Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục luc
Trang
Lời nói đầu..................................................................................................3
Chơng I: Những vấn đề chung về hoạt động nhập khẩu hàng hóa của tổng
công ty đầu t xây dựng cấp thoát nớc và môi trờng việt nam
VIWASEEN........................................................................................................5
1.1. Lý luận chung về hoạt động nhập khẩu hàng hóa của Doanh Nghiệp..........5
1.1.1. Khái niệm chung về nhập khẩu hàng hóa..................................................5
1.1.2. Nội dung hoạt động nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp...................11
1.1.2.1. Hoạt động nghiên cứu thị trờng và xây dựng kế hoạt kinh hoanh hàng
nhập khẩu...........................................................................................................11
1.1.2.2. Hoạt động nhập khẩu hàng hóa............................................................14
1.1.2.3. Đánh giá về hiệu quả hoạt động nhập khẩu hàng hóa........................23
1.2. Đặc điểm của tổng công ty đầu t xây dựng cấp thoát nớc và môi trờng Việt
Nam............................................................................................................23
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty ...............................23
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của tổng công ty.....................27
1.2.3. Đặc điểm của nguồn lực của tổng công ty...............................................32
Chơng II: Thực trạng hoạt động nhập khẩu hàng hoá của Tổng Công Ty
Đầu T Xây Dựng Cấp Thoát Nớc Và Môi Trờng Việt Nam
VIWASEEN......................................................................................................33
2.1. Thực trạng kinh doanh của tổng công ty.....................................................33
2.1.1. Lĩnh vực kinh doanh của tổng công ty.....................................................33
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của tổng công ty......................................34
2.2. Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu hàng hoá tại Tổng công ty trong
những năm gần đây ...........................................................................................47
2.2.1. Kết quả chung về hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hoá tại Tổng
công ty VIWASEEN..........................................................................................47
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trớc những biến đổi to lớn của nền kinh tế thế giới theo xu hớng khu vực hóa
và toàn cầu hóa, đã đa nền kinh tế Việt Nam đứng trớc những thách thức lớn lao
cũng nh mở ra những cơ hội mới của sự phát triển đó. Nếu nắm lấy cơ hội ấy thì
có thể coi đây là động lực để thúc đẩy nội lực của nớc mình phát triển. Đồng
thời nó cũng có thể trở thành một tác động ngợc lại nếu nh việc nắm bắt các cơ
hội ấy không kịp thời hoặc không đúng cách. Vì vậy trong một nền kinh tế mở
hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có thể hội tụ đủ cả hai tác động trên. Nếu
nh XK có thể góp phần tăng thu ngoại tệ cho đất nớc thì NK giúp cho quá trình
tái sản xuất đợc mở rộng và hiệu quả, đồng thời NK cho phép bổ xung những
sản phẩm hàng hóa trong nớc cha sản suất đợc hoặc sản xuất không hiệu quả và
đem lại lợi ích cho các bên tham gia. Đặc biệt đối với VN là một quốc gia đang
phát triển thì nhu cầu về hàng NK ngày càng cao. Là một doanh nghiệp Nhà n-
ớc thuộc bộ Xây Dựng, Công ty xây dựng cấp thoát nớc WASEENCO đã sớm
khẳng định đợc vai trò của mình trong công cuộc xây dựng đất nớc. Hoạt động
NK của công ty không những mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn
mang lại lợi ích kinh tế cho nền kinh tế quốc dân.
Để khai thác triệt để lợi thế của việc NK hàng hóa trong lĩnh vực xây dựng
nhằm từng bớc nâng cao cơ sở hạ tầng trong nớc, việc đánh giá hoạt động nhập
khẩu trong lĩnh vực nhập khẩu và đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động
này có tầm quan trọng đặc biệt và có ý nghĩa thiết thực.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài làm sáng tỏ vị trí và vai trò hoạt động kinh doanh NK trong bối cảnh nền
kinh tế mở ở VN. Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng hoạt động NK trong
lĩnh vực xây dựng ở công ty WASEENCO trong thời gian tới.
3. Đối tợng phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh
doanh XNK trong lĩnh vực xây dựng của công ty WASEENCO trong nền kinh
tế mở cửa VN trong giai đoạn hiện nay.
