1
Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đ
ặt vấn đề
Ở Việt Nam, những năm gần đây cũng không khó để nhận ra những đóng
góp c
ủa các hệ thống tự động trong các công trình công nghiệp và dân dụng. Những
khái ni
ệm về quản lý tòa nhà, tiết kiệm n
ăng lượng công trình, bảo vệ môi trường
…
không còn quá m
ới mẻ. Tuy nhiên, mức độ áp dụng các hệ thống này nói chung vẫn
có gi
ới hạn, ch
ưa thực sự sâu và rộng. Điều này sẽ thay đổi nhanh chóng trong
nh
ững năm tới đây, khi nhịp độ xây dựng những công trình hiện đại ngày càng cao,
khi nh
ững hệ thố
ng t
ự
động hóa tòa nhà ngày càng
phát tri
ển
và đ
ộ tin cậy lớn h
ơn,
lợi ích của việc áp dụng những hệ thống này ngày càng rõ nét.
Qu
ản lý
đ
ảm bảo các yếu tố kỹ thuật
c
ũng như đáp ứng kịp thời các sự cố khẩn cấp xảy ra trong hệ thống kỹ thuật.
BMS th
ực hiện các chức năng như:
- Giám sát và ghi mức độ sử dụng điện năng.
- Th
ống kê
m
ức tiêu thụ điện năng
.
- Truy c
ập dữ liệu chiến l
ược quản lý điện n
ăng nh
ằm liên tục
điều chỉnh
theo nhu c
ầu.
- L
ịch
v
ận hành
toà nhà.
- Gi
ới hạn nh
i
ệt độ
c
ạt
d
ựa vào các dữ liệu
đầu vào
.
- Gi
ảm thời gian đào tạo cho nh
ân viên v
ận hành, do có các chỉ dẫn trực tiếp
.
trên màn hình c
ũng như
giao di
ện trực quan của tòa nhà
.
- Ph
ản ứng nhanh đối với các đòi
h
ỏi của khách hàng và các sự cố
.
- Qu
ản lý tập trung việc điề
u khi
ển và kiểm soát năng lượng
.
- Qu
ản lý tốt hơn các thiết b
ị trong tòa nhà, nhờ vào hệ thống dữ liệu l
ưu trữ,
chương tr
ố trực tiếp (DDC – Direct Digital Control), h
ệ
thống báo cháy, an ninh, điều khiển truy nhập hoặc điều khiển chiếu sáng.
1.2. Tính c
ấp thiết của
đề tài
Lu
ận văn này đi sâu vào nghiên cứu các phương pháp vận hành tối ưu máy
bơm nư
ớc sinh hoạt dựa vào c
ơ cấu hoạ
t đ
ộng, thời
điểm vận hành và các dữ liệu
đ
ầu vào để đưa ra phương pháp vận hành hợp lý. Kết quả nghiên cứu này phải so
sánh v
ới chế
độ hoạt động bình thường và cho kết quả tiết kiệm chi phí tiền điện
th
ực sự trong các cao ốc hiện nay.
1.3. M
ục tiêu và
n
ội dung
nghiên c
ứu
c
ủa
đề tài
.
- Nghiên c
ứu thời gian hoạt động của động cơ phụ thuộc vào giá điệ
n.
- Nghiên c
ứu ngôn ngữ assamber
.
- Nghiên c
ứu
chu
ẩn truyền thong RS485
.
- Mô ph
ỏng và đánh giá hiệu quả
khi đi
ều khiển mới
so v
ới ban đầu.
1.4. Phương pháp lu
ận và phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp lu
ận
- Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cho những ai quan tâm, nghiên cứu
đ
ến điều khiển
và giám sát các thi
ết bị từ xa.
- V
ới khả n
ăng yêu cầu về tự động ngày càng cao trong sản
- Nghiên c
ứu
chu
ẩn truyền
thông RS485
- L
ập trình phần mềm, kết nối phần cứng và chạy thử
.
