77 Kế toán của Công ty cổ phần phát triển cấp thoát nước và môi trường trong kỳ tháng 02 quý I năm 2006 - Pdf 20

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Kế toán
Lời nói đầu
Để hoà nhập với nền kinh tế trong khu vực và nền kinh tế thế giới. Đất n-
ớc ta đã gặp không ít những khó khăn khi chuyển đổi nền kinh tế tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc và bộc
lộ nhiều hạn chế trong sản xuất kinh doanh, làm ăn thu lỗ khoa học kỹ thuật
còn rất kém cán bộ công nhân viên tay nghề còn thấp Nhà nớc cha chú trọng
đào tạo, sản phẩm sản xuất ra không có chỗ đứng trên thị trờng khu vực và thế
giới. Đứng trớc thực trạng và tình hình đó Nhà nớc và các doanh nghiệp cần
phải làm gì để có chỗ đứng trên thị trờng để sản xuất kinh doanh có hiệu quả
nhất. Để làm đợc điều này, Nhà nớc nói chung và các doanh nghiệp nói riêng
phải biết cách quản lý và phân tích ảnh hởng của nhiều nhân tố mà tác động của
nhiều nhân tố đối với sản xuất kinh doanh trong đó yếu tố hạch toán kế toán là
yếu tố quan trọng mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm.
Cũng nh bao doanh nghiệp khác công ty cổ phần phát triển xây dựng
công nghệ cấp thoát nớc và môi trờng cũng đang tìm cho mình một chỗ đững
trên thơng trờng. Trong nền kinh tế mở cửa hiện nay, với chức năng kinh doanh
máy lọc nớc, bình lọc 2 khoang, thiết bị lọc áp lực, vật liệu lọc sắt, Mangan MF
- 97, than hoạt tính và vật liệu xúc tác luwat theo nhiệm vụ kế hoạch của hội
đồng cổ đông cùng đội ngũ cán bộ, công nhân viên lành nghề năng động, sáng
tạo ham học hỏi đã giúp đỡ công ty hoàn thành vợt mức kế hoạch đề ra đem lại
hiệu quả cao, lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trớc, đã tạo công ăn việc làm
và thu thập ổn định cho ngời lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông làm tròn
nghĩa vụ ngân sách Nhà nớc và phát triển công ty ngày một lớn mạnh
Lê Thị Nga - KT4P
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Kế toán
Phần I
GIới thiệu tổng quan về công ty cổ phần phát triển
xây dựng công nghệ cấp thoát nớc và môi trờng
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty là: công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ

đóng chai, lõi lọc tăng doanh thu. Nên các sản phẩm mẫu mã đẹp, rất đa dạng
và phong phú từ loại giá cả bình thờng đến các mặt hàng giá cao. Vì đối tợng
phục vụ của công ty cũng càng đợc mở rộng.
Ngày nay, công ty cổ phần phát triển công nghệ cấp thoát nớc và môi tr-
ờng đã là một địa chỉ quen thuộc của ngời dân nội hạt thành phố Hà Nội và
cũng là địa chỉ đợc biết đến của tất cả các tuyến trong tỉnh nh:
- Tỉnh Hà Tây
- Tỉnh Lạng Sơn
- Tỉnh Thanh Hoá.
Tính đến đầu năm 2006 công ty đã là nhà phân phối của 10 đơn vị và có
trên 200 nhà phân phối chính thức: Trung Quốc, Nhật Bản, Anh, Malaysia
Tuy nhiên, do thời gian thành lập cha lâu nên công ty cha kinh doanh đợc
đầy đủ các loại hàng hoá đã đăng ký trong "hồ sơ đăng ký kinh doanh" nh: mua
bán máy móc, thiết bị, vật t ngành nớc, mua bán vật liệu xây dựng công trình.
Hiện nay công ty hoạt động theo phơng thức:
- Nhận hàng từ các nhà phân phối bán tại đại lý
- Nhận hàng từ các nhà phân phối nhập kho công ty xuất bán tại
đại lý.
Bớc vào thời kỳ đổi mới, nắm bắt đợc xu hớng phát triển của thị trờng và
nhu cầu mua sắm ngày càng lớn công ty đã không ngừng mở rộng quy mô (nh
đã trình bày ở trên).
Ngoài việc mở rộng quy mô vật chất đơn vị còn không ngừng mở rộng
tìm kiếm trên thị trờng:Điều 18 nhân viên thị trờng đi khắc các huyện tìm thị tr-
ờng, đầu t quảng cáo, treo nhiều áp phích, biển quảng cáo ở các trung tâm đông
ngời qua lại. Để thấy rõ đợc sự phát triển của Công ty cổ phần phát triển công
Lê Thị Nga - KT4P
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Kế toán
nghệ cấp thoát nớc và môi trờng, thông qua một số chỉ tiêu của 3 năm 2003,
2004 và 2005 ta thấy rõ điều đó (qua biểu 1).
Biểu số 01: Một số chỉ tiêu cơ bản của công ty qua 3 năm