Trên cơ sở phân tích thực trạng, các mặt u nhợc điểm của các hoạt động kinh
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1. Lý luận chung về hoạt động nhập khẩu hàng hóa của Doanh Nghiệp
1.1.1. Khái niệm chung về nhập khẩu hàng hóa
1.1.1.1. Khái niệm về nhập khẩu:
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế. Nó
không phải là hành vi buôn bán đơn lẻ mà là một hệ thống quan hệ buôn bán
trong một nền kinh tế có tổ chức cả bên trong và bên ngoài một quốc gia.
Vậy thực chất ở đây, NK hàng hóa là việc mua bán hàng hóa từ các tổ chức
kinh tế, các công ty nớc ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa NK tại thị trờng
nội địa hoặc tái sản xuất với mục đích thu lợi nhuận và nối liền giữa sản xuất và
tiêu dùng với nhau.
Mục tiêu của hoạt động NK là việc sử dụng có hiệu quả ngoại tệ tiết kiệm để
NK vật tự hàng hóa phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng và đời sống ng-
ời dân trong nớc, đồng thời đảm bảo cho sự phát triển nhịp nhàng và nâng cao
năng suất lao động bảo vệ các ngành sản xuất trong nớc, giải quyết sự khan
hiếm của thị trờng nội địa. Bên cạnh đó, thông qua NK bảo đảm sự phát triển ổn
định những ngành kinh tế mũi nhọn của mỗi nớc mà khả năng sản xuất trong n-
ớc cha đẳm bảo cho chúng, tạo ra những năng lực mới cho sản xuất, khai thác
hết lợi thế so sánh của mỗi quốc gia nhằm mục đích kết hợp hài hòa giữa NK
với XK và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế.
Tiêu chuẩn hiệu quả của NK là thực hiện sự đổi mới trọng điểm về trình độ
công nghệ của sản xuất trong nớc nhằm nâng cao năng suet lao động xã hội
tăng chất lợng và hạ giá thành sản phẩm. Vì vậy việc chao đổi hàng hóa dịch vụ
giữa các nớc đợc phát triển góp phần tích lỹ nâng cao hiệu quả kinh tế chung và
đảm bảo cho lợi ích của mỗi doanh nghiệp nói riêng.
Hoạt động NK đợc tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ khác nhau, từ khâu
nghiên cứu điều tra, tiếp cận thị trờng nớc ngoài, lựa chọn hàng hóa NK, tiến
hành giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho tới
khi hàng hóa ra tới bến cảng, chuyển giao quyền sở hữu cho ngời mua và hoàn
thành thủ tục thanh toán. Mỗi khâu nghiệp vụ phải đợc nghiên cứu thực hiện
chủ trơng biện pháp có liên quan đến hoạt động NK, thúc đẩy hoạt động này
phát triển theo hớng có lợi cho tất cả các bên tham gia, các bên tham gia cùng
có lợi và cùng chịu rủi ro.
NK hàng đổi hàng
NK hàng đổi hàng là một phơng thức giao dịch trong đó NK kết hợp chặt
chẽ với XK, doanh nghiệp là ngời mua nhng cũng đồng thoif là ngời bán, lợng
hàng hóa trao đổi với nhau có giá trị tơng đơng.
Mục đích của hình thức này không chỉ tiến hành NK mà cần phải XK đợc hàng
hóa mang lại hiệu quả cho hoạt động XK cho doanh nghiệp.
NK tái xuất
NK tái xuất là hoạt động NK hàng hóa vào trong nớc nhng không phải để
tiêu dùng mà để xuất sang một nớc thứ ba nào đó nhằm thu lợi nhuận. Những
hàng hóa nhập này không đợc qua chế biến ở nớc tái xuất.
1.1.1.3. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động NK
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhân tố bên trong
- Nhân tố về vốn vật chất hay sức mạnh về tài chính:
Trong kinh doanh nếu không có vốn doanh nghiệp sẽ không thể làm đợc
ngay cả khi đã có cơ hội kinh doanh. Có vốn và trờng vốn giúp DN thực hiện
các công việc kinh doanh cảu mình một cách dễ dàng hơn, có điều kiện để tận
dụng các cơ hội để thu lợi lớn.
