08/02/15 1
Thống kê Y tế
Lớp CN YTCC K10
08/02/15 2
Mục tiêu
•
Hiểu được vai trò và ứng dụng của Thống
kê Y tế
•
Phân biệt được các loại biến số
•
Lựa chọn, tính toán và giải thích được các
số thống kê tóm tắt
•
Tính toán và giải thích được khoảng tin
cậy
•
Hiểu nguyên lý và thực hiện được các
kiểm định thống kê cơ bản
08/02/15 3
Phương pháp
•
Lý thuyết và thực hành
•
Đánh giá:
–
Kiểm tra: 02 bài
–
Thi hết môn
•
Tài liệu:
–
Thể lực: BMI
–
Thực hiện trên 14 học viên
–
Kết quả:
24,4 30,4 21,4 25,1 21,3 23,8 20,8
22,9 23,2 21,1 23,0 20,6 26,0 20,9
–
Báo cáo như thế nào?
08/02/15 7
Ví dụ 1 (tt)
•
Báo cáo:
–
Trung bình BMI là 23.21
–
Độ lệch chuẩn là 2.7
được hiểu như thế nào?
Làm thế nào để kết luận
cho toàn thể lớp?
Thống
kê
mô tả
Thống
kê
suy
luận
–
Dựa trên các con số từ một mẫu để cung cấp các giá trị khái
quát, suy luận về quần thể.
08/02/15 11
Ví dụ 2
•
Mô tả các đặc điểm của bệnh nhân cao
HA ở huyện Tam Nông?
08/02/15 12
Ví dụ 2 (tt)
•
Các đặc điểm:
–
Tuổi
–
Giới tính
–
Chỉ số khối cơ thể BMI
–
Mức độ cao HA: độ I, độ II, độ III
–
Loại điều trị
–
Chế độ ăn uống
–
….
Các đặc điểm/đặc tính này được gọi là biến số (variable)
Đo
lường
như
danh
Chỉ là một dạng liệt kê. Số liệu
không thể sắp xếp theo thứ tự
Quê quán:
1 Hải Dương, 2 Bắc Ninh,
3 Hà Nội
Thứ
bậc
Giá trị của biến được sắp xếp
theo thứ bậc cao thấp
Tình trạng kinh tế:
1 Giàu
2 Trung bình
3 Nghèo
Nhị
phân
Biến chỉ có 2 giá trị Giới tính:
1 Nam
2 Nữ
08/02/15 15
Ví dụ 2 (tt)
•
Loại biến số gì?
–
Tuổi
–
Giới tính
–
Chỉ số khối cơ thể BMI
–
–
Dạng bảng
•
Bảng phân phối tần số
–
Dạng biểu đồ, đồ thị
•
Biểu đồ cột rời
•
Biểu đồ hình bánh
•
Biểu đồ cột liền, đa giác tần số
08/02/15 19
Ví dụ 3
•
NC trên 325 đối tượng, trong đó nam là 150
người, nữ là 175 người
–
Các giá trị 150, 175 được gọi là gì?
–
Các giá trị 150/325=46,15%,175/325=53,85% được
gọi là gì?
–
Làm thế nào trình bày các số liệu đó?
08/02/15 20
Ví dụ 3 (tt)
Biểu đồ cột rời Biểu đồ hình bánh
08/02/15 21
Ví dụ 4
•