BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
NGUYỄN VŨ DUY
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG
TY TNHH GIẢI PHÁP CNTT KMS TỪ NAY
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
NGUYỄN VŨ DUY
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG
TY TNHH GIẢI PHÁP CNTT KMS TỪ NAY
ĐẾN NĂ
M 2020
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.BẢO TRUNG
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2013
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS.Bảo Trung
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trư
ờng Đại học Kỹ thuật Công nghệ
TP. HCM ngày … tháng … năm …
ệu quả hoạt động cho Công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS trong giai đoạn từ
nay đến năm 2020
.
N
ội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết hoạch định chiến lược phát triển.
Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển Công ty Giải pháp CNTT KMS.
Chương 3: Các chiến lược phát triển cho Công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS từ
nay đến năm 2020
.
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 24/07/2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHI
ỆM VỤ: 29/12/2012
V- CÁN B
Ộ HƯỚNG DẪN: TS.Bảo Trung
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ
NGUYỄN VŨ DUY
ii
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động
viên của nhiều cơ quan, doanh nghiệp và các cá nhân.
chi
ến lược như: mô hình hệ quả, mô hình lợi nhuận, ma trận Hiệu quả- Nổ lực,Ma
tr
ận Michael Porter, Ma trận BCG và ma trận SWOT và các qui trình hoạch định
chi
ến lược như quá trình xây dựng chiến lược, quá trình hình thành chiến lược và
quá trình tri
ển khai chiến lược
Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển Công ty Giải pháp CNTT KMS.
Trong chương này chúng ta tập trung vào phân tích thị trường phát triển của côn ty
KMS, phân tích các nhân t
ố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của Công ty KMS
t
ừ đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
Chương 3: Các chiến lược phát triển cho Công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS từ
nay đến năm 2020
.
Từ những thực trạng đã phân tích ở chương 2, kết hợp với những mục tiêu của công
iv
ty KMS từ nay đến 2020 là mở rộng thị trường hơn nữa. Chúng ta dung ma trận
SWOT để đề ra chiến lược phát triển phù hợp trong tương lai như:
1. Chiến lược mở rộng thị trường gia công phần mềm và đầu tư phát triển lĩnh
vực công nghệ mới (SO)
2. Chi
ến lược duy trì và phát triển mạnh thị trường hiện tại (ST)
3. Chi
ến lược kinh doanh dịch vụ phần mềm tại Việt Nam (WO)
4. Chi
ến lược nâng cao năng lực cạnh tranh (WT)
T
strategy for company in coming years of 2020. The purpose of this strategy aims to
find out strengths, weakness, opportunities and challenges of the KMS company
This thesis consists of 3 chapters:
Chapter 1: Theoretical basis for development strategy
In this chapter we study the basic concepts of Strategy, development strategy,
strategic environment, the analytical tools used in planning strategies such as:
consequence model, profit model, the matrix-efficiency efforts model, Matrix
Michael Porter model, BCG matrix and SWOT matrix and the planning process
strategy as the process of strategy formulation, strategy formulation process and
strategic deployment process
Chapter 2: Analysis the development Status of KMS IT Solutions Company
In this chapter, we focus on anaylysizing the developing market of the KMS
company, anaylysizing the factors affecting the Company's development strategy of
the KMS company, then find out the strengths, weaknesses, opportunities and
challenges.
