1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Con người luôn là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Từ kết
quả thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001-2010, Đại hội Đảng
toàn Quốc lần thứ XI đã thông qua định hướng phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam
giai đoạn 2011-2020 như sau:
“Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghi
ệp theo hướng
hiện đại; chính trị-xã hội ổn định, đồng thuận, dân chủ, kỷ cương; đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng
lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau”.
Từ mục tiêu tổng quát, các mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
cũng đã được xác định trong đó có giáo dục và đào tạo: “Giáo dục và đào tạo, khoa học
và công nghệ phải đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước. Đến năm 2020, có một số lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục, y tế đạt
trình độ tiên tiến, hiện đại. Số sinh viên đạt 450 trên một vạn dân”.
Để thực hiện các mục tiêu chủ yếu được nêu trong định hướng, cần phải có những
khâu đột phá chiến lược, mà khâu giữ vai trò then chốt là “Phát triển nhanh nguồn
nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới toàn
diện nền giáo dục quốc dân”.
Là một sơ sở
đào tạo, Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh
nhận thức được vai trò, trách nhiệm của mình về cung cấp nguồn nhân lực có chất
lượng cao cho xã hội. Để làm được điều đó, bên cạnh việc tổ chức giảng dạy, học tập,
Nhà trường phải có được một Chiến lược xây dựng và phát triển theo từng giai đoạn.
Nội dung Chiến lược sẽ là cẩm nang giúp cho Lãnh đạo Nhà trường quản lý, điều hành
để đạt được các mục tiêu đặt ra từ nay đến năm 2020. Với mong muốn đóng góp một
2
phần vào việc xây dựng chiến lược cho Trường trong thời gian tới, người viết mạnh
Trường
đến năm
2020, mốc
thời
gian mà Nhà
nước
đã
đặt
ra là chuy
ể
n
Việt
Nam thành
nước
công nghi
ệ
p.
* Nội dung nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu trên đây, luận văn thực hiện các nội dung nghiên cứu cụ
thể sau:
Thứ nhất, tìm hiểu và hệ thống hóa một số lý luận chung về chiến lược cũng như
chiến lược trong các trường cao đẳng
Thứ hai, đánh giá thực trạng năng lực và các nguồn lực bên trong Trường. Từ đó
rút ra các điểm mạnh mà Trườ
ng cần phát huy và những điểm yếu Trường cần cải
thiện.
Thứ ba, đánh giá môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của trường Cao
đẳng Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó nhận dạng những cơ hội
Trường cần tận dụng và các nguy cơ, thách thức mà Trường cần khắc phục.
Ý nghĩa khoa học: Trong
nền
kinh
tế
thị
trường, chiến lược
có tính
quyết
định
đến sự
thành
bại
của một tổ chức. Muốn tồn
tại
và phát
triển
thì tổ chức nào cũng
cần
phải
có một
chiến lược
tốt và
hiệu qu
ả
.
Có nhi
ề
u cách
tiếp cận để
xây
Qui trình xây
dựng chiến lược
kinh doanh
được
áp
dụng
để xây
dựng chiến lược
phát triển trường Cao đẳng Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí
Minh đến năm 2020, đó là một trường cao đẳng chỉ vừa được thành lập không lâu
(10/2008),
trước
đó
việc
xây
dựng chiến lược
kinh doanh
chưa được
quan tâm.
Đó cũng
là tình trạng chung của nhiều trường cao đẳng vừa được nâng cấp.
Do đó
đề
tài cũng có
thể
áp dụng xây
dựng chiến lược
kinh doanh cho các trường Cao đẳng khác có
đặc
điểm tương t
ch hành động
để
phát
triển
và
kết hợp lợi thế cạnh
tranh của tổ
chức. Những điều
khác
biệt giữa bạn
và đối thủ
cạnh
tranh là
cơ sở
cho
lợi thế
của
bạn”.
Theo giáo
sư
Alfred Chandler thuộc
trường đại
học Havard định nghĩa:
“Chi
ế
n
lược kinh doanh
là
tiến
trình xác định các mục tiêu
doanh
chính là
việc
xác định mục tiêu kinh doanh,
lập kế
họach và phân bổ nguồn
lực
của tổ chức
để tạo
ra
lợi thế cạnh
tranh nh
ằ
m
đạt được
mục tiêu đã đề ra một cách tốt
nh
ấ
t.