Sự trờng vốn tạo ra khả năng nắm bắt thông tin nhanh chính xác do có điều
kiện sử dụng các phơng tiện hiện đại. Ngoài ra òn cho phép doanh nghiệp thực
hiện tốt các công việc marketing trên thị trờng nội địa, tạo điều kiện tốt cho
hoạt động kinh đoanh nhập khẩu.
- Nhân tố con ngời:
Trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của mỗi thành viên trong Công ty
là yếu tố cơ bản quyết định sự thành công trong kinh doanh. Xét về tiềm lực
doanh nghiệp thì con ngời là vốn quý nhất. Nếu có những cán bộ nhanh nhạy
trăm với tổng giá trị hàng hóa hay là kết hợp cả hai cách nói trên đối với hàng
nhập khẩu. Theo đó ngời mua trong nớc phải trả cho những hàng hoái NK một
khoản lớn hơn nữa mà ngời XK nớc ngoài nhận đợc.
Thuế NK nhằm bảo vệ và phát triển sản xuất, hớng dẫn tiêu dùng trong nớc
và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nớc. Tuy nhiên, thuế NK là cho
giá bán trong nớc của hàng NK cao hơn mức giá nhập và ngời tiêu dùng trong
nớc phải chịu thuế này. Nếu thuế này quá cao sẽ đa đến tình trạng giảm mức
cầu của ngời tiêu dùng đối với hàng nhập và làm hạn chế mức NK của doanh
nghiệp.
- Hạn ngạch NK:
Hạn ngạch NK là quy định của nhà nớc nhằm hạn chế NK về số lợng hoặc
giá trị một số mặt hàng nhất định hoặc từ những thị trờng nhất định trong một
khoảng thời gian thờng là một năm.
Mục tiêu việc áp dụng biện pháp quản lý NK bằng hạn ngạch của nhà nớc
nhằm bảo hộ nền sản xuất trong nớc, sử dụng có hiệu quả quỹ ngoại tệ, bảo
đảm các cam kết của Chính phủ ta với nớc ngoài.
Hạn ngạch NK đa đến tình trạng hạn chế số lợng NK đồng thời gây ảnh h-
ởng đến giá nội địa của hàng hóa. Hạn ngạch NK có tác động tơng đối giống
với thuế NK tức là do có hạn ngạch làm giá hàng NK trong nớc sẽ tăng lên. Nh-
ng hạn ngạch không làm tăng thu ngân sách. Đối với cả Chính phủ và các
doanh nghiệp trong nớc, việc cấp hạn ngạch NK có lợi xác định đợc khối lợng
NK biết trớc.
Hiện nay nhà nớc ta tiến hành đấu thầu hạn ngạch chứ không phân bổ trực
tiếp nh trớc đây nữa. DN nào thắng thầu thì sẽ có quyền NK mặt hàng đó với số
lợng quy định. Tuy nhiên việc NK nhiều hay ít khi DN đã thắng thầu phụ thợc
vào định ngạch (tông hạn ngạch) mà chính phủ đa ra.
- Tỷ giá hối đoái
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các phơng tiện thanh toán Quốc tế đợc mua và bán trên thị trờng hối đoái
vấn đề nắm bắt các chính sách chủ trơng của Đảng và Chính phủ và điều quan
trọng hơn nữa doanh nghiệp phải năng động hơn trong việc cạnh tranh với các
doanh nghiệp nớc ngoài với lợi thế sân nhà của mình.
