1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Giao thức là một tập hợp các quy tắc cơ bản phải tuân theo để giao tiếp có trật tự
giữa hai bên hoặc nhiều bên giao tiếp. Việc truyền thông tin giữa những hệ thống xử lý
dữ liệu từ các nhà sản xuất khác nhau đặc biệt thường bị khó khăn do thực tế có sự khác
nhau về kỹ thuật phát triển của cách thức truyền thông tin dữ liệ
u và việc xử lý dữ liệu,
thường dẫn đến kết quả là các giao diện trở nên phức tạp và đắt tiền.
Ngày nay, với mong muốn về việc phải kết hợp khả năng thông tin giữa tất cả các
thiết bị điện tử thông minh (IEDs) trong trạm biến áp đã được công nhận rõ ràng, đó là
khả năng cung cấp không chỉ thu thập dữ liệu và khả năng cài đặt, mà còn
điều khiển từ
xa. Hơn nữa, nhiều IEDs có thể chia sẻ dữ liệu hoặc các lệnh điều khiển ở tốc độ cao để
thực hiện các chức năng điều khiển và bảo vệ được chính xác hơn.
Việc giới thiệu các giao thức tốc độ cao hơn trong các thiết bị điện tử thông minh
chỉ cho phép liên lạc thông tin giữa các thiết bị giố
ng nhau hoặc nói cách khác thông tin
liên lạc giữa các thiết bị từ cùng một nhà sản xuất. Để giao tiếp một loạt các thiết bị từ
các nhà sản xuất khác nhau, cho phép các tiện ích với một loạt các khả năng: bảo vệ,
giám sát và tự động hóa cần phải sử dụng có một bộ biến đổi hoặc cổng giao thức. Hơn
nữa, các giao thức của các thiết bị điện tử thông minh c
ũng hạn chế khả năng về tốc độ,
chức năng và các dịch vụ về kỹ thuật cũng khó khăn hơn; chi phí vận hành và bảo
dưỡng cũng tăng lên. Trên thế giới, việc bãi bỏ quy định tiện ích điện đang mở rộng và
tạo ra nhu cầu tích hợp, củng cố và phổ biến thông tin thời gian thực một cách nhanh
chóng và chính xác trong các trạm biến áp.
Một giao thức không
độc quyền, tiêu chuẩn và tốc độ cao cung cấp các dịch vụ
hữu hiệu là sự cần thiết để cho phép 1 hệ thống thông tin của trạm biến áp được tích
tiếp bằng cách sử dụng các giao thức truyền thông khác nhau. Điều này do thực tế là
các nhà cung cấp và các hệ thống tiện ích đã duy trì các chức năng ứng dụng được tối
ưu hóa để đáp ứng từng yêu cầu cụ thể. Do đó, IEC61850 cung cấp một giao diện trung
lập giữa các đối t
ượng ứng dụng và dịch vụ ứng dụng liên quan, cho phép trao đổi
tương thích của dữ liệu giữa các thành phần của một hệ thống tự động hóa của trạm
biến áp.
Một trong những tính năng quan trọng nhất của IEC61850 là không những chỉ
giao tiếp thông tin mà còn thể hiện đặc tính chất lượng của các công cụ kỹ thuật, biện
pháp quản lý chất lượng, và quản lý cấu hình. Đi
ều này là cần thiết vì khi các hệ thống
tiện ích đang có kế hoạch xây dựng một hệ thống tự động hóa trạm biến áp với ý định
3
kết hợp các thiết bị điện tử thông minh từ các nhà cung cấp khác nhau, họ mong đợi
không chỉ khả năng tương tác của các chức năng và các thiết bị mà còn là một hệ thống
xử lý đồng nhất.
Đảm bảo chất lượng cho các chu kỳ tồn tại của hệ thống là một trong những khía
cạnh quan trọng bao trùm của IEC61850, trong đó xác định trách nhiệm của các nhà
sản xuất rơle và các IEDs. Các ch
ỉ dẫn về điều kiện môi trường và các dịch vụ phụ trợ
với các khuyến nghị về sự liên quan của các yêu cầu cụ thể từ các tiêu chuẩn khác nhau
và thông số kỹ thuật cũng được xác định. IEC61850 hứa hẹn sẽ là một bước tiến lớn
trong việc phát triển và được sự chấp nhận của các hệ thống tự động hóa trạm biến áp
trên toàn thế
giới. Tiêu chuẩn này cuối cùng sẽ mang lại lợi ích thực sự để tự động hóa
và tích hợp trạm.