- Giá vốn của công ty cũng tăng lên qua các năm:
Năm 2004 tăng so với năm 2003 là 9.760.053.346 đồng, tức tăng
Năm 2005 tăng so với năm 2004 là 14.411.885.577 đồng, tức là tăng
109,29%.
- Lợi nhuận năm 2004 so với năm 2003 tăng 786.320.084 đồng. Năm
2005 so với năm 2004 tăng 850.215.990 đồng tơng ứng tăng147,54%.
Lê Thị Nga - KT4P
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Kế toán
Nguyên nhân: Năm 2003 chỉ bán hàng ở đại lý. Năm 2004 bán hàng
trong đại lý và tìm hiểu thị trờng để phân phối hàng của hàng Trung Quốc và
Nhật Bản. Năm 2005 bán lẻ hàng hoá trong đại lý đồng thời phân phối hàng của
2 hãng này hởng hoa hồng. Thêm vào đó là mối quan hệ rất tốt của công ty với
hàng Hàn Quốc làm cho công ty cũng thu đợc một khoản hoa hồng lớn từ hàng
này.
- Số thuế nộp ngân sách nhà nớc năm 2004 tăng so với năm2003 là
219.498.902 đồng tơng ứng tăng 447,5%, năm 2005 tăng so với năm 2004 là
330.639.551 đồng tơng ứng tăng 147,598%.
Nguyên nhân là do lợi nhuận tăng.
- Tình hình sử dụng lao động của Công ty nhìn chung tăng không đáng
kể. Năm 2004 so với năm 2003 tăng 11 ngời, năm 2005 so với năm 2004 tăng 6
ngời. Tuy nhiên thu nhập bình quân của ngời lao động lại tăng lên đáng kể.
Năm 2005 so với năm 2004 tăng 182.000đ/ngời/tháng.
Có đợc những thành quả trên là nhờ có mọt phơng pháp quản lý hiệu quả.
Ngoài sự nỗ lực của ban lãnh đạo cần có sự quan tâm nỗ lực góp sức vì mục
đích chung của 85 cán bộ công nhân viên trong công ty.
Công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ cấp thoát nớc và môi tr-
ờng hoạt động kinh doanh độc lập với quy mô nhỏ nên cơ cấu tổ chức của công
ty theo mô hình chung trực tuyến. Với kiểu mô hình này công ty đã xây dựng đ-
ợc một bộ máy quản lý chặt chẽ, điều hành quản lý hoạt động kinh doanh một
cách ổn định, có hiệu quả góp phần phát triển kinh tế đất nớc.

phần không nhỏ tới nhu cầu thị hiếu của ngời dân thành phố và các tỉnh lân cận
(Hà Tây, Lạng Sơn, Thanh Hoá, Hà Nam, ). Nắm bắt đ ợc nhu cầu chủ yếu của
ngời dân công ty đã xác định đợc rõ chức năng kinh doanh của mình và phấn
đấu mở rộng thị trờng để đáp ứng đợc nhu cầu của ngời dân hiện nay. Để làm đ-
ợc điều đó các công đoạn bán hàng của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Cách tính thuế giá trị gia tăng:
= x
Ngoài việc kinh doanh hàng hoá công ty còn kinh doanh thêm dịch vụ đó
là: cho thuê trong đại lý tức là mỗi tháng hãng nào muốn đợc bày hàng hoá của
Lê Thị Nga - KT4P
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Kế toán
mình ở vị trí thuận mắt, dễ nhìn trong đại lý thì phải bỏ ra một khoản chi phí để
thuê.
Đây là một khoản thu nhập (doanh thu khác) của công ty.
Sơ đồ cơ cấu hoạt động tổ chức điều hành của Công ty
Qua sơ đồ cho ta thấy:
Giám đốc điều hành trực tiếp phòng tổng hợp. Phòng Tổng hợp chỉ đạo
mọi hoạt động của công ty và của đại lý. Phòng Kế toán cũng chịu sự điều hành
trực tiếp của phòng tổng hợp. Thủ quỹ căn cứ vào sự điều hành của phòng Tổng
hợp.
Nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Giám đốc công ty: Điều hành trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh của
công ty với sự hỗ trợ của các phòng ban. Hiện nay công ty gồm 1 giám đốc: ông
Vũ Viết Hùng.
Lê Thị Nga - KT4P
Giám đốc
Công ty
Phó Giám
đốc
Giám đốc