4
1.5. T
ổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
1.5.1. Gi
ới thiệu tổng quan về BMS
Hi
ện nay, trên thế giới
có nhi
ều các giải pháp quản lý các thiết bị trong tòa
nhà khác nhau, t
ừ các giải pháp
đơn giản
: như h
ệ thống b
ơm nư
ớc, phòng cháy
ch
ữa cháy, máy lạnh trung tâm, thang máy Tuy nhiên, hệ thống điều khiển bơm
nư
ớc sinh hoạt theo theo từng thời
điểm thích hợp dựa vào
giá đi
điểm hoạt động của động cơ
.
- Giám sát các thi
ết bị an ninh trong tòa nhà
.
Tóm l
ại:
BMS là ph
ần mềm
điều khiển
, ho
ạt
động của các thiết bị trong tòa nhằm
ti
ết kiệm
con ngư
ời, chi phí và độ chính xác cao.
1.5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam ngày nay, việc xây dựng các tòa nhà cao tầng làm công sở, trung
tâm thương m
ại, khách sạn,… ngày càng trở nên phổ biến. Chúng trở nên hiện
đại,
ti
ện nghi để phục vụ các yê
u c
ầu ngày càng cao của con người. Giải pháp kết hợp
h
ệ thống các thiết bị c
ơ điện tử sử dụng trong tòa nhà với công nghệ tự động hóa
nh
BMS đư
ợc phát triển dựa trên nền kiến trúc của một hệ
điều khiển
phân tán v
ới các bộ điều khiển số trực tiếp (DDC
- Direct Digital Controler) đư
ợc
k
ết nối với hệ thống mạng tầng, các bộ
điều khiển
.
Tình hình nghiên c
ứu BMS trong các nhà cao tầng theo thống kê n
hư sau:
Lu
ận văn n
ghiên c
ứu ứng dụng trong hệ thống BMS cho Tòa nhà khách sạn
Novotel Đà N
ẳng
. Lu
ận văn này được bảo vệ thành công tại trường Đại học Đà
N
ẳng ngày 27 tháng 10 năm 2012
.
Nghiên c
ứ
u h
ệ thống quản lý Tòa nhà (BMS):
nghiên c
ở Việt Nam với tính n
ăng điều khiển và giám sát hệ thống giống như các
h
ệ thống BMS có trên thị trường.
1.6. N
ội dung của luận v
ăn
N
ội dung của luận văn gồm 5 chương
Chương 1: M
ở
đầu
Chương 2: Cơ s
ở lý
thuy
ết
Chương 3: Xây d
ựng đối tượng điều khiển
Chương 4: Thi công b
ộ điều khiển
Chương 5: K
ết luận và hướng phát triển đề tài
6
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Ch
ức năng điều khiển của BMS
Với sự phát triển công nghệ thông tin và các phần mềm ứng dụng hữu ích hiện
nay như: internet, EIB thì ph
ần mềm BMS điều khiển
linh ho
ứng
đi
ều khiển một cách phù hợp nhờ vào điều chỉnh các
thông s
ố trên máy
tính.
- T
ự
động
đi
ều khiển liên tục công suất tải.
Đặt các thiết bị chấp hành hoạt
đ
ộng theo tiến trình định trước hoặc theo các tiêu chuẩn đặt ra ban đầu theo
các thông tin nhận
đư
ợc từ cảm biến
c
ủa các thiết bị
đầu cuối
như: c
ảm biến
nư
ớc, áp suất
, đ
ồng hồ điếm thời gi
an th
ực
….
- Đi
ừng phòng,
t
ừng khu vực. Thuận lợi cho các cao ốc văn
phòng cho thuê, khi trong m
ột
t
ầng có nhiều v
ăn phòng được thuê bởi nhiều công ty khác nhau
.
7
2.1.2. H
ỗ trợ vận hành
- H
ệ thống tự
động điều khiển các thiết bị chấp hành theo cá
c đi
ều kiện thực
t
ế của từng cao ốc văn phòng về thời gian tắt mở và chấp hành theo cá
c
thi
ết bị
đầu cuối đưa về BMS
. Ví d
ụ: Khi xảy ra cháy tại tầng 3 của toà nhà,
các thi
ết bị
h
ỗ
tr
nhà có th
ể đặt lại th
ông s
ố các thiết bị chấp hành cho phù hợp và
theo yêu
c
ầu kh
ác t
ừ khách h
àng.