1.1.2. Nội dung chủ yếu của một chiến lược kinh doanh
Theo
Fred R.David
, một chiến lược kinh doanh bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Xác định phạm vi dòng sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn để tham gia
thị trường
5
- Phạm vi địa lý mà doanh nghiệp sẽ cố gắng để phục vụ
- Các hoạt động mang tính cạnh tranh và mức độ mà doanh nghiệp sẽ huy động và sử dụng
các hoạt động đó
- Các nguồn lực sẽ được huy động, sử dụng cho các hoạt động khác nhau của doanh nghiệp
1.1.4.1. Các c
h
i
ế
n
lược
cạnh tranh theo Michael
P
o
r
te
r
:
Chiế
n
lược
dẫn đầu
nhờ
phí thấp: Là
chiến lược tạo
ra
lợi thế cạnh
tranh
nhờ
chi
phí
thấp, sử
dụng chi phí
biệt
rõ
rệt
so
với
đối thủ
cạnh
tranh nh
ằ
m thu hút khách hàng.
Chiế
n
lược
hỗn
hợp:
kết hợp
chi phí
thấp hợp
lý
với
khác
biệt
hóa
6
1.1.4.2. Các c
h
i
ế
n
vị trí của mình.
* Chiế
n
lược
dành cho các
đơn
vị kinh doanh dẫn đầu thị t
r
ườ
ng
:
Trong mỗi ngành kinh doanh
đều
có
đơn
vị kinh doanh
được
xem là
dẫn đầu
thị tr
ư
ờ
ng,
đơn
vị này có thị
phần lớn nhất
và
dẫn đầu
các đối thủ
việc
khai thác tối đa kh
ả
năng
tiêu
thụ
sản ph
ẩ
m
bằng
các
biện
pháp
như:
Tìm
kiếm
khu
vực
địa lý
mới,
tìm
kiếm
khách
hàng
mới,
phát
triển
công cụ
mới
hay khuy
do đó
cần phải
có
chiến lược để bảo vệ
vị trí
dẫn đầu
của mình, đó là các
chiến lược như:
Phòng thủ vị trí
bằng
cách luôn rà soát
để
có nh
ữ
ng
chiến lược bảo vệ
vị
trí của mình,
thường
dùng các
giải
pháp
như
luôn chỉnh đốn các
hoạt
động
để giữ được
chi phí
thấp,
dịch vụ hoàn h
Luôn quan tâm
bảo vệ những điểm y
ế
u của
mình, đó là
những điểm dễ
bị
đối
thủ
tấn
công.
- Chi
ế
n
lược
phòng thủ phía
trước: Chi
ế
n
lược
này
được thực hiện
một cách
năng
động
bằng
cách
tấn
công vào đối thủ
trước
công
lại nh
ằ
m
giữ vững
vị
thế
của mình.
- Chi
ế
n
lược
phòng thủ di động:
Được thực hiện bằng
cách luôn đổi m
ớ
i, phát
7
triển sản ph
ẩ
m
mới,
thị
trường mới,
đa
dạng
hóa,… nh
ằ
m
đề
đơn
vị
dẫn đầu
thị
trường
luôn có l
ợ
i
thế để mở
rộng thị
phần bằng
cách thâu tóm, mua
lại
các
đơn
vị đối thủ nhỏ, t
ấ
n công các
đối
thủ
cạnh
tranh y
ế
u.
* Các c
h
i
ế
n
đơn
vị
dẫn đầu
và các
đơn
vị khác
để
gia
tăng
thị
phần, để thực hiện cần phải
xác định rõ mục tiêu, đối thủ
cạnh
tranh và l
ự
a chọn
chiến lược tấn
công thích
hợp,
có
thể
là các
chiến lược như tấn
công phía
trước, tấn
công bên
sườn, tấn
công
đường
vòng,….
