng tới
công tác huy động vốn của các sở giao dịch , chi nhánh của ngân hàng Đầu tư và phát
triển Việt Nam nói chung và sở giao dịch I của ngân hàng nói riêng.
Trước các biến động về giá huy động vốn trên thị trường , sở giao dịch I đã và
đang thực hiện nhiều chiến lược nhằm đa dạng hoá nhiều sản phẩm tiết kiệm, cung
ứng thêm nhiều tiện ích tiền gửi, áp dụng các biện pháp chủ động và linh hoạt trong
điều chỉnh lãi suất, phát triển quan hệ với các khách hàng lớn nhằm huy động nguồn
vốn nhàn rỗi để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh.
Hiện nay với hệ thống công nghệ của mình sở giao dịch đã áp dụng nhiều hình
thức huy động vốn mới đó là: tiết kiệm lãi suất bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết
kiệm ổ chứng vàng… Bên cạnh đó, việc sở giao dịch không ngừng nâng cao công
nghệ, phong cách giao dịch của cán bộ ngân hàng đã giúp cho sở huy động được
lượng vốn lớn.
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2007-2009.
Đơn vị: Triệu đồng.
TT Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tuyệt đối %TT Tuyệt đối %TT Tuyệt đối %TT
Huy động vốn. 15,304,246 51% 28,919,460 89% 20,328,495 -29.7%
1 Tiền gửi tổ chức. 12,760,106 75% 26,485,352 108% 18,146,825 -31.5%
1.1 TG không kỳ hạn 3,,768,506 129% 7,953,210 111% 6,123,410 -23.0%

• Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, triết khấu bộ chứng từ
• Cho vay tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên
• Cho vay cầm cố, chiết khấu chứng từ có giá
• Cho vay mua nhà, ô tô trả góp
• Cho vay phục vụ đầu tư, phát triển
• Cho vay hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
• Đồng tài trợ các dự án
Hầu hết các lĩnh vực xin vay, nhận tài trợ từ Sở Giao dịch I lại là những lĩnh
vực tập trung nhiều dự án lớn trong đó có những dự án trọng điểm của quốc gia, của
vùng kinh tế mà nhu cầu vay vốn luôn ở mức cao, những lĩnh vực nhà nước ưu tiên
thực hiện. Các lĩnh vực đó bao gồm: lĩnh vực xây lắp, dân dụng, công nghiệp và đầu
Nguyễn Văn Cảnh Lớp: KDQT 48B
13
Chuyên đề tốt nghiệp
tư vào cơ sở hạ tầng; lĩnh vực bưu chính viễn thông, lĩnh vực giao thông vận tải, lĩnh
vực công nghiệp khai khoáng; lĩnh vực chế biến nông, lâm thuỷ sản; lĩnh vực chế
biến hàng xuất khẩu; lĩnh vực công nghiệp năng lượng và dầu khí.
Bảng 1.2:Tín dụng theo thời hạn vay giai đoạn 2007-2009.
Đơn vị :Triệu đồng
T
T
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tuyệt đối %TT Tuyệt đối %TT Tuyệt đối %TT
TÍN DỤNG 5,099,321 2% 5,807,045 14% 8,008,509 37,9%
1 . Cho vay ngắn
hạn
2,059,282 5% 2,915,632 42% 2,853,725 -2.1%
2 . Cho vay TDH
TM

Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.3.Hoạt động dịch vụ ngân hàng.
Giai đoạn 2007-2009, thu từ hoạt động dịch vụ của sở giao dịch luôn duy trì ở
mức cao và ngày càng tăng về mặt con số tuyệt đối. Năm 2009 thu dịch vụ ròng đạt
cao nhất, lên đến 118 tỷ đồng.
Bảng 1.3. Thu dịch vụ ròng giai đoạn 2007-2009.
Đơn vị:Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tuyệt
đối
%TT
Tuyệt
đối
%TT
Tuyệt
đối
%TT
Thu dịch vụ ròng 76,850 55% 115,000 50% 118,000 2.6%
Nguồn: “ Số liệu cho sinh viên thực tập tại sở giao dịch I- Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam”.
Các sản phẩm dịch vụ chính:
-Thanh toán trong nước và quốc tế: L/C hàng nhập, L/C hàng xuất, nhờ thu…
-Dịch vụ ngân hàng tại gia- Home Banking: khách hàng sử dụng máy tính để
truy vấn thông tin về tài khoản và thực hiện các lệnh chuyển tiền, sở giao dịch nhận
các lệnh và thực hiện chuyển cho người thực hưởng, khách hàng phải trả phí cho dịch
vụ này.
-Các loại bảo lãnh ngân hàng: Bảo lãnh là một dịch vụ truyền thống và có thế
mạnh của sở giao dịch I do khả năng tài chính và uy tín của BIDV nói chung và sở
giao dịch nói riêng trong việc tài chợ cho các dự án lớn.

nghệ thông tin có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dịch vụ phương thức thanh toán
thư tín dụng chứng từ, tính chất đặc thù của hoạt động này là phải thường xuyên trao
đổi thông tin, giao dịch trên phạm vi quốc tế, với một công nghệ thông tin tiên tiến
hiện đại thì tốc độ xử lý dữ liệu nhanh chóng, khả năng truyền tải thông tin chính xác
với dung lượng lớn sẽ góp phần làm cho hiệu quả hoạt động được nâng cao, chất
lượng phục vụ khách hàng đảm bảo, sự tin tưởng và tín nhiệm của khách hàng được
nâng lên.
Khi trình độ công nghệ áp dụng vào ngân hàng lạc hậu, việc kiểm soát hoạt
động của ngân hàng trở nên yếu kém, dễ dẫn đến những sai sót trong quá trình hoạt
động. Thông tin truyền tải đến khách hàng và sự hợp tác giữa các bộ phận trở nên rất
hạn chế, có thể gây chậm chễ trong khi phục vụ, làm cho chất lượng phục vụ giảm
xuống, sức cạnh tranh của ngân hàng không cao. Mặt khác , mạng lưới phương tiện
hoạt động hạn chế về quy mô, số lượng các địa điểm giao dịch, máy rút tiền ATM tự
Nguyễn Văn Cảnh Lớp: KDQT 48B
16
Chuyên đề tốt nghiệp
động không đáp ứng được nhu cầu sử dụng sẽ gây khó khăn cho khách hàng mỗi khi
muốn sử dụng các dịch vụ của ngân hàng.
1.2.Trình độ đội ngũ nhân viên.
Đối với kinh doanh dịch vụ như ngân hàng thì chất lượng đội ngũ nhân viên là
yếu tố quan trọng quyết định sức mạnh của tổ chức. Trong quá trình giao dịch trực
tiếp với khách hàng, nhân viên chính là một yếu tố để khách hàng đánh giá về chất
lượng dịch vụ của ngân hàng, mọi thái độ, phong cách làm việc của nhân viên có ảnh
hưởng quyết định đến hình ảnh và uy tín của ngân hàng. Vì vậy, với kiến thức, kinh
nghiệm, thái độ phục vụ, khả năng thuyết phục khách hàng, ngoại hình trang phục
nhân viên… có thể làm tăng thêm chất lượng dịch vụ hoặc cũng có thể làm giảm chất
lượng dịch vụ. Hiện nay, với sự xuất hiện của nhiều ngân hàng trong và ngoài nước,
trình độ công nghệ, sản phẩm gần như không có sự khác biệt vì vậy các ngân hàng
đều chú trọng tạo lợi thế cạnh tranh bằng việc nâng cao chất lượng phục vụ của đội
ngũ nhân viên. Chất lượng nhân viên càng cao thì lợi thế cạnh tranh càng lớn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status