- V
ị trí các thiết bị và trạng thái hoạt động của nó được thể hiện trực quan
trên màn hình, người vận hành có thể nhận biết được trạng thái hoạt động,
các s
ự cố xảy ra đối
v
ới thiết bị
c
ủa
toàn h
ệ thống
đ
ã được kết nối với BMS.
2.1.3. H
ỗ trợ bảo dưỡng
- BMS giám sát tình tr
ạng hoạt động của các thiết bị trong toà nhà
, đ
ồng thời
đưa ra các c
đầu tư và dự kiến chi phí tiết kiệm như sau:
- Chi phí đ
ầu tư ban đầu: 1.6 tỉ đồng
.
- Di
ện tích mặt sàn:
32.000 m
2
.
- Tiêu th
ụ điện năng (Chưa trang bị BMS):
3.696.000 kWh/ 1năm.
- Ti
ết kiệm năng lượng tương ứng 12
%: 443.520kWh/ 1năm.
8
- Tiền điện tiết kiệm: 887.040.000 đồng/1 năm.
- =>Th
ời gian thu hồi vốn
kho
ảng
2 năm.
2.1.5. V
ận hành toà nhà tự động
theo l
ập trình
s
ẵn
- M
ỗi tòa nhà có tính chất hoạt
- Hư
ớng quản lý rộng rãi hơn đối với các tập đoàn lớn,
các h
ệ thống BMS
khác nhau đư
ợc giám sát và điều khiển
qua m
ạ
ng Internet. Lúc này ngư
ời
điều hành chính chỉ ngồi tại trung tâm để điều khiển một cách phù hợp.
2.1.6. Đi
ều khiển bơm
nư
ớc
theo l
ập tr
ình
Theo phương pháp đi
ều khiển thông th
ường là dùng cọc hoặc phao để giám
sát m
ực nước. Khi bồn sắp hết nước thì các tín hiệu trên đưa về tủ điện để điều
khi
ển b
ơm hoạt động. Thông thường bơm
ho
ạt
động
rơi vào các gi
ết kế hệ thống BMS điều khiển
bơm nư
ớc
ho
ạt động theo thời điểm giá điện
th
ấp (giờ thấp
điểm và trung bình) hạn chế tối đ
a bơm ho
ạt
động vào giờ cao điểm
tr
ừ các trường hợp ngoại lệ.
9
2.1.7. Chu
ẩn truyền thông RS
-485
Khi th
ực hiện truyền thông tin ở tốc
độ cao hoặc qua một khoảng
cách l
ớn
trong môi trư
ờng thực
. Tín hi
ệu vi sai có thể loại bỏ ảnh hưởng do sự thay đổi khi
n
ối
đất
và gi
ến khi chúng ta sẳn sàng truyền
data. M
ột node master sẽ kích khởi một yêu cầu truyền
đến một slave node bằng
cách đ
ịnh địa chỉ node đó. Phần cứng phát
hi
ện bit start của ký tự được có sẵn sang
truy
ền và tự
động cho phép bộ truyền làm việc.
2.2. Phương pháp đi
ều khiển của hệ thống bơm nước sinh hoạt
Đ
ể
đưa ra giải pháp điều khiển bơm nước trong Tà nhà, phải căn cứ vào các
tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam và mức độ sử dụng nước của tòa nhà.
2.2.1. Ph
ần cấp n
ước theo thuyết minh thiết kế của Tòa nhà
Maritime Bank
Căn c
ứ kỹ thuật
- Quy chu
ẩn hệ thống cấp thoát n
ước trong nhà và công trình năm 1999.
- Tiêu chu
ẩn thiết kế cấp nước bên trong T.C.V.N
– 4513 – 88.
- Tiêu chu
ầu sử dụng nước:
Tòa nhà Maritime Bank Tower d
ự kiến tiêu thụ
450
m3/ 1 ngày bao g
ồm nguồn n
ước sinh hoạt chiếm nhiều nhất, nước hao hụt
cho hệ thống điều hòa không khí, nước tưới cây và các hao hụt khác.