1.1.1.4. Vai trò của hoạt động nhập khẩu
NK là một trong nhai hoạt động cấu thành nên nghiệp vụ ngoại thơng, là
một bộ phận không thể thiếu đợc trong hoạt động ngoại thơng của mỗi quốc
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
gia. Nó tác động trực tiếp đến đời sống và sản xuất, thể hiên sự phụ thuộc gắn
bó lẫn nhau giữa nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới. Nó tác động tích
cực tới sự phát triểncaan đối và khai thác tiềm năng thế mạnh của nền kinh tế
mỗi quốc gia về tình hình kinh tế thế giới hiện nay, các nớc không ngừng tham
gia vào các tổ chứcchung để mở rộng buôn bán quốc tế, phân công lao động
quốc tees ngày càng phát triển. Do đó, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia
ngày càng lớn, việc hình thành trung tâm thơng mại khối mậu dịch tự do đã
chứng tổ việc lu chuyển hàng hóa giữa các quốc gia này ngày càng hoàn thiện
và nâng cao. Khi đó vai trò của hoạt động NK ngày càng có ý nghĩa quan trọng
đối với việc phát triển và ổn định của mỗi quốc gia ngày càng có ý nghĩa quan
trọng đối với việc phát triển và ổn định của mỗi quốc gia, cũng nh các nớc trong
khu vực, cụ thể ở những điểm nh sau:
- Trớc hết, NK là cơ sở để bổ xung hàng hóa trong nớc để sản xuất đợc hoặc sản
xuất cha đáp ứng đợc nhu cầu. Nó cho phép tiêu dùng một lợng hàng hóa nhiều
hơn khả năng sản xuất trong nớc, làm tăng mức sống của ngời dân. Ngoài ra,
NK còn làm đa dạng các hàng hóa về chủng loại và quy cách, cho phép làm
thỏa mãn nhu cầu cao hơn của ngời tiêu dùng.
- NK tạo ra sự phát triển đồng đều về trình độ xã hội, phá bỏ tình trạng độc
quyền trong sản xuất kinh doanh trong nớc, phát huy nhân tố mới trong sản
xuất nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế có cơ hội tham gia cạnh tranh
trên thơng trờng trong khu vực cũng nh trên thế giới.
- NK còn có vai trò tích cực thúc đảy xuất khẩu góp phần nâng cao chất lợng
Ngiên cứu thị trờng là một hoạt động của các nhà marketing sử dụng một hệ
thống các công cụ, kỹ thuật để thu thập và sử lý thông tin thị trờng về nhu cầu
và mong muốn của khách hàng trên cơ sở đó đa ra quyết định marketing đúng
đắn.
Trong TMQT nghiên cứu thị trờng bao gồm nghiên cứu thị trờng trong nớc
và thị trờng nớc ngoài.
Nghiên cứu thị tr ờng trong n ớc
Trên thị trờng luôn có những biến động mà bản thân doanh nghiệp rất khó l-
ợng hóa đợc. Do vậy cần phải theo sát và am hiểu thị trơgnf thông qua hoạt
động nghiên cứu. Việc thu thập đầy đủ thông tin về thị trờng có ý nghĩa cho
việc ra quyết định trong kinh doanh vì đây là thị trờng đầu ra của doanh nghiệp.
Khi nghiên cứu thị trờng trong nớc, doanh nghiệp cần trả lời đợc các câu hỏi
sau:
+ Thị trờng trong nớc đang cần mặt hàng gì? Tìm hiểu về mặt hàng, quy cách,
mẫu mã chủng loại...
+ Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó ra sao?
+ Tỷ suất ngoại tệ là bao nhiêu?
Nghiên cứu thị tr ờng n ớc ngoài:
Mục đích của giai đoạn này là lữa chọn đợc nguồn hàng NK và đối tác giao
dịch một cách tốt nhất. Vì đây là thị trờng nớc ngoài nên việc nghiên cứu gặp
nhiều khó khăn và không đợc kỹ lỡng nh thị trờng trong nớc. Doanh nghiệp cần
biết các thông tin về khả năng sản xuất, cung cấp, giá cả và sự biến động của thị
trờng. Bên cạnh đó cần am hiểu về chính trị, luật pháp, tập quán kinh doanh của
nớc bạn hàng.
Ph ơng pháp nghiên cứu thị tr ờng
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công việc đâu tiên của phơng pháp nghiên cứu thị trờng là thu thập những
thông tin liên quan đến thị trờng và mặt hàng doanh nghiệp cần quan tâm.