Chapter 3: The development strategy for the KMS IT Solutions Co., Ltd from now
to 2020
From the situation analysis in Chapter 2, in combination with the goals of
KMS from now to 2020 is to further expand the market. We use the matrix
SWOT to propose appropriate development strategy in the future such as:
1. Strategy to expand outsourcing market and investment in developing the
field of new technologies (SO)
2. Strategy to maintain and develop the current market (ST)
3. Software service business strategy in Vietnam (WO)
vi
4. Strategy to improve competitiveness (WT)
From the above strategy, we propose solutions to improve for each strategy are
as follows: Solutions market expansion strategy, strategic solutions for diversifying
the field of technology development, Solutions forstrategy to maintain and develop
the current market, strategic solution for software development services in Vietnam,
1. LÝ DO CH
ỌN ĐỀ TÀI 1
2. M
ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3. NHI
ỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
4. PH
ẠM VI NGHIÊN CỨU 3
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6. K
ẾT CẤU LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 1: 4
CƠ SỞ LÍ LUẬN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN 4
1.1 CÁC KHÁI NI
ỆM CƠ BẢN 4
1.1.1 Chiến lược 4
1.1.2 Chi
ến lược phát triển 5
1.1.3 Ho
ạch định chiến lược phát triển 5
1.1.4 Ý ngh
ĩa của hoạch định chiến lược 5
1.2 MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 7
1.2.1 Môi trường vĩ mô 7
1.2.1.1
Môi trường kinh tế 7
1.2.1.2
Môi trường chính trị và luật pháp 7
1.2.1.3
Môi trường kỹ thuật và công nghệ 7
CHIẾN LƯỢC 14
1.3.1 Mô hình hệ quả 14
1.3.2 Mô hình l
ợi nhuận 15
1.3.3 Ma tr
ận Hiệu quả -Nỗ lực 16
1.3.4 Ma tr
ận Michael Porter 17
1.3.5 Ma tr
ận BCG 17
1.3.6 Ma tr
ận SWOT 19
1.4 QUI TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 20
1.4.1 Xây dựng chiến lược 20
1.4.1.1 Quá trình xây d
ựng chiến lược 20
1.4.1.2 M
ục tiêu chiến lược 21
1.4.2 Qui trình hình thành chi
ến lược 21
1.4.3 Tri
ển khai chiến lược 22
1.4.3.1 Xây d
ựng và triển khai kế hoạch hành động 22
1.5 TỔNG QUAN VỀ NGHÀNH CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM 23
1.5.1 Khái niệm phần mềm 23
1.5.2 Khái ni
ệm Công nghiệp phần mềm 23
1.5.3
Đặc điểm của ngành công nghiệp phần mềm 23
2.2.2
Phân tích môi trường ngành 50
2.2.2.1 Phân tích s
ự đe dọa từ đối thủ cạnh tranh mới và hiện tại 50
2.2.2.2 Phân tích áp l
ực của sản phẩm thay thế 54
2.2.2.3 Phân tích áp l
ực của khách hàng 56
2.2.3
Phân tích môi trường nội tại của công ty KMS 60
2.2.3.1 Phân tích môi
trường làm việc 60
2.2.3.2 Qui trình làm vi
ệc 62
2.2.3.3
Phân tích năng lực sản xuất 64
2.2.3.4 Phân tích ho
ạt động marketing 66
2.2.3.5 Phân tích ngu
ồn nhân lực 67
2.2.3.6 Phân tích h
ọat động nghiên cứu và phát triển 70
2.2.3.7 Phân tích tình hình tài chính 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75
CHƯƠNG 3: 77
XÂY D
ỰNG GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO CÔNG TY TNHH GIẢI
PHÁP CNTT KMS ĐẾN NĂM 2020
77
3.1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TỪ 2008-2011 77
ải pháp cho chiến lược đa dạng hóa lĩnh vực công nghệ mới 95
3.6.3 Gi
ải pháp cho chiến lược duy trì và phát triển thị trường hiện tại 97
3.6.4 Gi
ải pháp cho chiến lược phát triển dịch vụ phần mềm tại Việt Nam 100
3.6.5 Gi
ải pháp cho chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh 102
3.6.5.1 “Nâng cao ch
ất lượng nguồn nhân lực” 102
3.6.5.2 “C
ải thiện chất lượng sản phẩm” 106
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 111
K
ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
1. K
ẾT LUẬN: 113
2. KI
ẾN NGHỊ 115
2.1 Đối với nhà nước 115
2.2 Đối với hiệp hội phần mềm VN 117
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO 118
xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KMS KM Solutions Giải pháp CNTT KM
BCG Boston Cosulting Group
Ma tr
ận lựa chọn giải pháp
c
ạnh tranh
DNPM Doanh nghiệp phần mềm
PM Phần mềm
DN Doanh nghiệp
O
Opportunities
Các cơ h
ộ
i
USD United States Dollar Đô la Mỹ
PR Public Relations Quan hệ công chúng
R&D Reseach & Development Nghiên cứu và phát triển
ROA Return on total assets
T
ỷ số lợi nhuận ròng trên tài
s
ản
ROE Return on Conmon Equity
T
ỷ số lợi nhuận ròng trên vốn
ch
ủ sở hữu
S Strength Điểm mạnh
SO Strength Opportunities
Chi
ến lược dùng thế mạnh
chi
ếm cơ hội
ERP Enterprise Resource Planning
Lên k
ế hoạch quản lý doanh
B
ảng 2.1 – Top 50 quốc gia hấp dẫn nhất về gia công phần
m
ềm
38
2 Bảng 2.2 – Đánh giá vị thế CNTT Việt Nam năm 2011 39
Bảng 2.3 – Vị thế cạnh tranh của công ty KMS với các đối thủ
khác
63
3 Bảng 2.4 – Thống kê năng suất lao động của công ty KMS 74
4
B
ả
ng 2.5
–
Th
ố
ng kê năng su
ấ
t lao đ
ộ
ng c
ủ
a các công ty l
ớ
n
75
5 Bảng 3.1 - Phân tích ma trận SWOT của công KMS 90
6 Bảng 3.2 - Chiến lược SO của công ty KM 93
7 Bảng 3.3 - Chiến lược ST của công ty KMS 94
Hình 2.3 – Bi
ến đổi cơ cấu lao động dưới tác động của công
ngh
ệ
53
10
Hình 2.4 –
Sơ đồ qui trình làm việc giữa nhân viên KMS và
VITALSUITE
72
1
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thời đại ngày nay được xem là thời đại bùng nổ của CNTT và kỹ thuật số vì
s
ự phát triển mạnh mẽ của nó đã giúp cho cuộc sống của con người ngày một tốt
hơn và đóng góp tích cực v
ào sự phát triển kinh tế của đất nước. Trình độ CNTT
của một nước phản ánh trình độ phát triển của nước đó. Chính vì thế mà định hướng
phát triển của chính phủ trong tương lai là tập trung phát triển ngành CNTT trở
thành một trong những ngành kinh tế chủ lực của đất nước.
