Tiểu luận hệ sinh thái rừng
MỤC LỤC
Mở đầu ............................................................................................................................... 2
Hệ sinh thái rừng ................................................................................................................ 2
Khái niệm ....................................................................................................................................................... 2
Thành phần và chức năng của hệ sinh thái rừng .......................................................................................... 3
Dòng năng lượng trong hệ sinh thái rừng .................................................................................................... 4
Các nhân tố sinh vật trong hệ sinh thái rừng ................................................................................................ 7
Diễn thế rừng .............................................................................................................................................. 10
Tác động môi trường đối với hệ sinh thái rừng ................................................................. 11
Hiện trạng .................................................................................................................................................... 11
Biện pháp bảo vệ ......................................................................................................................................... 12
Kết luân ............................................................................................................................ 13
Đinh Tạ Tuấn Linh Page 1
Lớp địa sinh thái – k52
Tiểu luận hệ sinh thái rừng
TIỂU LUẬN HỆ SINH THÁI RỪNG
Mở đầu
Hệ sinh thái là đối tượng nghiên cứu của sinh thái học. Tất cả các sinh vật trong
cùng một khu vực đều có tác động qua lại với môi trường vật lý bằng các dòng năng lượng
tạo nên các cấu trúc dinh dưỡng, sự đa dạng về loài và chu trình tuần hoàn vật chất.
Tất cả tạo thành một thể thống nhất một đơn vị chức năng gọi là hệ sinh thái. Vậy
hệ sinh thái là một hệ thống của sinh vật và môi trường trong đó diễn ra các quá
trình trao đổi năng lượng và vật chất giữa sinh vật với sinh vật; giữa sinh vật với
môi trường.
Một trong những đặc điểm chung nhất cuả hệ sinh thái là quan hệ tương hỗ của các
sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng. Các sinh vật này và chức năng do chúng đảm nhận
có thể tìm thấy trong không gian và thời gian khác nhau. Trong không gian chúng có thể
chia thành tầng lớp. Sự trao đổi chất tự dưỡng thường xảy ra mạnh ở tầng trên, "tầng xanh"
nơi nhận nhiều ánh sáng mặt trời nhất. Còn sự trao đổi dị dưỡng xảy ra ở tầng dưới, trong
lòng đất hay trong các trầm tích, "tầng nâu" là nơi tích lũy nhiều chất hữu cơ.
thống nhất đó là nó phải bao gồm thành phần cây gỗ đóng vai trò chủ đạo. Mặc dù có sự
tương đồng song giữa hai khái niệm (của Sucaep và Tansley) cũng có sự khác nhau nhất
định. Khái niệm của Tansley tỏ ra rộng hơn, ngược lại, khái niệm theo Sucasep tỏ ra
nghiêm ngặt hơn – đó là những bộ phận của bề mặt đất hoặc nước thuần nhất về các điều
kiện địa hình, vi khí hậu, đất, thủy văn và các yếu tố sinh học. Trong số 2 khái niệm này,
khái niệm của Tansley, 1935 tỏ ra đơn giản hơn và dễ nhớ hơn và được sử dụng rộng rãi.
Thành phần và chức năng của hệ sinh thái rừng
Thành phần của hệ sinh thái rừng bao gồm:
• Thành phần cây gỗ: Đây là thành phần chủ yếu của hệ sinh thái rừng. Đối
với rừng nhiệt đới nói chung thành phần cây gỗ được chia thành 3 tầng: tầng vượt tán, tầng
ưu thế sinh thái và tầng dưới tán.
Dựa vào thành phần và tỷ lệ giữa các loài mà người ta chia ra thành rừng thuần loài
và rừng hỗn loài. Về nguyên tắc, rừng thuần loài là rừng chỉ có một loài. Tuy nhiên trên
thực tế, rừng có một số lòai khác nhưng số lượng các loài khác này không vượt quá 10%
thì vẫn được coi là rừng thuần loài (rừng thuần loài tương đối). Với rừng hỗn loài, để biểu
thị mức độ tham gia của các loài người ta dùng công thức tổ thành. Thành phần cây gỗ là
bộ phận chính và chủ yếu tạo nên độ khép tán (được biểu diễn thông qua độ tàn che), độ
đầy và trữ lượng lâm phần.