Ngu
ồn cấp nước:
Ch
ủ yếu từ
ngu
ồn nước sạch của TP.Hồ Chí Minh. Vị trí lấy
nư
ớc xác định tại lối xe
xu
ống
c
ủa Tòa nhà
Maritime Bank, đư
ờng
Nguy
ễn
Công Tr
ứ
. Đư
ờng ống cấp vào có đường kính DN100 chia làm 2 nhánh có
đư
ờng kính DN80.
- Nư
ớc cấp cho nhu cầu chữa cháy:
B
ồn nước chữa cháy đặt âm tại tầng hầm
B3, t
ổng với dung lượng
333m
3
. H
ồ nước được cấp nước trực tiếp từ nguồn
nư
ớc sạch của Thành Phố.
Tính toán hệ thống cấp nước
Lư
ợng
nư
ớc cần thiết cấp cho Tòa nhà trong ngày dùng n
ước nhiều nhất.
Q
max
= Q
Shmax
+ Q
CC
+ Q
NBĐH
= 460 m
3
(2.1)
Q
đêm), đư
ợc tính theo công thức sau:
Q
ShTB
= N.Q = N
1
.Q
1
+ N
2
.Q
2
+ N
3
.Q
3
+ Q
4
= 272,4+125+2,5+3 = 402,9 m
3
/ ngày đêm.
Q
1
= 15 lít/ngày đêm - Tiêu chu
ẩn dùng nước cho 1 người ở khối văn phòng cho
thuê – TCVN4513:1998.
N
1
= 4.540 ngư
ời: số người sinh hoạt trong khối văn phòng cho thuê.
: Lư
ợng n
ước phục vụ rửa sàn tầng hầm 1,2, 3.
Q
4
: 2000m
2
sàn x 1,5 lít/m
2
= 3.000 lít = 3m
3
.
Q
CC
: Lư
ợng n
ước cần thiết cấp cho cứu hỏa Q
CC
= 333 m
3
.
Q
NBĐH
: Lượng nước bù hao hụt cho hệ thống điều hòa không kh í = 131m
3
(tỉ lệ hao
h
ụt
được tính 1% lượng nước cấp cho điều hòa, thời gian tính
15 gi
) (2.3)
Trong đó:
- V
K
: Dung tích toàn ph
ần của bồn nước tầng mái (
m
3
)
- K: H
ệ số dự trữ kể
đến chiều cao xây dựng và phần cặn lắng ở bồn nước,
ch
ọn 1,1.
- W
CC
: Dung tích ch
ữa cháy (tính 10 phút đầu cho ch
ữa cháy vách t
ường
trong nhà, lư
ợng nước này do công an phòng cháy cấp) = 3
m
3
.
- W
đh
: Dung tích đi
ều hòa nước sinh hoạt của bồn nước tầng mái = Q
b
ọn bồn n
ước bê tông cốt thép với dung tích
200m
3
Tính dung tích c
ủa bể chứa nước dự trữ:
Để
đ
ảm bảo an toàn cho việc cấp nước sinh hoạt liên tục cho tòa nhà. Tư vấn
thiết kế 1 bể chứa nước dự trữ ngầm đặt tại sàn hầm B
3
với dung tích toàn phần của
b
ể chứa n
ước sạch được tính theo công thức:
V
BC
= W
BC
+ W
1
+ W
2
(m
3
) (2.4)
Trong đó:
- W
BC
: Dung tích đi
ể tính 1 ngày =
131 m
3
(t
ỉ lệ hao hụt
được tính 1% lượng nước cấp
cho đi
ều hòa, thời gian tính 8 tiếng/1 ngày.
V
ậy, dung tích toàn
ph
ần của bể chứa n
ước sạch được tính như sau:
V
BC
= W
BC
+ W
1
+ W
2
= 151,1 + 333,4 + 131 = 615,6m
3
.
D
ựa vào kết quả tính toán, chọn 2 bể chứa n
ước dự trữ với dung tích toàn phần
c
ủa bể chứa nước dự trữ số 1 dành cho sinh hoạt + điề
u hòa không khí + phòng
3
.
