BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------********------
NGUYỄN THU TRANG
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG CƠNG THƯƠNG
CHI NHÁNH TỈNH NINH THUẬN
Chun ngành: Kinh tế tài chính- Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài…………………………….….………………….….…….....1
2. Mục tiêu nghiên cứu……………………….....………………………..……....2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………......………...………….....................2
4. Phương pháp nghiên cứu………………….…………………………………...3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ………......………...………………..3
Kết cấu đề tài……………………………...……………......…………………….3
Chương 1. CSLL VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
1.1.Cơ sở lí luận về Dịch vụ Ngân hàng…………………….…….
…
…
…
...........5
1.1.1 Khái niệm dịch vụ Ngân hàng .....……………...
….
……………….5
1.1.2 Các loại hình DVNH phổ biến hiện nay……………………………7
1.1.2.1 Dịch vụ Ngân hàng truyền thống..………………………….8
Chương 3 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TẠI
NHCT NINH THUẬN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP
3.1 Định hướng chung thông qua phân tích ma trận SWOT…………..………..51
3.2 Định hướng và phát triển DVNH tại NHCT Ninh Thuận…………………..52
3.3 Giải pháp mở rộng và phát triển dịch vụ………………………………........55
3.3.1 Nâng cao năng lực trình độ và nhận thức của nguồn nhân
lực...…….………………………………………………………….…......57
3.3.2 Giải pháp trên cơ sở tăng cường phát huy thế mạnh của các dịch vụ
sẵn có……….………………...…………………………………….…….58
3.3.3 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ
đồng thời nâng cao chất lượng
hoạt động..…………………..………………………………...………….61
3.3.4 Nâng cấp và khai thác triệt để hệ thống công nghệ thông tin hiện
đại……………………………………………………………………...…62
3.3.5 Tăng cường bán chéo dịch vụ và phục vụ trọn gói………..………..63
3.3.6 Chính sách marketing và phát triển thương hiệu………………...…65
3.4 Nhóm giải pháp khác…………..……………………………………………68
3.5 Kiến nghị đối với NHCT và NHNN …………………………………..........69
3.5.1 Đối với NHCT Ninh Thuận và NHCT Việt Nam ………………….69
3.5.1.1 Đối với NHCT Ninh Thuận……………………………….69
3.5.1.2 Đối với NHCT Việt Nam………………………………....69
3.5.2 Đối Ngân Hàng Nhà Nước NHCTVN………..…………..……..….70
Kết lu
ận chương 3...……………………………………………………………73
Kết luận chung……………………………….………………………………...74
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
22
Bảng 2.2 Hoạt động tín dụng hệ thống NH tỉnh Ninh Thuận từ
2005- 2008
23
Bảng 2.3
Hoạt động dòch vụ hệ thống NH tỉnh Ninh Thuận từ
2005- 2008
24
Bảng 2.4 Nguồn vốn huy động của NHCT tỉnh Ninh Thuận từ
2005- 2008
26
Bảng 2.5 Dư nợ phân theo thời hạn của NHCT Ninh Thuận từ
2005- 2008
30
Bảng 2.6 Doanh thu dòch vụ của NHCT tỉnh Ninh Thuận và hệ
thống NHTM Ninh Thuận từ 2005- 2008
33
Bảng 2.7 Doanh thu các loại hình DV của NHCT tỉnh Ninh
Thuận từ 2005- 2008
34
Biểu 2.1
Tình hình HĐV của NHCT Ninh Thuận và hệ thống
NHTM Ninh Thuận 2005- 2008
26
Biểu 2.2 Diễn biến dư nợ của NHCT Ninh Thuận và hệ thống
NHTM Ninh Thuận 2005- 2008
29
Biểu 2.3
Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của NHCT Ninh Thuận
2005- 2008
đó đã dẫn đến nhiều Ngân hàng và tổ chức tài
chính rơi vào tình cảnh phá sản. Với những tác động trên đã ảnh hưởng khơng nhỏ
đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống NH nói riêng. Thật vậy, hoạt động
tín dụng của các Ngân hàng Việt Nam gặp phải những khó khăn nhất định đã ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, thêm vào đó cùng với sự
biến độ
ng bất thường của thị trường chứng khốn Thế giới, chứng khốn Việt Nam
từ đầu năm đến nay liên tục mất điểm có thời điểm rớt xuống dưới mức 250 điểm.