Từ những lý do trên cho thấy đây là một đề tài mới cần được khai thác và nghiện
cứu triệt để. Nhằm phục vụ tốt hơn cho các công trình nhà máy điện trạm biến áp ở Việt
Nam nói riêng và trên toàn thế giới nói chung.
Trình bày giới thiệu tổng quan về tiêu chuẩn: tổng quan về quá trình
hình thành và phát triển của tiêu chuẩn. Các thành viên của tiêu chuẩn. Bố
cục chính của tiêu chuẩn.
Thách thức và mục tiêu của tiêu chuẩn: So sánh tiêu chuẩn IEC61850
với các tiêu chuẩn khác. Mục tiêu cần hướng đến của tiêu chuẩn
IEC61850.
Các chuẩn hóa của các nút logic: giới thiệu các chức năng điều khiể
n
bảo vệ, đo lường của các thiết bị đã được tiêu chuẩn hóa theo IEC61850.
Ngôn ngữ cấu hình của trạm: Trình bày ngôn ngữ chung được sử dụng
trong việc cấu hình hệ thống trạm và các thiết bị IED theo IEC61850.
Các nội dung của tiêu chuẩn liên quan tới đề tài: trình bày các bước cần
thực hiện theo tiêu chuẩn IEC61850 để kết nối các thiết bị IED với nhau.
Những lợi ích c
ủa tiêu chuẩn: Nêu lên những lợi ích nổi bậc của tiêu
chuẩn IEC61850 so với các tiêu chuẩn và giao thức kết nối trước đây.
Tìm hiểu sơ đồ thực tế điều khiển và bảo vệ của các trạm biến áp hiện nay.
Trình bày cách nhận biết các dạng khí cụ, các ký hiệu viết tắt được sử
dụng trong trạm.
Trình bày các chỉ danh bảo vệ của rơle được ký hiệu theo chuẩn của viện
tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ ANSI
5
Giới thiệu các dạng sơ đồ điều khiển và bảo vệ dùng trong trạm hiện nay.
Giới thiệu các loại rơle số đang vận hành trên lưới điện Việt Nam.
Mô tả cấu trúc phần cứng của một trạm biến áp tự động hóa theo IEC61850.
Giới thiệu chung về kỹ thuật truyền thông
Trình bày về mạng máy tính và các dạng sơ đồ cấu trúc sử dụng trong
trạm biến áp theo IEC61850.
Nghiên cứu hệ thống kết nối giữa RTU và IED theo IEC61850.
kinh tế. Các kỹ sư bả
o vệ hệ thống điện có khả năng giao tiếp và trích xuất thông tin
chính xác từ các thiết bị dùng kỹ thuật vi xử lý, thường được gọi là các IEDs. Trong
thập kỷ qua, những IEDs này thực hiện việc đo lường và phân tích thiết bị của hệ thống
điện dựa trên các thuật toán của nhà sản xuất cụ thể. Việc tích hợp và tự động hóa trạm
biến áp là các công cụ quan trọng nhất sử dụng hiện nay để tích hợp các rơle và các
IEDs khác nhau trong môi trường trạm biến áp, hình thành nên một hệ thống điều khiển
và đo lường kinh tế để hỗ trợ cho các trạm biến áp về các khía cạnh: giám sát, phân
tích, và tự động hóa. Các sơ đồ thông tin truyền thông và các giao thức được thiết kế và
phát triển thực thi cơ bản chiến lược này.
Trong nhiều năm qua, có những bất lợi cho các kỹ sư bả
o vệ đó là các sản phẩm
(IEDs và rơle) từ các nhà sản xuất khác nhau có giao diện thông tin khác nhau. Nhìn
chung, giao thức hay trình tự và cấu trúc của tin nhắn là duy nhất cho mỗi hệ thống.
Tuy nhiên, nhu cầu và mong muốn tích hợp các rơle và IEDs trong một trạm biến áp để
xác nhập các thông tin liên lạc của chúng đã khuyến khích nhiều kỹ sư và các tổ chức
kỹ thuật điện trên toàn thế giới cùng làm việc với nhau để xác định cấu trúc truyề
n
thông tin của thế hệ các rơle và IEDs kế tiếp để điều khiển và giám sát trạm. Thế hệ của
tiêu chuẩn này sẽ tránh xa các hệ thống không tương thích phức tạp, không phù hợp,
đảm bảo khả năng tương tác của các nhà cung cấp rơle và IEDs khác nhau .