đơn
vị m
ạ
nh. Các
chiến lược
có
thể lựa
chọn nh
ư
: mô
phỏng hoàn toàn,
tức
là
bắt chước
hoàn toàn các
đơn
vị m
ạ
nh; mô phỏng một
phần,
tức
là chỉ
bắt chước
một
phần
và mô phỏng có
cải tiến, tức
là
bắt chước
và có
(Nguồn: Khái luận về quản trị chiến lược – Fred R.David)
1.2.2.1. Phân tích môi trường hoạt động (bên trong +bên ngoài):
Bất kể
một doanh nghi
ệ
p, tổ chức nào cũng
đ
ặ
t trong một môi
trường hoạt
động nhất
định, bao hàm
cả
các
yếu
doanh nghiệp. Phân tích những yếu tố này giúp doanh nghiệp nhận diện những
điểm mạnh và những điểm yếu cơ bản để trên cơ sở đó mà có hướng phát huy hoặc
Phân tích môi trường hoạt động
Xác định
nh
i
ệ
m
vụ hay sứ mạng
và m
ụ
c tiêu
Thiết lập và lựa chọn các phương án
chiến lư
ợ
c
Thực
h
i
ệ
n
c
h
i
ế
n
lược
Đánh giá và kiểm tra việc thực hiện
trường
các
yếu
tố bên ngoài có
thể
phân ra thành hai
loại
là môi tr
ư
ờ
ng vĩ mô và môi
trường
vi mô.
- Các
yếu
tố môi
trường
vĩ mô: Môi
trường
vĩ mô có
ảnh hưởng đến sản xu
ấ
t
kinh doanh
của doanh nghi
ệ
p bao gồm các
yếu
tố
như:
cạnh
tranh của Porter, doanh nghi
ệ
p luôn
phải ch
ị
u
năm
áp
lực cạnh
tranh, bao gồm:
áp
lực cạnh
tranh
từ
các đối thủ
hiện tại
trong ngành; áp
lực cạnh
tranh
từ
các đối thủ
tiềm ẩn
;
áp
lực từ quyền mặc cả của
khách hàng; áp
lực từ
nhà cung
cấp
Bảng
tổng
hợp
các
nhân
tố
môi
trường (Nguồn: Khái luận về quản trị chiến lược – Fred R.David)
Có thể trình bày quá trình đánh giá các nhân tố thông qua các bước cụ thể sau:
Bước 1: Lựa chọn các nhân tố quan trọng để đưa vào bảng đánh giá.
quan trọng
( tổng số
tầm quan
trọng các
yếu tố là 1)
=4: phản ứng tốt =4: phản ứng
rất mạnh
Nhân
Kết quả
Cột (2) và (3)
=3: phản ứng
khá tốt
=3: phản ứng
khá
m
ạnh
=2: phản ứng
trung bình
=2: phản ứng
khá yếu
=1: phản ứng yếu =1: phản ứng
rất yếu
11
Cụ thể chúng ta có các ma trận sau:
* Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE):
Bảng
1.2
1.3
:
Ma
trận
đánh
giá
các
yếu
tố
bên
ngoài
bên
ngoài
chủ
yếu
Tầm
quan
trọng
Trọng
số
Tính
điểm
………………… ……. …. …
………………… ……. …. …
Tổng số điểm
Yếu
tố
bên
điểm
của họ
từ
đó giúp doanh nghi
ệ
p có
chiến
lược
phù
hợp.
Bảng 1.4 : Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Nguồn: Khái luận về quản trị chiến lược – Fred R.David)
So sánh tổng số điểm của công ty (A) với tổng số điểm của các đối thủ cạnh
tranh chủ yếu trong ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty.
1.2.2.2. Xác định
nh
i
ệ
kinh doanh cũng
phải bắt
nguồn
từ nhi
ệ
m vụ của doanh nghi
ệ
p, nhi
ệ
m vụ là
cơ
sở
cho
chiến lược
kinh doanh và mục đích của
chiến lược
cũng là nh
ằ
m hoàn thành
nhi
ệ
m vụ của doanh nghi
ệ
p.