thiết bị, lọc nớc biển thành nớc sinh hoạt.
Lê Thị Nga - KT4P
Phân xởng
sản xuất
Lắp đặt Hoàn thành
Kho
Công ty
Bán lẻ cho
khách hàng
Thu tiền
Phân phối cho đại
lý (hoặc mua lẻ)
Phân phối
cho đại lý
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Kế toán
Qua sơ đồ trên ta thấy Công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ
cấp thoát nớc và môi trờng nhận hàng hoá từ nhà phân phối nhập vào kho đại lý
rồi bán lẻ tại đại lý.
Nh vậy Công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ cấp thoát nớc và
môi trờng có 2 nguồn tiêu thụ chính phổ biến trên thị trờng nội hạt thành phố
Hà Nội. Có rất nhiều mặt hàng đợc bán trong đại lý (trên 4.000 mặt hàng).
Trong quá trình bán hàng công ty cũng phải chi ra các khoản chi phí
quảng cáo, chi phí bảo hành và dịch vụ chăm sóc khách hàng
Trong đại lý để thúc đẩy bán hàng tránh để hàng ế, hàng hết hạn Đối
với hàng nh vậy công ty giảm giá, khuyến mại đối với ngời mua. Đại lý có
những cách bài trí hàng hoá rất hợp lý, lôgic, kích thích mua sắm của ngời tiêu
dùng.
Với cách nh vậy ngày càng đẩy mạnh doanh số tiêu thụ. Đơn vị hạch toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính thuế giá trị gia tăng
theo phơng pháp khấu trừ. Chính vì thế thuận lợi xem xét kiểm tra số lợng hàng

lắp đặt
Dịch vụ chăm sóc
khách hàng
Bộ phận
bảo hành
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Kế toán
Qua sơ đồ trên ta thấy:
- Kế toán trởng lấy số liệu của kế toán lơng và kế toán tổng hợp để kế
toán tổng hợp hạch toán, báo cáo, chỉ đạo thủ quỹ nhập, xuất.
Nhiệm vụ của từng thành viên:
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác kế
toán tài chính của công ty, điều hành chung mọi hoạt động của phòng Kế toán,
xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính theo từng thời kỳ hạch
toán.
- Kế toán tiền lơng: có nhiệm vụ căn cứ vào bảng chấm công của từng
ngời để lập bảng thanh toán lơng và các khoản phụ cấp cho từng đối tợng cụ
thể, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cố định theo đúng quy định
và lập bảng phân bổ tiền lơng.
- Kế toán tổng hợp: Theo dõi tài sản cố định, công cụ dụng cụ lao động
tập hợp chi phí sản xuất, tập hợp giá thành sản phẩm, tập hợp toàn bộ số liệuvà
lập sổ cái, sổ tổng hợp giúp kế toán trởng hạch toán và lập báo cáo.
- Thủ quỹ: là ngời quản lý tiền mặt của công ty, quản lý thu - chi các
khoản cần thiết cho hoạt động kinh doanh của công ty.
Bốn thành viên trong phòng kế toán đợc bố trí phân công rõ ràng đảm
bảo việc kiểm tra số liệu đợc thực hiện chặt chẽ. Công việc đồng đều ở tất cả
các khâu và trong các phần hành kế toán. Dễ dàng quy trách nhiệm vì mỗi ngời
đảm nhiệm một phần.
Hệ thống sổ sách mà công ty đang sử dụng là hình thức: Nhật ký chung.
Gồm các loại mẫu sổ in sẵn do nhà nớc quy định bao gồm:
Lê Thị Nga - KT4P

Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo
kế toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Kế toán
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân
đối tài khoản.
- Cuối tháng (quý), phải nộp tổng hợp số liệu, khoá sổ và thẻ chi tiết rồi
lập các bảng tổng hợp chi tiết, đợc dùng để lập báo cáo.
* Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
Công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ cấp thoát nớc và môi tr-
ờng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Lê Thị Nga - KT4P
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Kế toán
phần II
Thực trạng tổ chức kế toán của công ty cổ phần
phát triển cấp thoát nớc và môi trờng trong kỳ
tháng 02 quý I năm 2006
I. Kế toán tài sản cố định
1. Liệt kê phân loại tài sản cố định trong công ty (nêu các chỉ tiêu
nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại.
Tài sản cố định trong công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ cấp
thoát nớc và môi trờng bao gồm các tài sản sau:
STT Tên tài sản cố định Nguyên giá
Năm
sử dụng
Giá trị
hao mòn
Giá trị
còn lại

- Các khoản thu hồi phế loại do chạy thử
a2. Tài sản cố định do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao thầu.
Nguyên giá = + +
a3. Tài sản cố định tăng do tự xây dựng hoặc tự chế
Nguyên giá = +
a4. Tài sản cố định tăng do mua bán theo phơng thức trao đổi
Nguyên giá =
a5. Tài sản cố định tăng do góp vốn liên doanh.
Nguyên giá = + +
a6. Tài sản cố định tăng do nhận biết tăng viện trợ không hoàn lại
= ++
b. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình
b1. Mua ngoài
= +
b2. Tài sản cố định vô hình đợc Nhà nớc cấp, đợc biếu tặng
= +
2. Tập hợp các chứng từ phát sinh về biến động tài sản cố định trong
công ty (hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận, hoá đơn giá trị gia tăng, biên
bản thanh lý .).
hợp đồng kinh tế
Số: 040231 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
=============
Hợp đồng
(Cung cấp - lắp đặt thiết bị)
Lê Thị Nga - KT4P
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Kế toán
- Căn cứ bộ luật dân sự nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố
ngày 09/11/1995
- Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/09/1989 của hội đồng Nhà

thiết bị (nh sửa đờng cấp thoát nớc thêm ống nối, dây điện .)
Lê Thị Nga - KT4P
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Kế toán
Điều 2: chất lợng và quy cách
- Hàng hoá và thiết bị mới 100%
- Chất lợng sản phẩm tốt và lợng nớc theo chỉ số PPM (% tạp chất của
bút TDS).
Chỉ số đầu vào 120 Chỉ số đầu ra
Điều 3: Phơng thức thanh toán
- Giá trị hợp đồng: 13.600.000
Bằng chữ: Mời ba triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn
- Sau khi bên B cung cấp, lắt đặt hoàn chỉnh và vận hành thiết bị, bên A
thanh toán cho bên B đầy đủ giá trị hợp đồng.
Điều 4: Chế độ bảo hành, bảo dỡng và thay thế lõi lọc
Bên B: chế độ bảo hành,
bảo dỡng
Bên A: Thay thế lõi lọc theo định kỳ căn cứ vào sử dụng và
nguồn nớc thực tế
Tuần 1 đến tháng 3 Tháng thứ
6=3.600L
Tháng thứ
9=5.400L
Tháng thứ
12 =7.200L
Tháng thứ
24=14.400L
Tháng thứ
36=21.600L
Gọi điện đến kiểm tra,
bảo dỡng thiết bị

- Đảm bảo chất lợng nớc sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn nớc sạch quocó gia
các chỉ tiêu về hoá lý và vi sinh của bộ y tế và khoa học công nghệ môi trờng.
Điều 6: Điều khoản chung
Hai bên cam kết thực hiện đúng các khoản ghi trong hợp đồng, phiếu bảo
hành và bản cam kết. Trong quá trình thực hiện, nếu có các tranh chấp xảy ra
các bên chủ động gặp gỡ để giải quyết trên tinh thần tôn trọng lẫn nhau. Nếu
không tự giải quyết đợc, các bên có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nớc có thẩm
quyền hoặc yêu cầu quyết định của toà án kinh tế thành phố Hà Nội để giải
quyết. Quyết định của toà án là quyết định cuối cùng các khoản chi phí hành
chính cho việc điều tra giải quyết do bên có lỗi chịu.
Hợp đồng thành đợc lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản. Các bản đều có
giá trị pháp lý.
Hợp đồng này đi kèm với phiếu bảo hành và bản cam kết của công ty
Đại diện bên A
(Ký, ghi rõ họ tên
Nguyễn Văn D
Đại diện bên B
(Ký, ghi rõ họ tên
Nguyễn Minh Chức
biên bản giao nhận
Công ty cổ phần phát triển
xây dựng công nghệ cấp thoát
nớc và môi trờng
Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
biên bản giao nhận
Địa điểm giao nhận: Tại Công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ
cấp thoát nớc và môi trờng
Công việc giao nhận
Thời gian tiến hành giao nhận: Hồi 9h 0' ngày 30 tháng 02 năm 2006