Thực tế, ngành CNTT của nước ta vẫn còn non trẻ, các công ty phần mềm
trong nước đa số l
à các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiềm lực tài chính thấp, vốn đầu
tư ít, thiếu nguồn nhân lực tr
ình độ cao nên thường gặp khó khăn trong quá trình
c
ạnh tranh và phát triển. Mặt khác, hiện nay có rất nhiều công ty phần mềm ở VN ra
đời v
à cạnh tranh với nhau rất quyết liệt. Nhưng đa phần là những công ty nhỏ nên
công ty chưa có một chiến lược r
õ ràng, cụ thể nào cả. Công ty nên tập trung và đầu
tư theo hướng nào, đó c
òn là một câu hỏi lớn đối với Ban Lãnh đạo công ty. Do
vậy, để phát triển bền vững và đúng hướng, ngay từ bây giờ công ty TNHH Giải
Pháp CNTT KMS phải họach địch chiến lược phát triển trong dài hạn.
Vì những lý do nêu trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Xây dựng chiến lược
phát triển Công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS từ nay đến năm 2020” làm đề tài
t
ốt nghiệp của mình.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Hoạch định chiến lược phát triển nhằm phân tích thực trạng của công ty TNHH
Gi
ải pháp CNTT KMS, tìm ra các điểm mạnh cũng như các mặt hạn chế đang tồn
tại và các cơ hội cũng như các mối đe dọa đang tác động lên công ty. Trên cơ sở đó
đưa ra một số đề xuất góp phần khắc phụ
c những mặt tồn tại và nâng cao hiệu quả
hoạt động cho công ty đồng thời tìm ra phương hướng phát triển tốt nhất trong
tương lai.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Xác định cơ sở khoa học của quá trình xây dựng chiến lược phát triển của
Công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS từ nay đến năm 2020.
Phân tích và đánh giá thực trạng của Công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS ,
vi
ệc phân tích này nhằm rút ra bài học về những vấn đề còn tồn tại cũng như những
cơ hội m
à Công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS có thể tận dụng để phát triển bền
vững.
Đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế c
òn tồn tại và nâng
1.1.1 Chi
ến lược
Thuật ngữ chiến lược đã xuất hiện từ xa xưa và được nói nhiều trong lĩnh
vực quân sự, trong những cuộc chiến tranh thuật ngữ chiến lược được nhắc đến
thường xuyên và được hiểu là phương thức để d
ành lợi thế trước địch thủ, nó mang
tính nghệ thuật nhiều hơn tính khoa học.
Từ giữa thế kỉ XX, thuật ngữ chiến lược đã được sử dụng phổ biến trong lĩnh
vực kinh tế ở cả bình diện vĩ mô cũng như vi mô.
Ở bình diện quản lý vĩ mô: chiến lược được dùng để chỉ những kế hoạch phát
triển dài hạn, toàn diện, cơ bản về những định hướng của ngành, lĩnh vực hay
vùng lãnh th
ổ.
Ở bình diện quản lý vi mô: chiến lược cũng nhằm tới sự phát triển nhưng gắn
chặt với ý nghĩa kinh doanh. Cho nên ở các doanh nghiệp, người ta thường
nói đến “chiến lược kinh doanh”của doanh nghiệp.