Mục tiêu chính là
kết quả
hay là cái đích mà một doanh nghi
ệ
p
sẽ hướng đến,
thể
hóa nhi
ệ
m vụ
ở
đây là huy động
và cho vay bao nhiêu, trong
th
ờ
i
gian bao lâu, đối t
ư
ợ
ng khách hàng là ai,…
Mục tiêu
được
xây
dựng
trên
cơ sở nhi
ệ
m vụ hay là
sứ m
ệ
nh của doanh
Yếu
tố
chủ
Ty C
Tầm
quan
trọng
Trọng
số
Tính
điểm
Tầm
quan
trọng
Trọng
Số
Tính
điểm
Tầm
quan
trọng
Trọng
xây
dựng
và
điều
chỉnh
dựa
trên
cơ sở
các
yếu
tố môi
trường cả
bên trong và bên ngoài
doanh nghi
ệ
p.
1.2.2.3.
T
h
i
ế
t
lập và lựa chọn các phương án c
h
i
ế
n
lược
sau:
Bảng
1.5
:
Ma
trận
cơ
hội,
nguy
cơ
/
điểm
mạnh
-
điểm
yếu
Các
cơ
hội đối
với
doanh nghi
ệ
p
ĐE DỌA: T
(THREATEN)
Các nguy
cơ
đối
v
ớ
i
doanh
nghi
ệ
p
ĐIỂM MẠNH: S (STRONG)
Các
điểm mạnh
của doanh
nghi
ệ
hội
KẾT HỢP W - T :
Khắc
phục
điểm yếu để
né tránh nguy
c
ơ
14
Về nguyên tắc có thể thiết lập bốn loại kết hợp nhằm tạo ra các cặp phối hợp
logic: nếu kết hợp điểm mạnh với cơ hội (SO) sẽ hình thành các ý tưởng chiến lược
đem lại lợi thế lớn cho tổ chức; nếu cơ hội kết hợp với các điểm yếu (WO) sẽ đưa ra
các ý tưởng chiến lược với ph
ương châm triệt để tận dụng cơ hội nhằm củng cố và
giảm nhẹ điểm yếu; nếu nguy cơ kết hợp với các điểm mạnh (ST) gợi ra các ý tưởng
chiến lược phòng thủ nhằm giảm thiểu mặt yếu và tránh nguy cơ.
Như vậy có thể sử dụng ma trận cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu
để
hình thành các ý tưởng chiến lược tận dụng triệt để cơ hội, phát huy điểm mạnh; tránh
rủi ro và che chắn các điểm yếu. Trên cơ sở đó hình thành các phương án kết hợp chiến
lược với nguyên tắc tận dụng, khai thác triệt để các cơ hội, tránh các rủi ro, phát huy
các điểm mạnh và che chắn các điểm yếu xuất hiện trong thời kỳ chiến lược xác định.
Bảng 1.6 : Hình thành các phương án kết hợp
Các phương án kết hợp Các phương án sử dụng Luận chứng về hiệu quả của
phương án kết hợp
1/ Phương án 1
2/ Phương án 2
n/ Phương án n
h
i
ệ
n
c
h
i
ế
n
lược
Đây là giai đoạn triển khai thực hiện các chiến lược bằng cách đưa ra cách thức
Các yếu tố quan trọng Phân
loại
Chiến lược có thể thay thế
Chi
ế
n lược 1 Chi
ế
n lược 2 Chi
ế
n lược 3
AS
TS
AS TS
AS TS
Các yếu tố bên trong
1
2
thực
hiện được
các
chiến lược
kinh doanh
.
Hay nói một cách khác đó là
việc sắp xếp
và bố
trí các nguồn
lực
của Công ty
để thực hiện
thành công
chiến lược
kinh doanh đã
lựa
chọn, nh
ư
:
•
Sắp xếp cơ cấu
tổ
chức
doanh nghi
ệ
p cho phù h
ợ
p
tình hình kinh
tế
xã hội,
phù
hợp với thực trạng
doanh nghi
ệ
p và có
thể tận
dụng tốt
những cơ
hội
để
đ
ạ
t
được
mục
tiêu cho doanh nghi
ệ
p. Chính vì
vậy
đánh giá
hiệu quả chiến lược
kinh doanh là
rất
quan trọng.
Việc
đánh giá
hiệu quả chiến lược
của doanh nghi
ệ
p, do đó nó
phải được thẩm
tra c
ẩ
n
th
ậ
n.