Việc giới thiệu IEC61850 và Cấu trúc truyền thông tiện ích (UCA) là điều có thể
để tích hợp các IEDs và rơle của trạm thông qua việc tiêu chuẩn hóa. Việc sử dụ
ng các
tiêu chuẩn hiện hành và những nguyên tắc truyền thông thường được chấp nhận cùng
với các tiêu chuẩn mới như IEC61850 và UCA cung cấp một cơ sở vững chắc cho khả
năng tương tác giữa các IEDs trong trạm biến áp dẫn đến hệ thống bảo vệ và điều khiển
linh hoạt và mạnh mẽ hơn.
7
trong một hệ thống tự động hóa trạm. Không phụ thuộc vào kích thước và nhu cầu thao
tác của trạm. Tiêu chuẩn bao gồm cả điện áp cao và điện áp trung bình truyền dẫn và
phân phối trong trạm. Nó đủ tính linh hoạt trước sự thay đổi của hệ thống trong tương
lai. Ví dụ như thay đổi trong công nghệ truyền thông hoặc những chức năng tự động
mới. Cơ quan IEC và Electric Power Research Institute (UCA 2.0) cùng nhau đạt được
8
một tiêu chuẩn toàn cầu và đã được chấp nhận chính là IEC61850 “mạng thông tin và
hệ thống trong trạm”. IEC61850 là tiêu chuẩn truyền thông quốc tế mới cho các ứng
dụng tự động hoá trạm. Tiêu chuẩn cho phép tích hợp tất cả các chức năng bảo vệ, điều
khiển, đo lường và giám sát truyền thống của TBA, đồng thời nó có khả năng cung cấp
các ứng dụng bảo vệ và điều khi
ển phân tán, chức năng liên động và giám sát phức tạp.
Ngày nay, tiêu chuẩn IEC61850 đang trở thành một chủ đề nóng và mang tính cấp
thiết để các nhà nghiên cứu trong nước và trên thế giới ra sức tìm tòi, nghiên cứu để đáp
ứng được tất cả các yêu cầu đặt ra.
7.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Hiện nay, các nhà sản xuất các thiết bị điện tử thông minh (IED) hàng đầu
trên thế giới như : ABB, Toshiba, Siemens, AREVA, SEL…đều đang nghiên
c
ứu để tích hợp tiêu chuẩn này vào trong các thiết bị IED của họ. Đồng thời họ
cũng đã cho ra đời các hệ thống tích hợp cho hệ thống tự động hóa trạm sử dụng
các thiết bị IED của họ theo IEC61850. Tuy nhiên các hệ thống này chỉ sử dụng
các thiết bị của cùng một nhà sản xuất. Các công trình tiêu biểu trên thế giới ứng
dụng tiêu chuẩn IEC61850 như:
- Hệ thống t
ự động hóa trạm biến áp GSC1000 của Toshiba.
- Hệ thống trạm điện tự động IEC61850 – công ty điện lực Ấn Độ IEEE/PES,
Ấn Độ, Tháng 9- 2008 Toshiba
- Hệ thống tự động hoá trạm biến áp PACiS của AREVA hoạt động dựa trên
Chương 1: Tìm hiểu tổng quan về tiêu chuẩn IEC61850
Chương 2: Tìm hiểu sơ đồ thực tế điều khiển và bảo vệ của các trạm biến áp hi
ện
nay
Chương 3: : Mô tả cấu trúc mạng của một trạm biến áp tự động hóa theo IEC61850
Chương 4: Nghiên cứu hệ thống kết nối giữa RTU và IED theo IEC61850
Chương 5: Các bước thiết kế hệ thống kết nối giữa RTU và IED theo IEC 61850
10
Chương 1
Tìm hiểu tổng quan về tiêu chuẩn IEC61850
1.1 Giới thiệu về tiêu chuẩn IEC61850
IEC ( Tổ chức kỹ thuật điện quốc tế ) là một tổ chức trên toàn thế giới cho sự
tiêu chuẩn hoá các thiết bị điện tử thông minh (IED) của các nhà sản xuất khác nhau
trong các trạm biến áp tự động hóa (Substation Automation - SA). Nó là một tập thể
gồm có tất cả các uỷ ban kỹ thuật điện quốc gia (những uỷ ban IEC quốc gia). Mục tiêu
của IEC là đẩy mạnh sự hợp tác quốc tế về tất cả các câu hỏi quan tâm đến sự tiêu
chuẩn hoá trong những lĩnh vực điện và điện tử. Cùng những hoạt động khác, IEC xuất
bản những tiêu chuẩn quốc tế. Sự chuẩn bị của họ được giao phó tới những uỷ ban kỹ
thuật. Những tổ chức phi chính phủ và quốc tế. Tổ
chức IEC cũng cộng tác gần gũi với
tổ chức quốc tế (ISO) cho sự tiêu chuẩn hoá với những điều kiện xác định bởi thoả
thuận giữa hai tổ chức.