Hơn nữa, với tình hình lãi suất diễn biến khá phức tạp từ tháng 3/2008 đến nay đã
ảnh hưởng đáng kể đến kế hoạch kinh doanh của các NHTM, Doanh nhiệp, người
dân và cả
nền kinh tế. Vì vậy, gia tăng nguồn thu từ dịch vụ sẽ góp phần ổn định tài
chính, tăng khả năng thanh khoản, giảm thiểu rủi ro nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang
Hng dn khoa hc: TS H Phỳc Nguyờn Hc viờn: Nguyn Thu Trang
2
cung cp dch v ngy cng cao ca nn kinh t v vỡ s phỏt trin bn vng, n
nh ca Ngõn hng.
Mc dự ó nhn thc c tm quan trng ca ngun thu t dch v nhng
hin nay ớt cỏc Ngõn hng thng mi nc ta thc s phỏt huy c tớnh quan
trng ca ngun thu trờn nht l cỏc chi nhỏnh Ngõn hng cú tr s ti cỏc tnh l
ca nc ta, ngõn hng cụng thng tnh Ninh Thun l mt
in hỡnh.
Trong quỏ trỡnh cụng tỏc ti Ngõn hng cụng thng Ninh Thun nhỡn nhn
c vn trờn nờn tụi quyt nh chn ti Gii phỏp m rng v phỏt trin
dch v Ngõn hng Cụng thng chi nhỏnh tnh Ninh Thun lm ni dung nghiờn
4. Phng phỏp nghiờn cu
Tỏc gi da trờn quan im duy vt bin chng, phng phỏp lớ lun, thng
kờ, phõn tớch logic, so sỏnh cng vi nhng hnh trang kin thc cỏc thy cụ ó
truyn t v kinh nghim thc tin trong nhng nm cụng tỏc ỏnh giỏ cht
lng dch v ca NHCT Ninh Thun so vi cỏc NHTM trờn a bn.
5. í ngha khoa hc v thc tin ca ti
Hin nay, vic phỏt trin dch v ang tr
nờn cp bỏch i vi cỏc ngõn
hng Vit Nam ỏp ng nhu cu ca nn kinh t. S phỏt trin ca sn phm
dch v ngõn hng liờn quan nhiu n tng trng cỏc ngnh kinh t quc dõn v
i sng xó hi. H thng ngõn hng Vit Nam cn hon thin chin lc phỏt trin
dch v ngõn hng, m ra nhiu dch v ỏp ng yờu cu a dng ca cỏc thnh
ph
n kinh t v dõn c, phc v nhu cu trong nc v xut khu. Tin rng ti s
giỳp cho NHCT tnh Ninh Thun cú c nhng gii phỏp thit thc trong chin
lc phỏt trin dch v Ngõn hng ti n v nhm nõng cao nng lc cnh tranh v
t mc tiờu k hoch kinh doanh dch v hin ti v nhng nm tip theo.
Kt cu ti gm:
Phn m u
Chng 1 C s lý lun v NHTM v cỏc nhõn t nh hng n hot ng Ngõn
hng
Chng 2 Thc trng cung cp dch v ti NH Cụng thng chi nhỏnh tnh Ninh
Thun
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang
Hướng dẫn khoa học: TS Hồ Phúc Nguyên Học viên: Nguyễn Thu Trang
4
nc ta, vn cha cú khỏi nim c th no v dch v ngõn hng. Trong Lut
cỏc T chc tớn dng, lnh vc dch v ngõn hng c quy nh nhng khụng cú
nh ngha v gii thớch rừ rng. Cm t hot ng kinh doanh ti
n t v dch v
ngõn hng c bao hm c ba ni dung: nhn tin gi, cp tớn dng v cung
ng dch v thanh toỏn (ti khon 1 v khon 7 iu 20 Lut TCTD).