Lư
ợng
nư
ớc
dùng nư
ớc nhiều nhất trong
ngày 279m
3
/ ngày (Bu
ổi sáng
11h đ
ến
17h, chi
ều 17h
đến 20h).
Ch
ọn lưu lượng máy
bơm Q
b
= 66 lít/s, H= 125m.
Xác đ
ịnh áp lực toàn phần của máy b
ơm:
H
S
.H/bơm = hyc + h.dp = (h
h
.h + h.h + h
= 113m.
- h
h.h
: Độ cao hình học
đưa nư
ớc tính từ mực nước thấp nhất trong bể chứa
đ
ến vòi cấp nước vào bồn tầng mái là 98m.
- h.h: Tổn thất áp lực do ma sát theo chiều dài
đường ống hút 3,0m.
- h
đ
: Tổn thất áp lực do ma sát theo chiều dài
đường ống đẩy = 7m.
- h
tđ
: Áp l
ực tự do đầu vòi cấp nước vào bể chọn theo tiêu chuẩn 2m.
14
- h
c.b
: tổn thất áp lực cục bộ trên tuyến ống hút và đẩy (m).
h
c
.b = 30%. (h
h
+ h
đ
) = 0,3. (3+7) = 3m.
- h.d
ất max
12bar, đi
ện áp 380V, 1450 vòng/phút
(trong đó 1 máy ho
ạt động 1 máy dự phòng).
2.2.2. Phòng b
ơm
Đ
ể đảm bảo cung cấp nước không bị gián đ
o
ạn trong các tòa nhà, người ta
luôn thi
ết kế 2 bơm hoạt động luân phiên nhau. Khi có 1 bơm bị sự cố thì phải
kh
ống chế cho 1 bơm luôn hoạ
t đ
ộng để sửa chữa bơm bị hư.
Hình 2.1. Phòng b
ơm
2.2.3. B
ảng giá 3 thời
điểm của công ty điện lực
Ngày 19/12/2011, B
ộ C
ông thương đ
ã ra
Thông tư s
ố 42/2011/TT
-BCT quy
đ
2.046
b) Gi
ờ thấp điểm
1.225
c) Giờ cao điểm
3.388
3
Dư
ới 6 kV
a) Gi
ờ bình thường
2.074
b) Giờ thấp điểm
1.279
c) Giờ cao điểm
3.539
Trong đó
Gi
ờ bình thường
G
ồm các ngày từ thứ hai
đến thứ bảy
- Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ 30 phút).
- T
ừ 11
gi
ờ 30
đến 17 giờ 00 (05 giờ 30 phút).
- T
ừ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ).
Th
ứ
Ngày
Thấp điểm từ
22h đến 4h00
Đơn giá 1.225
VNĐ
Bình th
ường
Đơn giá 2.046 VNĐ
Cao đi
ểm (thứ 2 đến 7)
Đơn giá 3.388 VNĐ
Từ 4h00
đến 9h30
Từ 11h30
đến 17h00
Từ 20h00
đến 22h00
Từ 9h30
đến 11h30
Từ 17h00
đến 20h00
m3 nư
ớc tiêu
th
ụ
m3 nư
ớc tiêu
th
58
144
57
70
135
CN
3/6/12
3
56
145
66
71
132
Th
ứ 2
4/6/12
2
52
146
50
65
121
Th
ứ 3
5/6/12
2
50
145
48
55
2
59
156
56
67
139
CN
10/6/12
3
66
165
64
72
148
Th
ứ 2
11/6/12
2
50
152
51
68
131
Th
ứ 3
12/6/12
2
52
150
56
ứ 7
16/6/12
1
59
146
64
69
140
CN
17/6/12
4
62
141
68
74
150
Th
ứ 2
18/6/12
2
50
152
55
68
135
Th
ứ 3
19/6/12
1
53
134
Th
ứ 7
23/6/12
2
61
142
58
70
130
CN
24/6/12
3
69
161
60
76
142
Th
ứ 2
25/6/12
2
51
141
57
59
119
Th
ứ 3
26/6/12
54
63
127
Th
ứ
7
30/6/12
4
59
145
58
70
132
Tổng m3 nước cho
từng thời điểm/ 1
tháng
60
1670
4461
1695
1968
3876
m3 nước trung bình
cho từng thời
điểm/1ngày
2
55,7
148,7
56,5
65,6
= 483,48m
3
.