Quyết định về mặt hình thức hoặc những thoả thuận của IEC về các vấn đề kỹ
Phần 5: Những yêu cầu truyền thông cho những thiết bị mẫu.
9 IEC61850 – 6: Mạng và những hệ thống truyền thông trong trạm.
Phần 6: Ngôn ngữ cấu hình hệ thống tự động hoá trạm.
9
IEC61850 – 7-1 : Mạng và những hệ thống truyền thông trong trạm.
Phần 7-1: Cấu trúc truyền thông cơ bản cho thiết bị trong trạm và những lộ
ra - Những nguyên lý và mô hình.
9 IEC61850 – 7-2: Mạng và những hệ thống truyền thông trong trạm.
Phần 7-2: Cấu trúc truyền thông cơ bản cho thiết bị trong trạm và những lộ
ra – truy xuất giao diện dịch vụ truyền thông (ACSI)
9 IEC61850 – 7-3 : Mạng và những hệ thống truyền thông trong trạm.
Ph
ần 7-3: Cấu trúc truyền thông cơ bản cho thiết bị trong trạm và những lộ
ra – Các lớp dữ liệu chung.
9 IEC61850 – 7-4 : Mạng và những hệ thống truyền thông trong trạm.
12
Phần 7-4: Cấu trúc truyền thông cơ bản cho thiết bị trong trạm và những lộ
ra – Sự tương thích giữa các node logic và các lớp dữ liệu.
9 IEC61850 – 8-1 : Mạng và những hệ thống truyền thông trong trạm.
Phần 8-1: Ánh xạ dịch vụ truyền thông đặc biệt (SCSM) ánh xạ tới MMS
(ISO /IEC 9506 phần 1 và phần 2)
9 IEC61850-9-1: Mạng và những hệ thống truyền thông trong trạm.
Phần 9-1: Ánh xạ dịch vụ truyền thông đặc bi
ệt (SCSM) Liên kết nối tiếp
các điểm theo một hướng.
9 IEC61850-9-2: Mạng và những hệ thống truyền thông trong trạm.
Phần 9-2: Ánh xạ dịch vụ truyền thông đặc biệt (SCSM) ánh xạ trên một
IEEE 802.3 dựa trên quá trình xử lý bus.
9 IEC61850 – 10 : Mạng và những hệ thống truyền thông trong trạm
động hoá trạm
Một số giao thức lớn tồn tại hôm nay bởi vì sự phát triển của khoa học kỹ thuật
và cũng vì mỗi giao thức bao trùm duy nhất một vùng nhỏ của hệ thống tự động hoá
trong trạm. Bây giờ ở Châu Âu, tự động hoá trong trạm gồm 3 cấp bậc, nh
ư là cấp trạm,
cấp ngăn lộ, cấp xử lý như ở hình 1.1 và 1.2. Truyền thông giữa cấp trạm, cấp ngăn lộ
được thực hiện bởi các giao thức khác nhau như DNP3, LON, MODBUS, và nhiều
dạng khác…Việc đấu nối song song được sử dụng phần lớn trong truyền thông giữa cấp
trạm và cấp ngăn lộ. Trong một vài nước chỉ hai mức cấp trạm và cấp xử lý được dùng.
Trong trường hợp này, thành phần của hệ thống điều khiển trạm được kết nối theo
đường bus của trạm và cấp được kết nối song song với nhau.
Hình 1.1: Ba mức trong ngăn lộ trạm
HMI-
SCADA trạm
IEC61850
(
Bus
k
ế
t n
ố
ế
t b
ị
đo
Trun
g
tâm điều
Cấp Trạm Cấp ngăn lộ
Cấp xử lý
14
Cấp xử lý
Bảo vệ Điều khiển
Cấp ngăn lộ
Thiết bị cao thế
15
nhất trên thế giới. Tiêu chuẩn này phải là một hệ thống mở nó cho phép các thiết bị từ
những nhà sản xuất khác nhau có thể hoạt động cùng với nhau.