Có hai phơng pháp nghiên cứu thị trờng:
dùng. Xét về tính phức tạp và mức độ chi phí, nghiên cứu tại hiện trờng là một
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoạt động tốn kém, đòi hỏi kỹ năng và kinh nghiệm cao do đó không phải
doanh nghiệp nào cũng có khả năng làm đợc.
Nghiên cứu hiện tronwgf có thể đợc thực hiện bằng các câu hỏi, phiếu điều
tra, phỏng vấn qua điện thoại, điều tră qua bu điện.
Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng nhập khẩu:
Căn cứ vào những thông tin thu thập đợc trong việc nghiên cứu thị trờng, lựa
chọn đối tác và quyết định mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra để lập phơng án
kinh doanh.
Nội dung của nó bao gồm nhiều công việc, trong đó có các công việc sau:
+ Vấn đề cơ bản đầu tiên là phải xác định mặt hàn NK.
+ Xác định số lợng hàng NK.
+ Lựa chọn thị trờng, bạn hàng, phơng thức giao dịch
+ Đề ra các phơng pháp để đạt đợc mục tiêu trên nh hội thảo, giới thiệu, quảng
cáo
+ Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động NK.
Dùng một số chỉ tiêu đánh giá nh:
- Lợi nhuận = Tổng doanh thu NK Tổng chi phí NK
- Tỷ suất ngoại tệ hàng NK: đó là số lợng bản tệ thu về khi phải chi ra một đồng
ngoại tệ.
Nếu tỷ suất ngoại tệ hàng NK lớn hơn tỷ giá hối đoái tì phơng án kinh doanh
này hiệu quả, doanh nghiệp nên nhập. Ngợc lại, khong nên nhập. Trờng hợp tỷ
suất bằng tỷ giá hối đoái thì doanh nghiệp có thể thực hiện hay không còn tùy
thuộc vào trờng hợp cụ thể.
1.1.2.2. Hoạt động nhập khẩu hàng hóa
1.1.2.1. Giao dịch và ký kết hợp đồng
a) Giao dịch đàm phán trớc khi ký kết
Để có thể soạn thảo và đi đến ký kết hợp đồng trớc hết hai bên phải đạt đợc
Ngời chào hàng bị giàng buộc trách nhiệm vào lời đề nghị của mình.
+ Chào hàng tự do là việc chào bán một lô hàng cho nhiều khách hàng. Việc
khách hàng chấp nhận hoàn toàn các điều kiện của chào hàng tự do không có
nghĩa là hợp đồng đợc ký kết. Ngời mua cũng không thể trách ngời bán nếu sau
đó ngời bán không ký kết hợp hợp đồng với mình vì trào hàng tự do không giàng
buộc trách nhiệm của ngời phát ra nó.
Đặt hàng:
Lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía ngời mua đợc đa ra dới dình
thức đặt hàng. Trong mặt hàng ngời mua nêu cụ thể về hàng hóa định mua và tất
cả những nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trên thực tế, ngời ta chỉ đặt hàng với các khách hàng có quan hệ thờng xuyên.
Hoàn giá:
Hoàn giá là mặc cả về giá hoặc các điều kiện giao hàng. Khi ngời nhận đợc
chào hàng mà không chấp nhận hoàn toàn chào hàng đó sẽ đa ra một đề nghị mới
thì đề nghị mới này gọi là trả giá. Trong buôn bá quốc tế, mỗi lần giao dịch th-
ờng trải qua nhiều lần giá mới đi đến kết thúc. Nh vậy hoàn giá bao gồm nhiều
sự trả giá.
Chấp nhận
Chấp nhận là sự đoongf ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng (hoặc
đặt hàng) mà phía bên kia đa ra. Khi đó hợp đồng đợc thành lập.
Xác nhận
Sau khi hai bên đã thống nhất thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch,
khi ghi lại mọi điều đã thỏa thuận rồi gửi cho bên kia. Đó là văn bẳn xác nhận.
Xác nhận thờng đợc thành lập thành hai văn bản, bên lập xác nhận ký trớc rồi gửi
cho bên kia. Bên kia ký song giữ lại một bản và gửi lại một bản.
Sau khi giao dịch đàm phán, nếu hai bên có thiện chí và có đợc tiếng nói
chung thì sẽ đi đến ký kết hợp đồng mua bán.