- Căn c
ứ vào thu
y
ết minh thiết kế của tòa nhà,
lư
ợng n
ước sử dụng trung
bình trong ngày Q
TB
= 402,9m
3
.
- Căn c
ứ vào l
ưu lượng nước sử dụng thực tế hiện tại của tòa
nhà vào tháng 6
năm 2012, Lư
ợng nước sử dụng trung bình trong ngày 460m
3
.
Lư
ợn
g nư
ớc sử dụng thực tế đúng với thiết kế. Vậy
, căn c
ứ vào bảng thống kê
m
ho
ạt
đ
ộng vào giờ cao
điểm
, ưu tiên nh
ất hoạt
động vào giờ thấp điểm.
Tính toán theo giá đi
ện
- Gi
ờ thấp
điểm: 1.225 đ/1k
Wh – b
ằng 0,
36 l
ần
giá đi
ện giờ cao
điểm
.
- Giờ trung bình: 2.046 đ/1kWh – bằng 0,6 lần giá điện giờ cao điểm.
- Gi
ờ cao
điểm:
3.388 đ/1kWh.
18
2.2.5. Lưu đ
ồ điều khiển máy bơm
Hình 2.2. Lư đ
ạt động đến đầy bể (mức 8 tương đương 200m
3
).
- Gi
ờ trung bình 4h
đến 9h30:
n
ếu mực n
ước cạn đến cảm biến 1 hoặc cảm
bi
ến 2 và 8h30 thì máy bơm hoạt động đến đầy bể.
- Gi
ờ trung bình 11h30
đến 17h00:
n
ếu mực n
ước đến cảm biến 1 hoặc cảm
bi
ến 5 và 16h00 thì
máy bơm ho
ạt động
đ
ến đầy bể.
- Gi
ờ trung bình 20h00
đến 22h00:
n
ếu mực n
ước đến cảm biến 1 thì bơm
đến cảm biến 3.
2.1.
- B
ỏ qua các tổn hao về phát nóng, tổn hao do rò rỉ và các tổn hao khác.
B
ảng 2.
3. Ti
ền điện phải trả khi bơm hoạt động bình thường
Th
ấp
đi
ểm
(m3)
Ti
ền
điện
(VNĐ)
Trung bình
(m3)
Ti
ền
đi
ện
(VNĐ)
Cao đi
ểm
(m3)
Ti
ền
đi
ện
ến
22h00
9h30
đ
ến
11h30
17h00
đ
ến
20h00
2
1,123
55.67
148.7
56.5
244,631
65.6
129.2
302,492
458
548,246
Theo k
ết quả tính toán, tiền
điện phải trả cho 1 ngày là 548,246VNĐ.
20
B
ảng 2.
4. Ti
ền điện phải trả khi bơm hoạt động có điều khiển bởi BMS
Th
Ti
ền
điện
(VNĐ)
T
ổng
lư
ợng
nư
ớc sử
dụng
trong 1
ngày đêm
(m3)
T
ổng số tiền
phải trả
(VNĐ)
Bơm
nư
ớc
hoạt
đ
ộng
(m3)
S
ử
d
ụng
4h00
S
ử dụng
20h00 đ
ến
22h00 Bơm
ho
ạt
động
đ
ến cảm
biến 3 (m3)
200
112,292
144
79
130.03
187,55
0
0.83
74.17
69,553
473
369,395
Ti
ền điện tiết kiệm cho 1 ngày (VNĐ)
178,851
Tiền
điện tiết kiệm cho 1 tháng (VNĐ)
5,365,533
Ti
d
ụng nước khác nhau.
21
Chương 3: XÂY DỰNG ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU KHIỂN
3.1. Cơ s
ở d
ữ liệu
đầu vào của các thiết bị trong hệ điều khiển
Cơ sở dữ liệu để điều khiển máy bơm được xây dựng tín hiệu cảm biến của
b
ồn trên và bồn dưới
.