Tiêu chuẩn linh hoạt nên có thể tồn tại cùng với sự thay đổi sở thích của nhà sử
dụng cũng như sự đổi mới của nhà sản xuất như những chức năng nó không có trong
ngày hôm nay nhưng trong tương lai nó có thể có. Nó phải cho phép một nhà s
ản xuất
chứng tỏ sản phẩm của mình có thể hoạt động cùng các sản phẩm của các nhà sản xuất
khác.
Công nghệ truyền thông có thể thay đổi trước thời gian hoạt động của trạm.
Nếu công nghệ truyền thông thay đổi, thì tiêu chuẩn có thể thích ứng với sự thay đổi để
nó không trở thành lạc hậu. Thiết bị tự động hoá trong trạm đòi hỏi phải thích nghi.
Tiêu chuẩ
n sẽ cung cấp những công cụ để cập nhật, mở rộng, kiểm tra và bảo trì hệ
thống tự động hoá và hệ thống truyền thông trong trạm ít nhất là trong thời gian hoạt
động của trạm.
Vào năm 1995 uỷ ban kỹ thuật điện quốc tế (IEC) chấp thuận cần có một tiêu
chuẩn tổng quát hơn cho mạng thông tin và những hệ thống trong trạm. Việc thiết lập
tiêu chu
ẩn mới là những nhóm TC57 WG10, WG11 và WG12 để phát triển thành đợt
tiêu chuẩn này. Như ở hình 1.3. Ba nhóm này được đưa ra từ chuyên gia của nhiều
nước. Với kinh nghiệm của IEC 60870 của những nghi thức và Utility Communications
Architecture 2.0 (UCA 2.0), kết quả của một dự án tương tự tại Mỹ. Mục tiêu của sự nổ
lực là tạo ra một tiêu chuẩn từ những thiết bị điện tử thông minh (IEDs) từ những nhà
sản xu
9 XCBR – Circuit breaker : Máy cắt.
9 TCTR – Current Transformer : Biến dòng
17 Hình 1.4: Mô tả nút logic của các thiết bị
IEC 61850 cũng là một tiêu chuẩn về trao đổi dữ liệu giữa các chức năng. Ví
dụ: các khóa điều khiển được tiêu chuẩn hóa bởi nút logic CSWI.
Trong hình 1.6 cho thấy cấp bậc của dữ liệu. Các dữ liệu truyền cho nút logic
CSWI và tất cả các dữ liệu liên quan đến khoá điều khiển gồm có các loại :
9 Mod (chế độ) : enabled (cho phép), blocked (khóa), disabled (không cho
phép), under test (chế độ kiểm tra)…
9 Health (Health) : no problems and in normal operation (không có vấn đề
và hoạt động bình thường), minor problems but can operate safely (những
vấn đề nhỏ nhưng có thể hoạt động được), severe problems and no
operation possible ( vấn đề lớn và không thể cho phép hoạt động).