Ký kết hợp đồng:
khoản khiếu nại, điều khoản bất khả kháng và các điều khoản khác.
Cụ thể, một hợp đồng NK có thể gồm cac điều khoản nh sau:
Điều1: các khái niệm chung (đặc biệt cần với hợp đồng Nk dây truyền sản
xuất).
Điều 2: hàng hóa và số lợng
Điều 3: Giá cả
Điều 4: Thanh toán
Điều 5: Giao hàng
Điều 6: Kiểm tra hàng hóa
Điều 7: Trọng tài
Điều 8: Phạt
Điều 9: Bất khả kháng
Điều 10: Thời biểu thực hiện hợp đồng
Điều 11: bảo hành hàng hóa
Điều 12: Các quy định khác
Đi kèm với hợp đồng có thể có các bản phụ lục tài liệu kỹ thuật, các bản kê
chi tiết tùy thuộc vào từng mặt hàng và yêu cầu của các bên.
Hợp đồng phải đợc trình bày rõ ràng sáng sủa, dễ hiểu để tránh sự mặc nhiên
suy luận của các bên theo các hớng khác nhau. Phải có chữ ký của ngời đại diện
và con dấu của các bên.
b)Thực hiện hợp đồng
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thơng đã đợc ký kết, đơn vị kinh doanh NK
với t cách là một bên ký kết Phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Đây là một
công việc phức tạp, nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và bảo đảm uy tín
kinh doanh của doanh nghiệp.
Để thực hiện một hợp đồng Nk, doanh nghiệp phải tiến hành các công việc sau:
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ký hợp
đồng
Ký hợp đồng
Trớc đây các đơn vị kinh doanh NK, mỗi lần muốn nhập hàng phải xin
giấy phép chuyển của b99u thơng mại. Hiện nay, hình thcs này không còn sử
dụng nữa.
Theo nghị định 57 của Chính phủ ban hành ngày 31/7/1998 thì tất cả mọi
thơng nhân Việt Nam đợc XNK hàng hóa kể cả ủy thác XK ra nớc ngoài
theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà không cần phải xin giấy phép
của bộ thơng mại trừ những hàng hóa cấm XNK có điều kiện. Đối với những
hàng hóa này do chính phủ trực tiếp phê duyệt hoặt ủy quyêtnf cho các cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
Cùng với đăng ký kinh doanh thì các doanh nghiệp phải đăng ký mã số
doanh nghiệp xuất khẩu với tổng cục hải quan ở các tỉnh, thành phố.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhà nớc thống nhất quản lý XNK hàng hóa thông qua việc cấp hạn ngạch.
Các giấy phép kinh doanh XNK Bộ thơng mại đã cấp, hết hiệu lực thi hành
ngày 01/09/1998
Mở L/C
Có nhiều phơng thức để thanh toán nhng nếu doanh nghiệp lựa chọn thanh
toán theo phơng thức L/C (Letter of credit).
L/C là một văn bản pháp lý do ngân hàng ra theo yêu cầu của ngời Nk cam
kết trả cho ngời XK (ngời hởng lợi) một số tiền nhất định trong một khoảng
thời gian nhất định với điều kiện ngời này thực hiện đúng và đủ những điều
kiện quy định trong th tín dụng.
Để mở một L/C doanh nghiệp phải làm đơn xin mở L/C gửi điến ngân hàn
đợc quyền thanh toán quốc tế cùng với hai ủy nhiệm chi: một để trả thủ tục
phí mở L/C. Khoản tiền ký quỹ tính theo tỷ lệ % tổng giá trị hợp đồng. Tỷ lệ
này có thể lên đến 100% hoặc chỉ 10 -20% tổng giá trị hợp đồng tùy thuộc
vào mối quan hệ, uy tín của doanh nghiệp với ngân hàng.
Đơn xin mở L/C theo mẫu của ngân hàng Việt Nam và theo thủ tục hiện
mát. Vì vậy, việc mua bảo hiểm hàng hóa là rất cần thiết. Tùy thuộc vào đặc
điểm tính chất của hàng hóa, điều kiện vận chuyển mà mua bảo hiểm chuyến
hay mua bảo hiểm bao.