Đánh giá
hiệu quả hoạt
động của doanh nghi
ệ
p theo
từng
giai
đoạn th
ự
c
hiện
chiến lược
kinh doanh nh
ằ
m tìm ra
những khi
ế
môn và kỹ năng thực hành cơ bản về một ngành nghề, có khả nă
ng giải quyết những
vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành đào tạo”
Yêu cầu về nội dung và phương pháp của các trường cao đẳng được thể hiện
trong điều 36 của luật Giáo dục năm 1998: “Đào tạo trình độ cao đẳng phải bảo đảm
cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và chuyên ngành cần thiết; chú
trọng rèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lự
c thực hiện công tác chuyên môn”.
1.3.1.2. Đặc điểm
Xã hội hoá giáo dục là một tư tưởng chiến lược lớn của Đảng ta đã được thể hiện
trong văn kiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành TW Đảng (khoá VII) và
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành TW Đảng (khoá VIII) và Nghị quyết
Đại hội Đảng khoá IX, khoá X. Quán triệt tư tưởng chiến lược của
Đảng nhằm đẩy
mạnh xã hội hoá giáo dục, ngày 21/8/1997 Chính phủ đã có Nghị quyết số 90/CP về
“Phương hướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá”.
Nội dung xã hội hoá giáo dục: Nội dung xã hội hoá giáo dục trong văn bản của
Đảng và Nhà nước bao gồm 5 mặt:
+ Giáo dục hoá xã hội: Tạo ra phong trào học tập sâu rộng trong toàn xã hội;
vận động toàn dân, trước hết là những người trong
độ tuổi lao động, thực hiện học tập
18
suốt đời để làm việc tốt hơn cho xã hội, có thu nhập cao hơn và có cuộc sống tốt đẹp
hơn, làm cho xã hội trở thành một xã hội học tập.
+ Cộng đồng trách nhiệm: Toàn dân có trách nhiệm tạo lập môi trường giáo dục
lành mạnh, vận động toàn dân chăm sóc giáo dục thế hệ trẻ, phối hợp chặt chẽ giữa
giáo dục trong nhà trường với giáo dục gia đình và giáo dục ngoài xã hội; t
ăng cường
trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các tổ chức
đoàn thể đối với sự nghiệp giáo dục.
trường luôn phát triển các dịch vụ mới.
1.3.2. Vai trò của chiến lược phát triển trường cao đẳng
Theo nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ và Thông tư
71/2006/TT-BTC ngày 8/9/2006 của Bộ Tài chính về giao quyền tự chủ tự chịu trách
nhiệm, về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập. Đồng thời “Trên cơ
sở phương hướng nhiệm vụ chung về giáo dục
đại học của chiến lược giáo dục, từng trường đại học và cao đẳng cần triển khai xây
dựng kế hoạch trung hạn cho trường mình theo một quy trình khoa học, bài
bản….”.
Vai trò chiến lược và quản trị chiến lược nói chung rất quan trọng:
- Một là: Giúp các trường thấy rõ hướng đi của đơn vị trong tương lai để xem xét và
quyế
t định đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới một số mục tiêu cụ thể nhất định
mà trường muốn đạt được trong một khoảng thời gian cụ thể
Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà
lãnh đạo cũng như nhân viên trong trường nắm vững được việc gì cần làm để đạt được
thành công. Như vậy sẽ khuyến khích cả hai đối t
ượng trên để đạt được những thành
tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của các trường và xã hội.
- Hai là: Giúp trường thấy rõ cơ hội và nguy cơ xảy ra trong hoạt động hiện tại và
tương lai, để phân tích đánh giá dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai, tận
dụng cơ hội, giảm nguy cơ, đưa doanh nghiệp vượt qua cạnh tranh, giành thắng lợi.
Đ
iều kiện môi trường mà các trường gặp phải luôn không ngừng biến đổi.
Những biến đổi nhanh thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất ngờ. Quá trình quản trị
20
chiến lược giúp nhà quản trị nhằm vào các cơ hội và nguy cơ trong tương lai. Mặc dù
các quá trình kế hoạch hoá không loại trừ việc các nhà quản trị dự kiến hoặc dự báo
trước các điều kiện môi trường trong tương lai, song các quá trình đó không chú trọng
p trong
nền
kinh
tế
thị
trường
ngày nay,
phần lớn sự thất bại
của doanh
nghi
ệ
p
đều xuất
phát
từ
xây
dựng
sai
chiến lược.