Ký hiệu: AB/200T
Số: 080936
Đơn vị bán hàng: Cửa hàng Thanh Hằng
Địa chỉ: Số 53 Đông Anh - Hà Nội
Điện thoại: 04 8654734 MST:
Họ tên ngời bán hàng: Nguyễn Văn Dơng
Tên đơn vị: Công ty cổ phần phát triển xây dựng công nghệ cấp thoát nớc
và môi trờng
Địa chỉ: Số 4, ngõ 183, phố Hoàng Văn Thái - Thanh Xuân - Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số: 4900225821
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
01 Lắp đặt lõi lọc, bảo d-
ỡng bảo hành
442.272,3
Cộng tiền hàng 442.272,3
Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT 44.428
Tổng cộng tiền thanh toán 486.500
Viết bằng chữ: Bốn trăm tám sáu nghìn năm trăm đồng chẵn
Ngời mua hàng
(Ghi rõ họ tên)
Ngời bán hàng
(Ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị
(Ghi rõ họ tên)
Mẫu:
Đơn vị: Công ty cổ phần phát triển xây dựng
công nghệ cấp thoát nớc và môi trờng
Mẫu số 022 - TK
(Ban hành kèm theo QĐ số 999-
TC (QĐ/CĐKT-2/11/96-BTCT)

Thủ đởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
3. Số TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảng tính
và phân bổ khấu hao tài sản cố định
Lê Thị Nga - KT4P
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Kế toán

Thẻ tài sản cố định
Stt
Ghi tăng tài sản cố định
Khấu hao
TSCĐ
Ghi giảm TSCĐ
Chứng từ Tên đặc điểm
ký hiệu
Nớc
sản
Tháng
năm đ-
Số
hiệu
Nguyên
giá
Khấu hao Chứng từ Lý do
giảm
TSCĐ
S N
Tỷ lệ
khấu
hao

(Ký, họ tên)
Lê Thị Nga - KT4P
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Kế toán
sổ theo dõi tài sản cố định
Tháng 02 năm 2006
Tên đơn vị: (phòng ban hoặc ngời sử dụng)
Ghi tăng tài sản cố định Ghi giảm tài sản cố định
Chứng từ Tên nh n hiệu,ã
quy cách
ĐVT
Số l-
ợng
Đơn giá Số tiền
Chứng từ
Lý do Số lợng Số tiền
S N SH NT
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
30/02 Máy lọc nớc
tinh khiết R/0
912
H
03 12.650.000
37.950.000
30/02 Máy lọc nớc
tinh khiết R/0
300G
04 13.600.000
54.400.000
30/02 Máy lọc nớc
tinh khiết R/0

trong tháng
3 - Máy nóng lạnh
HT3A
4 năm 15.500.000 8.360.000 3.520.000
4 - Hệ thống lọc nớc
tinh khiết
3 năm 12.520.000 6.230.000 2.670.000
5 III. Mức khấu hao
giảm trong tháng
6
7 IV. Mức khấu hao
phải trích trong
8 tháng này
(IV =I+II+III)
Cộng 40.440.000 24.341.220 9.687.513 6.253.707
Bảng phân bổ số 3 dùng để phản ánh khấu hao TSCĐ và phân bổ khấu
hao cho các đối tợng sử dụng TSCĐ hàng tháng.
- Kết cấu và nội dung chủ yếu của bảng phân bổ số 3
Bảng phân bổ số 3 có các cột dọc phản ánh số khấu hao phải tính cho
từng đối tợng sử dụng TSCĐ và hàng ngang phản ánh số khấu hao tính trong
tháng trớc, số khấu hao tăng, số khấu hao giảm và số khấu hao phải tính trong
tháng này.
Sổ nhật ký chung
Năm 2006
ĐVT: đồng
Lê Thị Nga - KT4P
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Ngành Kế toán
Chứng từ Diễn giải Số hiệu Số phát sinh
S N Nợ Có
Trích KH TSCĐ tháng 02 vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status