9 Name plate (NamePlt) : the technical details of the switch controller (đặc
điểm kỹ thuật khoá điều khiển). 18
Hình 1.5: Dữ liệu vào ra của nút logic
cho thấy 3 IEDs và những nút logic tương ứng của chúng. Dữ liệu được trao đổi giữa
CSWI (khố điều khiển) và XCBR (máy cắt) cho máy cắt và các khóa điều khiển hoạt
động. Ví dụ như là: mở máy cắt, lệnh mở từ CSWI (khố điều khiển) được bus truyền
đạt đến XCBR (máy cắt). Bus được chỉ là tượng trưng. M
ạng thơng tin hoặc nối dây
song song có thể được sử dụng. Hình 1.7: ví dụ về IED và các nút logic
1.4. Các tiêu chuẩn hoá về các nút logic
1.4.1 Nút logic
9 Các node logic hệ thống bắt đầu với “L”
9 Các node logic giao diện giữa người và máy bắt đầu với “I”
9 Các node logic cấp ngăn lộ bắt đầu với “C”, “P”, “R”, “A”, hoặc “M”
9 Các node logic cấp xử lý và cấp thiết bị bắt đầu với “S”, “X”, “T”, “Y”,
hoặc “Z”
9 Các node logic chung bắt đầu với “G”
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn hóa các nút logic
Tiếng Anh Tiếng Việt
IEC
61850
IEEE
Logical nodes for Prorection Function group: P
Harmonic restraint Sóng hài PHAR
Protection scheme Phối hợp bảo vệ PSCH
Transient earth fault
Sự cố chạm đất thóang qua
PTEP
Zero speed or underspeed Tốc độ thấp PZSU
Distance protection Bảo vệ khoảng cách PDIS 21
Volt per Hz relay Rơ le quá từ PVPH 24
Undervoltage Điện áp thấp PTUV 27
Directional overpower Định hướng quá công suất PDOP 320
Directional underpower Định hướng công suất thấp PDUP 32U
Undercurrent Dòng điện thấp PTUC 7C
Thermal overload relay Rơ le nhiệt độ PTTR 49
Instantaneous overcurrent Qua dòng cắt nhanh PIOC 50
Time overcurrent
Quá dòng có chỉnh định thời
gian
PTOC 51
Voltage controlled / dependent
time overcurrent
Quá dòng có kiểm tra điện áp PVOC 51V
Over power factor relay Rơ le quá công suất POPF 550
Under power factor relay Rơ le công suất thấp PUPF 55U
Overvoltage Quá điện áp PTOV 59
Ground detector relay Rơ le chống chạm đất PHIZ 64
Directional earth fault Định hướng lỗi chạm đất PDEF 67
Disturbance recorder handling
at station level
Chức năng ghi lại sự cố ở cấp
trạm
RDRS
Network monitoring for
adaptive protection
Mạng kiểm tra khả năng bảo
vệ
RMON
Logical nodes for control Group: C
Switch controller Khóa điều khiển CSWI
Alarm handling Đèn báo CALH
Interlocking Khóa liên động CILO
Logical nodes for Generic references Group: G
Generic automatic process
control
Điều khiển tự động GAPC
Generic general I/O Tác động đến hệ thống vào ra GGIO
General security application Ứng dụng bảo mật chung GSAL
Logical nodes for intrerfacing and archiving Group: I
Human machine interface Giao diện người máy IHMI
22
Telecontrol interface Giao diện điều khiển từ xa ITCI
Telemonitoring interface Giao diện kiểm tra từ xa ITMI
Archiving Lưu trữ IARC
Logical nodes for automatic control Group: A
Automatic tap changer
controller
Voltage transformer Biến áp TVTR
23
Logical nodes for power transformers Group: Y
Power tranformers Biến đổi công suất YPTR
Tap changer Thay đổi nấc máy biến áp YLTC
Earth fault neutralizer Làm vô hiệu lỗi chạm đất YEFN
Power shunt Chuyển công suất YPSH
Logical nodes for futther power system equipment Group: Z
Generator Máy phát ZGEN
Motor Động cơ ZMOT
Surge arrestor Chống sét ZSAR
Thyristor controlled fiequency
converter
Bộ biến tần ZTCF
Thyristor controlled reactive
component
Bộ điều khiển thành phần vô
công
ZTCR
Rotating reactive component Quay thành phần vô công
ZRR
C
Capacitor bank Bộ tụ ZCAP
Reactor Cuộn cản
ZRE
A
Converter Bộ chuyển đổi
ZCO
N
Các thiết bị Client
theo
IEC61850
Các tín hiệu
Cổng truyền thông
Bus xử lý
Nút
lo
g
ic
Nút
lo
g
ic
Nút
lo
g
ic
Nút
lo
g
ic
Dữ
liệu
Dữ
liệu
Dữ
liệu
Dữ
Double Point Status Dữ liệu trạng thái đôi (trạng thái 2 bit)
INS
Integer Status
Trạng thái dạng số nguyên
ACT
Protection Activation Chế độ bảo vệ được kích hoạt
ACD
Directional Protection Activation
Info.
Kích hoạt chế độ bảo vệ có hướng
SEC
Security Violation Counting Bộ đếm bảo mật
BCR
Binary Counter Reading Bộ đếm giá trị số
MV
Measured Value Giá trị đo lường
CMV
Complex Measured Value Giá trị đo lường phức tạp
SAV
Sampled Value Giá trị mẫu
WYE
Phase to ground measured values
for 3-phase system
Giá trị đo lường của điện áp pha trong
hệ thống 3 pha.
DEL
Phase to phase measured values
for 3-phase system
Giá trị đo lường của điện áp dây trong
hệ thống 3 pha.