Thc t vn cũn nhiu cỏch hiu khỏc nhau v khỏi nim v ni hm dch v
ngõn hng. Cú khụng ớt quan nim cho rng ch nhng hot ng khụng thuc phm
vi kinh doanh tin t v cỏc hot ng nghip v ngõn hng theo chc nng c
a mt
trung gian ti chớnh (huy ng tin gi, cho vay) thỡ mi gi l dch v ngõn hng
(nh: dch v chuyn tin, t vn, mụi gii, u thỏc,). Ngc li, cú quan nim
li xem xột dch v ngõn hng di gúc rng hn khi cho rng lnh vc dch v
ngõn hng bao hm tt c cỏc hot ng tin t, tớn dng, thanh toỏn, ngoi
hi,ca h thng ngõn hng i vi khỏch hng l doanh nghip v cỏ nhõn.
Khi núi l
nh vc dch v ngõn hng i vi nn kinh t, cỏc nc u quan
nim dch v ngõn hng theo ngha rng. nhng nc phỏt trin, cỏc ngõn hng
bỏn l ln cú th cung cp n vi trm dch v khỏc nhau cho khỏch hng l cỏ
nhõn v doanh nghip. Dch v ngõn hng ngy cng phỏt trin a dng v khụng
cú gii hn khi nn kinh t ngy cng phỏt trin, nhu cu ca con ngi ngy cng
cao.
Theo T chc thng mi th gii (WTO), m
t dch v ti chớnh l bt k dch
v no cú tớnh cht ti chớnh, c mt nh cung cp dch v ti chớnh cung cp.
Dch v ti chớnh bao gm mi dch v bo him v dch v liờn quan n bo
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang
Hướng dẫn khoa học: TS Hồ Phúc Ngun Học viên: Nguyễn Thu Trang
7
Thứ nhất: đó là dòch vụ mà chỉ có ngân hàng với những ưu thế của nó mới
có thể thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ.
Thứ hai: đó là các dòch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng
Như vậy, chúng ta có thể cho rằng toàn bộ hoạt động tiền tệ, tín dụng,
thanh toán, ngoại hối,… của hệ thống ngân hàng đều là hoạt động cung ứng dòch
vụ tài chính cho nền kinh tế. Quan niệm này phù hợp với cách phân ngành dòch
vụ ngân hàng trong dòch vụ tài chính của WTO và hiệp đònh thương mại Việt –
Mỹ cũng như nhiều nước phát triển khác.
Nhìn nhận một cách tổng thể thì các NHTM hoạt động kinh doanh trên 3
mảng nghiệp vụ lớn: nghiệp vụ nguồn vốn, nghiệp vụ tín dụng- đầu tư, và nghiệp
vụ kinh doanh sản phẩm dòch vụ ngân hàng. Mỗi nghiệp vụ đều có một vò trí và
tác dụng khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu chung và tổng quát của bất kỳ
NHTM nào, đó là đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với hiệu quả cao nhất
thông qua các sản phẩm dòch vụ mà ngân hàng mang lại cho khách hàng.
Một khi Việt Nam đã gia nhập WTO, cùng tham gia sân chơi với các nền
kinh tế lớn trên thế giới thì việc xem xét khái niệm dịch vụ tài chính cũng như khái
niệm dịch vụ ngân hàng theo quan niệm chung của các nước là vấn đề cần thiết và
tất yếu. Chính vì vậy, dịch v
ụ ngân hàng được đề cập trong Luận văn là một bộ
phận của dịch vụ tài chính được hiểu theo nghĩa rộng như đã nêu ở trên.
1.1.2 Các loại dịch vụ ngân hàng phổ biến hiện nay
Nhu cầu xã hội ngày càng cao, dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển đa dạng
vì vậy rất khó để thống kê tồn bộ các dịch vụ ngân hàng. Sự phân loại tuỳ thuộc
vào đặc điểm, chiến l
ược kinh doanh của mỗi ngân hàng nhưng về cơ bản thì dịch
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang
ường cho phép khách hàng rút
tiền tiết kiệm mà khơng cần báo trước nhưng áp dụng mức lãi suất phù hợp.
- Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để tiết
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang
Hướng dẫn khoa học: TS Hồ Phúc Ngun Học viên: Nguyễn Thu Trang
9
kiệm tích luỹ nhằm mục đích chủ yếu là tiêu dùng như: mua nhà, mua xe, trang trải
chi phí học tập… Đối với những người gửi tiền loại này ngân hàng thường cấp tín
dụng để bù đắp thêm phần thiếu hụt khi sử dụng theo mục đích của tiền gửi tiết
kiệm.
Ở Việt Nam hiện nay, các hình thức huy động của các NHTM ngày càng đa
dạng và linh hoạt hơn như tiền gửi ti
ết kiệm khơng kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ
hạn, tiền gửi tiết kiệm bậc thang theo số dư, bậc thang theo lãi suất, bậc thang theo
thời gian, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm rút lãi và gốc linh hoạt, tiết kiệm đảm bảo
theo giá trị vàng.
¾ Tín dụng
Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một
khoản tiền với ngun tắc có hồn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
th tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác (theo Điều 20 Luật các Tổ
chức tín dụng Việt Nam).
Nghiệp vụ tín dụng bao gồm những dịch vụ chủ yếu sau:
Cho vay: Là một loại hình tín dụng được hiểu như là một giao dịch về tài
sản (tiền hoặc hàng hố) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính
khác) và bên đi vay, trong đ
ó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử
¾ Dịch vụ thanh tốn
Thanh tốn trong nước: Có rất nhiều phương thức thanh tốn qua hệ thống
ngân hàng như: Thanh tốn bằng uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thanh tốn bằng thẻ,
chuyển khoản thanh tốn tự động định kỳ, thanh tốn lương qua tài khoản,…
Thanh tốn quốc tế: Quan hệ thanh tốn quốc tế được tiến hành thơng qua
các phương thức chính như: phươ
ng thức chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng bộ chứng
từ.
Chuyển tiền: là phương thức thanh tốn đơn giản nhất trong thanh tốn quốc
tế, trong đó một khách hàng (người trả tiền, người mua, nhà nhập khẩu,…) u cầu
ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người
bán, người xuất khẩu, người cung ứng dịch vụ,…) ở mộ
t địa điểm nhất định.
Nhờ thu: là một phương thức thanh tốn, trong đó người bán sau khi hồn
thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng, uỷ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang
Hng dn khoa hc: TS H Phỳc Nguyờn Hc viờn: Nguyn Thu Trang
11
thỏc cho ngõn hng phc v mỡnh thu h tin ca ngi mua trờn c s hi phiu do
ngi bỏn lp ra. Nh thu cú hai loi: nh thu phiu trn v nh thu kốm chng t.
Tớn dng chng t: l phng thc thanh toỏn quc t c s dng ph
bin nht hin nay. õy l phng thc thanh toỏn phc tp, phớ giao dch cao
nhng m bo c nhiu nht quy
n li ca c bờn bỏn v bờn mua.
1.1.2.2 Dch v Ngõn hng hin i
Cụng cuc i mi cụng ngh, hin i hoỏ hot ng ngõn hng ó dn n
Hệ thống NHTM Việt Nam, kể cả các NHTM Nhà nước nhìn chung đều có
quy mơ vốn nhỏ, năng lực tài chính thấp hơn nhiều so với các ngân hàng nước
ngồi. Vì vậy, dịch vụ của các NHTM Việt Nam cung cấp còn hạn chế, đặc biệt là
những dịch vụ đòi hỏ
i cơng nghệ hiện đại với mức đầu tư lớn.
¾ Chính sách giá, phí.
Ngồi việc cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ chất lượng và tiện ích cho khách
hàng thì khách hàng còn quan tâm đến giá, phí liên quan đến các sản phẩm dịch vụ.