Ngày nay, thuật ngữ chiến lược trong lĩnh vực kinh doanh được các chuyên
gia kinh t
ế đưa ra như sau:
Nhà chiến lược cạnh tranh (Mỹ) Michael Porter: “Chiến lược kinh doanh là
ngh
ệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh”
K.Ohmae: “Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang lại điều thuận lợi
nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tấn công hay rút lui, xác định
ranh giới của sự thỏa hiệp”.
Tóm l
ại: chiến lược hay chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là sự
lựa chọn tối ưu việc phối hợp giữa các biện pháp (sử dụng sức mạnh của doanh
nghi
ệp) với thời gian (thời cơ, thách thức), với không gian (lĩnh vực và địa bàn
ững bộ phận quan trọng nhất.
Năng lực v
à trách nhiệm của hoạch định chiến lược thuộc về những nhà quản
lý cao nhất của công ty.
Ho
ạch định chiến lược là đảm bảo sự thực hiện lâu dài những mục đích và
m
ục tiêu trọng yếu của doanh nghiệp.
1.1.4 Ý nghĩa của hoạch định chiến lược
Nhận thấy rõ mục đích hướng đi làm cơ sở cho mọi kế hoạch hành động cụ thể.
Nhận biết được các cơ hội và nguy cơ trong tương lai, thích nghi, giảm thiểu sự tác
động xấu từ môi trường, tận dụng những cơ hội của môi trường khi nó xuất hiện.
Tạo ra thế chủ động tác động đến các môi trường, thậm chí thay đổi luật chơi trên
thương trường, tránh t
ình trạng thụ động.
Phân phối một cách có hiệu quả về thời gian, nguồn lực cho các lĩnh vực hoạt động
khác nhau.
6
Khuyến khích doanh nghiệp hướng về tương lai, phát huy sự năng động sáng tạo,
ngăn chặn những tư tưởng ngại thay đổi, l
àm rõ trách nhiệm cá nhân, tăng cường
tính tập thể.
Tăng vị thế cạnh tranh, cải thiện các chỉ ti
êu về doanh số, nâng cao đời sống cán bộ
công nhân viên, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường
cạnh tranh.
Ho
ạnh định chiến lược còn giúp doanh nghiệp đề ra những chính sách phát triển
trong tương lai, đề ra các giải pháp và biện pháp đối phó với các đối thủ cạnh tranh
khác, cải thiện chất lượng sản phẩm, trình độ nhân viên, hoàn thiện kĩ năng sản
hiện thêm đối thủ cạnh tranh.
T
ỷ lệ lạm phát tăng làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi, đến hiệu quả của
đầu tư, gây bất lợi cho doanh nghiệp hay cơ hội mới?
Tỷ lệ thất nghiệp tăng tạo cho doanh nghiệp cơ hội thuê nhân công rẻ hay
mối đe dọa của các dịch vụ cạnh tranh xuất hiện?
Suy thoái kinh tế tác động như thế nào đến doanh nghiệp, doanh thu và lợi
nhuận của doanh nghiệp giảm nhiều hay ít?
Sự ổn định của đồng tiền và tỷ giá đe dọa gì hay tạo cơ hội gì cho doanh
nghi
ệp?
Xu hướng v
à thực tế đầu tư nước ngoài tăng lên (hoặc ngược lại) tạo cơ hội
gì, đe dọa gì đối với doanh nghiệp?
Thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu người tăng (hoặc giảm) có mối
đe dọa nào, có cơ hội thuận lợi nào đối với doanh nghiệp?
1.2.1.2 Môi trường chính trị và luật pháp
Sự ổn định hay không ổn định về chính trị, sự thay đổi luật pháp và chính
sách qu
ản lí vĩ mô có thể gây sức ép (nguy cơ) hay tạo cơ hội cho doanh nghiệp
kinh doanh có hiệu quả hơn. Phải nhận thức được những cơ hội hay nguy cơ đối với
từng sự thay đổi.
1.2.1.3 Môi trường kỹ thuật và công nghệ
Công nghệ ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của ngành và nhiều
doanh nghiệp. Sự biến đổi công nghệ làm chao đảo nhiều lĩnh vực, nhưng lại làm
xu
ất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới hoàn thiện hơn. Trong các lĩnh vực điện
tử, tin học, công nghệ sinh học doanh nghiệp phải quan tâm nhiều hơn tới sự thay
đổi công nghệ.
Phải dành số vốn nhất định cho nghiên cứu, ứng dụng và phát triển