Có nhi
ề
u cách
tiếp cận để
xây
dựng
chiến lược
kinh doanh, tuy nhiên
để
xây
dựng được
từ th
ời điểm này, Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải trực thuộc Ủy ban Nhân
dân thành phố Hồ Chí Minh (trước đó Trường chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Giao
thông Vận tải TP.Hồ Chí Minh), chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo
dục và Đào tạo. Trường hoạt động theo điều lệ trường cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành.
Trong hơn 35 năm hình thành và phát triển, Trường đã trải qua các giai đoạn phát
triển sau:
– Trường Lái xe được thành lập theo quyết định số 697/QĐ-UB ngày 09/12/1977
của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
– Trường Công nhân Kỹ thuật được thành lập theo quyết định số 279/QĐ-TC
ngày 18/03/1981 của Sở Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh trên cơ sở sát nhập 02
trường, Trường Công nhân Kỹ thuật và Trường Lái xe.
– Tr
ường Công nhân Kỹ thuật - Nghiệp vụ được thành lập theo quyết định
số14/QĐ-TC ngày 09/04/1983 của Sở Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh trên cơ
sở sát nhập 02 trường, trường Công nhân Kỹ thuật và trường Nghiệp vụ.
– Trường Công nhân Kỹ thuật Đường thủy được thành lập theo quyết định số
126/QĐ-UB ngày 10/06/1985 và Trường Công nhân Kỹ thuật Đường bộ theo quyết
23
định số 127/QĐ-UB ngày 10/06/1985 của Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh từ việc
tách Trường Công nhân Kỹ thuật nghiệp vụ thành 02 trường.
– Trường Kỹ thuật nghiệp vụ Giao thông – Công chánh được thành lập theo quyết
định số 1268/QĐ-UB-NCVX vào ngày 27/02/1995 của Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí
Minh trên cơ sở hợp nhất 02 trường: Trường Kỹ thuật Đường thủy và Trường Công
nhân Kỹ thuật Đường bộ.
– Trường Trung học Giao thông – Công chánh được nâng c
ấp theo quyết định số
4946/QĐ-UB-QLĐT ngày 23/09/1998 của Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh từ
Trường Kỹ thuật nghiệp vụ Giao thông - Công chánh.
– BCH Đảng bộ TP. Hồ Chí Minh tặng cờ cho Đảng bộ trường Cao đẳng Giao
thông Vận tải là “Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu 05 năm 2005-2009”.
– Công đoàn Tr
ường được Công đoàn Sở GTVT công nhận “Công đoàn vững
mạnh xuất sắc” nhiều năm liền.
– Đoàn Thanh niên Trường được Đoàn Sở GTVT đánh giá là “Cơ sở Đoàn xuất
sắc” nhiều năm liền.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ
2.1.2.1. Chức năng
- Trường Cao đẳng Giao Thông Vận Tải là cơ sở đào tạo công lập, nằm trong hệ thống
giáo dụ
c quốc dân; chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy Ban Nhân Dân TP. Hồ Chí Minh,
Sở Giao thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của Bộ
Giáo dục & Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và
chính sách phát triển giáo dục; về tiêu chuẩn giảng viên, mục tiêu, nội dung, chương
trình, phương pháp đào tạo; về tuyển sinh, tổ ch
ức đào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt
nghiệp và cấp văn bằng; về thanh tra giáo dục.
25
- Trường có chức năng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có trình độ Cao đẳng kinh tế,
kỹ thuật nghiệp vụ và các trình độ thấp hơn theo cơ cấu của hệ thống giáo dục quốc
dân, phục vụ cho ngành giao thông vận tải và các ngành nghề khác trong xã hội.
- Trường là cơ sở đào tạo đa cấp, đa ngành, đa lĩnh vực, là cơ sở nghiên cứu khoa học
và chuy
ển giao công nghệ.
Ngoài ra, Trường còn có chức năng liên kết đào tạo, hợp tác quốc tế, tư vấn và
kiểm định các công trình thuộc lĩnh vực giao thông công chính; ứng dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật cho sự nghiệp phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của thành phố Hồ
Chí Minh và cả nước.
2.1.2.1. Nhiệm vụ