Để ký kết hợp đồng bảo hiểm, cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm. Có
ba điều kiện bảo hiểm chính: Bảo hiểm rủi ro (Điều kiện A) bảo hiểm có tổn
thất riêng (điều kiện B) và bảo hiểm miến tổn thất riêng (Điều kiện C). Cũng
có một số điều kiện bảo hiểm Phụ nh: vỡ, rò gỉ, không giao hàng, h hại do
móc cẩu Ngoài ra còn một số điều kiện bảo hiểm đặc biệt nh : Bảo hiểm
chiến tranh, bảo hiểm đình công, bạo động
Việc lựa chọn bảo hiểm phải dựa trên 4 căn cứ sau:
+ Điều khoản hợp đồng
+ Tính chất hàng hóa
+ Tính chất bao bì và phơng thức xếp hàng
+ Loại tàu chuyên chở
Làm thủ tục hải quan
Hàng NK phải qua biên giời quốc gia nên phải làm thủ tục hải quan. Việc
này tiến hành nh sau:
- Khai báo hải quan
Ngời khai báo phải có trách nhiệm tự khai và tự tính thuees các đối tợng
làm thủ tục hải quan theo mẫu tờ khai do tỏng cục tổng cục hải quan quy
định. Yêu cầu của việc khai báo này là phải trung thực và chính xác.
Nộp và xuất trình bộ hoof sơ hải quan. Theo điều 6 nghị định só
16/1999/NĐ - CP ban hành ngày 27/3/1999. Đối với hàng hóa nhập khẩu hồ
sơ bao gồm:
+ Tờ khai hải quan
+ Hợp đồng thơng mại
+ Bản kê chi tiết (đối với hàng hóa không thống nhất)
+ Hóa đơn thơng mại
+ Vận đơn (bản sao)
+ Các giấy tờ khác (đối với hàng nhập có điều kiện hoặc có quy định riêng)
dịch kinh doanh NK. Hiện nay chúng ta chủ yếu sử dụng phơng thức thanh
toán từ tín dụng chứng từ trong hoạt động NK.
Để tiến hành thanh toán, bên NK phải mở một L/C. Thông thờng L/C đợc
mở khoảng 20-25 ngày trớc khi đến thời gian giao hàng (nếu ngời XK ở châu
Âu) hoặc từ 15-20 ngày (nếu ngời XK ở châu á).
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trình tự thanh toán theo phơng thức th tín dụng chứng từ nh sau:
(1) Ngời nhập khẩu làm đơn xin mở th tín dụng gửi đến ngân hàng của mình,
yêu cầu mở một th tín dụng cho ngời XK hởng.
21
Ngân hàng mở L/C Ngân hàng thông báo
L/C
Ngời nhập khẩu Ngời xuất khẩu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(2) Căn cứ vào đơn xin mở th tín dụng, ngân hàng mở th tín dụng sẽ lập một
th tín dụng và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngời XK thông
báo việc mở th tín dụng và chuyển th tín dụng đến ngời XK
(3) Khi nhận đợc thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho ngời
XK toàn bộ nội dung thông báo về việc mở th tín dụng đó, và khi nhận đợc
bản gốc th tín dụng thì chuyển ngay cho ngời XK.
(4) Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận th tín dụng thì chấp nhận giao hàng, nếu
không thì đề nghị lên ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung th tín dụng cho
phù hợp với hợp đồng.
(5) Sau khi giao hàng, ngời XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu của th tín dụng,
xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở th tín dụng xin
thanh toán.