3.1.1. Tín hi
ệu
c
ảm biến của
b
ồn trên
Tín hi
ệu nguồn cấp nước được thiết kế 8 cảm biến mỗi mức cảm biến tương
đương 25m
3
nư
ớc. Các cảm biến này
được kết nối với mạch
đ
ọc
c
ảm biến mực
nư
bi
ến 1 thì máy bơm không hoạt động.
Hình 3.1. C
ảm biến n
ư
ớc bồn trên
M
ức8
- 200m
3
M
ức 7
- 175m
3
M
ức
6- 150m
3
M
ức 5
- 125m
3
M
ức 4
- 100m
3
M
ức 3
- 75m
3
Ghi chú:
- Main-CB: CB ngu
ồn cấp
điện chính.
- Fuse: c
ầu chì.
- RN
1
: cu
ộn cây và tiếp
điểm của rơle nhiệt
– b
ảo vệ quá dòng
điện.
- RN
2
: cu
ộn cây và tiếp điểm
c
ủa rơle nhiệt
– b
ảo vệ quá dòng điện.
- : tiếp
đi
ểm thường đóng.
- : tiếp
đi
ểm thường mở.
- : đèn báo.
- : cuộn dây của r
- Đóng main CB đèn báo off c
ủa
RL
1
và RL
2
sáng (2 đèn này báo bơm không
ho
ạt
động.
- Ch
ế độ MAN: chuyển công tắc Man
-Off-Auto sáng v
ị trí Man, đóng tiếp
đi
ểm 1
-7.
M
ở động cơ 1:
Nh
ấn nút ON
1
, cu
ộn dây RL
1
, đèn RL
1
-On có đi
ện, mở tiếp điểm (1
-
-Off t
ắt, đóng tiếp điểm (7
-11) duy trì cho cu
ộn dây RL
2
, đ
ồng
th
ời
đóng tiếp điểm RL
2
m
ạch
động lực động cơ 2 hoạt động. Muốn dừng nhấn nút
Off
2
.
- Ch
ế
độ Auto: chuyển công tắc Man
-Off-Auto sáng v
ị trí Auto,
đóng tiếp
đi
ểm (1
-13), lúc này m
ạch hoạt động phụ thuộc vào công tắc BMS
-switch.
Bình th
ư
và đèn báo RL
1
-On, đóng ti
ếp
điểm (1
-
3) đèn RL
1
-Off sáng, m
ở tiếp điểm động lực RL
1
, đ
ộng cơ dừng.
Khi BMS switch t
ắt, lúc này r
ơle cóc LR có điện trở lại, tiếp điểm rơle cóc chuyển
tr
ạng thái tiếp điểm (15
-19) đóng l
ại.
Sau th
ời gian khi sử dụng hết nước tiếp điểm BMS đóng lại (lúc này tiếp điểm
rơle cóc đang
ở vị trí (15
-19),cu
ộn dây RL
2
và đèn báo On RL
2
-On có đi
v
ề trạng thai ban
đầu.
3.2. phương pháp đi
ều khiển
Đi
ều khiển máy b
ơm ch
ia thành 2 ph
ần:
điều khiển bằng tay và điều khiển tự
đ
ộng.
3.2.1. Điều khiển bằng tay
Chuyển công tắc Man-Off-Auto sang chế độ MAN để điều khiển theo mong
mu
ốn. Nhấn ON1 b
ơm 1 hoạt động, nhấn ON2 bơm 2 hoạt động, muốn dừng nhấn
Off1, Off2 đ
ối bới bơm 1 và bơm 2
.
3.2.2. Đi
ều khiển tự
động
Chuy
ển
công t
ắc Man
-Off-Auto sang ch
ế độ Auto, động cơ hoạt động theo lập
Ghi chú:
- JP1: Đư
ờng truyền giao tiếp 485.
- JP2: Ngu
ồn vào 15VAC.
- JP3: Ngu
ồn lấy ra 5VDC.
- W06M: Cầu diode.
- LM7805: IC
ổn áp 5VDC.
- RL: Rơle
Hình 3.4. Sơ đ
ồ nguyên lý của board điều khiển chính