• Lớp cây tái sinh: Đây là thuật ngữ dùng để nói về lớp cây thế hệ non của
tầng cây gỗ, chúng sống và phát triển dưới tán rừng, chúng sẽ là đối tượng thay thế tầng
cây gỗ phía trên khi tầng cây này được khai thác. Tuỳ vào từng giai đoạn sinh trưởng khác
nhau người ta chia lớp cây tái sinh thành các giai đoạn: cây mầm, cây mạ và cây con (hay
cây non). Việc phân chia này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định các nhân tố ảnh
hưởng và xác định các biện pháp kĩ thuật trong chăm sóc, bảo vệ.
Đinh Tạ Tuấn Linh Page 3
Lớp địa sinh thái – k52
Tiểu luận hệ sinh thái rừng
• Cây mầm: là lớp cây nằm trong khoảng một vài tháng tuổi (tuỳ loài). Đặc
trưng của lớp cây ở giai đoạn này là cây chưa có khả năng quang hợp, vẫn sống nhờ vào
chất dinh dưỡng có sẵn trong phôi hạt.Trong giai đoạn này cây chịu ảnh hưởng mạnh của
Lớp địa sinh thái – k52
Tiểu luận hệ sinh thái rừng
• Quy luật 1: năng lượng không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi,
nó chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác. Ví dụ: năng lượng mặt trời (quang năng)
có thể chuyển hoá thành hoá năng tích luỹ trong thực vật
• Quy luật 2: khi năng lượng được chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác
không bao giờ được bảo toàn 100% mà thường bị hao hụt một lượng nhất định để biến
thành nhiệt năng.
• Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng tự mình tổng hợp ra các chất hữu
cơ cần thiết cho sự sống. Sinh vật tự dưỡng được chia thành 2 loại, tương ứng với nó là 2
nguồn cung cấp năng lượng
- Sinh vật quang dưỡng: sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Quá trình
tổng hợp chất dinh dưỡng được thực hiện nhờ vào diệp lục, H2O, CO2 dưới tác dụng của
ánh sáng mặt trời. Thực vật màu xanh là những sinh vật quang dưỡng.
- Sinh vật hoá dưỡng: sử dụng năng lượng hoá học từ các phản ứng hoá học
của các chất vô cơ đơn giản. Ví dụ: các sinh vật ôxy – hoá lưu huỳnh (S) thành axit
sunfuaric (H2S) qua đó hấp thụ năng lượng của phản ứng hoá học này.
- Với nhóm sinh vật dị dưỡng, nguồn cung cấp năng lượng của chúng không
phải trực tiếp từ mặt trời cũng như các phản ứng hoá học mà chính là từ các sản phẩm hữu
cơ do các sinh vât tự dưỡng tổng hợp lên. Các sinh vật dị dưỡng được gọi chung là những
sinh vật tiêu thụ. Sinh vật dị dưỡng được chia thành 3 bậc từ bậc 1 đến bậc 3.
• Sinh vật phân huỷ: chuyên phân huỷ các hợp chất hữu cơ trong xác chết, chất
bài tiết…thành các hợp chất vô cơ đơn giản hơn cũng có thể được gộp chung vào nhóm
các sinh vật dị dưỡng.
Nguốn gốc nguồn năng lượng trong hệ sinh thái rừng
- Trong số các nguồn năng lượng cung cấp cho chuỗi thức ăn, năng lượng mặt
trời đóng vai trò chủ đạo. Tuy nhiên , thực vât chỉ sử dụng khoảng 0,1% năng lượng này
trong quá trình quang hợp để tạo thành năng lượng hữu cơ nuôi sống toàn bộ các sinh vật
thuộc chuỗi chăn nuôi và các vi sinh vật thuộc chuỗi phế thải.
- Hơn 50% năng lượng liên kết tạo từ phản ứng quang hợp được sử dụng để