(6) Ngân hàng mở th tín dụng kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với th
tín dụng thì tiến hành trả tiền cho ngời XK. Nếu không phù hợp, ngân hàng
từ chối thanh toán và gửi trả lại bộ chứng từ cho ngời XK
Vit Nam (VN). Cụng ty ó xõy dng hng trm cụng trỡnh CTN cho cỏc
thnh ph, khu cụng nghip, ụ th ca cỏc a phng trong c nc. Cú th
núi, lch s phỏt trin ca Cụng ty gn lin vi cỏc cụng trỡnh CTN trng im
ca cỏc thnh ph v c t nc. Vi truyn thng, kinh nghim v i ng
cỏn b, cụng nhõn viờn c o to v k thut, chuyờn mụn; mỏy múc thit
b chuyờn ngnh hin i, phng thc iu hnh qun lý tiờn tin (ó c
cỏc t chc trong nc v quc t ỏnh giỏ l phự hp tiờu chun cht lng
ISO 9001:2000). Cụng ty cú kh nng v iu kin thi cụng nhiu loi hỡnh
CTN, cụng trỡnh cụng nghip dõn dng vi mi quy mụ bng ngun vn trong
nc v quc t. c bit, Cụng ty cú th ỏp ng trn gúi cỏc d ỏn CTN
hoc u t theo phng thc BOT,BOO, cho cỏc thnh ph, th xó, khu
cụng nghip, dõn c tp trung vi cht lng cao v giỏ thnh hp lý.
Vi gn 30 nm hot ng k t khi c BXD thnh lp, Cụng ty u t
Xõy dng cp thoỏt nc WASECO khụng ngng ln mnh v quy mụ hot
ng, ó xõy dng hng trm cụng trỡnh CTN mi quy mụ. S hu gn 300
cỏn b k s, c nhõn c o to trong v ngoi nc, hn 700 cụng nhõn
k thut cỏc ngnh xõy dng, lp t cụng ngh v ng ng CTN, c khớ
hn in, Cụng ty cú nng lc thi cụng cỏc cụng trỡnh CTN, xõy dng
dõn dng, cụng nghip v h tng theo nhiu loi hỡnh v quy mụ khỏc nhau.
L n v t vn c thnh lp theo Quyt nh s 171/BXD-TCLD ca
BXD ngy 19/3/1997 trờn c s t chc, sp xp li Xớ nghip Thit k CTN
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
và Trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ CTN, Công ty Tư vấn Cấp
thoát nước số 2 đảm trách nhiệm vụ chính trong lĩnh vực Tư vấn xây dựng các
công trình CTN, môi trường, công trình công cộng, cụm dân cư, kỹ thuật hạ
tầng đô thị; đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty với hơn 100 kỹ sư
được đào tạo đại học và trên đại học tạo thành một lực lượng mạnh.
Cũng như tất cả các thành viên trong ngành xây dựng, từng Công ty trên
đều là những đơn vị mũi nhọn trong lĩnh vực xây dựng CTN và đã đóng góp
Tên gọi đầy đủ: TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẤP THOÁT
NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM.
Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM WATER SUPPLY, SEWERAGE AND
ENVIRONMENT CONSTRUCTION INVESTMENT CORPORATION.
Tên viết tắt: VIWASEEN.CORP
Tên thường gọi: VIWASEEN
Và trụ sở chính đặt tại 52 Quốc Tử Giám – Quận Đống Đa – Hà Nội.
Tại thời điểm thành lập, vốn Điều lệ của Tổng Công ty là 152.578.000.000
đ. Vốn Điều lệ của TCT là tổng số vốn chủ sở hữu của các Công ty độc lập
trực thuộc Bộ Xây dựng có tên trên và sẽ được điều chỉnh trong quá trình kiện
toàn tổ chức, sắp xếp đổi mới Công ty mẹ và các Công ty con.
Quá trình hình thành của Tổng Công ty (TCT) được chia thành 4 giai đoạn
sau:
Từ 1975 đến 1987:
Trong giai đoạn này, hàng năm TCT đều hoàn thành vượt kế hoạch Nhà nước
giao, đạt mức tăng từ 40% đến 50% về giá trị sản lượng, hoàn thành tốt nhiệm
vụ CTN cho nhiều thành phố, thị xã trên cả nước như: Hà Nội, Hải Phòng,
Thái Nguyên, Vinh, Đông Hà,… Tổng Công ty đã thi công nhiều hệ thống
CTN cho các khu công nghiệp trọng điểm như: Xi măng Hoàng Thạch, Xi
măng Bỉm Sơn, Nhiệt điện Phả Lại,…
Từ 1988 đến tháng 10/1996:
Lúc này nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường
25