Bởi một điều dễ hiều là tại các ngân hàng có cùng sản phẩm dịch vụ như nhau
nhưng lại có ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn đó là chính sách về giá,
phí cho sản phẩm d
ịch vụ của họ rẻ hơn. Đây là điều các ngân hàng cần quan tâm
và đưa ra chính sách cho phù hợp nếu khơng nó sẽ ảnh hưởng lớn đến việc cung
cấp dịch vụ của ngân hàng trong thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt này.
¾ Cơng nghệ ngân hàng
Sự phát triển nhanh của khoa học cơng nghệ đã tác động mạnh đến mọi mặt
của đời sống kinh tế – xã hội, làm thay đổi nhận thức và ph
ương pháp sản xuất kinh
doanh của nhiều lĩnh vực, nhiều ngành kinh tế, trong đó có lĩnh vực tài chính –
ngân hàng.
Cơng nghệ hiện đại tạo điều kiện cho các ngân hàng phát triển và đa dạng hố
dịch vụ theo nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đồng thời giúp ngân hàng
thực hiện khối lượng lớn các giao dịch một cách nhanh chóng, an tồn và chính xác.
Ngồi các dịch vụ ngân hàng truyền thống: tín dụng, huy động vốn, thanh tốn,…
NHTM còn cung cấp cho khách hàng nhiều dịch vụ ngân hàng hiện
đại như:
Mobilebanking, homebanking, internetbanking,… Đây chính là những dịch vụ của
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang
ngõn hng.
ắ Cỏc nh hng chin lc v chớnh sỏch ca ngõn hng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang
Hng dn khoa hc: TS H Phỳc Nguyờn Hc viờn: Nguyn Thu Trang
14
Tu vo chin lc kinh doanh, chin lc phỏt trin dch v m danh mc
dch v cỏc ngõn hng cung cp s cú nhng c im khỏc nhau. Trờn thc t, dch
v ngõn hng ca cỏc NHTM Nh nc Vit Nam vn cha a dng v cha khỏc
bit, th trng mc tiờu ca cỏc ngõn hng ny cha rừ rng l tp trung bỏn buụn
hay s quay sang bỏn l nh cỏc NHTM c phn. Cỏc NHTM c phn dng nh
ó xỏc nh mc tiờu l ph
c v cỏc DNVVN v khỏch hng cỏ nhõn l ch yu, vỡ
vy danh mc dch v ca cỏc NHTM c phn thng a dng, nhiu tin ớch v
hng n s tho món nhu cu khỏch hng nhiu hn.
Kh nng cung cp dch v ca mt ngõn hng cũn ph thuc vo vic xõy
dng v thc hin ng b cỏc chớnh sỏch h tr phỏt trin dch v nh: Chớnh sỏch
khỏch hng, chớnh sỏch giỏ phớ, chớnh sỏch phỏt trin kờnh phõn phi,
ắ Quy trỡnh, th
tc giao dch
Quy trỡnh giao dch vi nhng th tc n gin, tit kim thi gian cho khỏch
hng s l yu t quan trng nõng cao cht lng dch v v thu hỳt khỏch hng.
Phn ln cỏc quy trỡnh v th tc giao dch ca cỏc ngõn hng Vit Nam vn cũn
nng v hỡnh thc giy t, rm r, lm mt nhiu thi gian ca khỏch hng.
nhiu ngõn hng ó thc hin quy trỡnh giao dch mt ca nhng ch
a hon ton,
i vi nhiu giao dch khỏch hng vn phi thc hin nhiu quy, thi gian ch
trũ a ngun vn u t ti ni s dng cú hiu qu nht, t ú thỳc y tng
trng v to thu nhp. Thụng qua dch v huy ng vn, cỏc ngõn hng ó to ra
thu nhp cho nhng ngi cú cỏc khon tin nhn ri v thụng qua cỏc dch v cho
vay, cỏc ngõn hng ó dựng s vn huy ng c
u t, cho vay cỏc ch th
kinh doanh, sn xut v i sng, giỳp cỏc doanh nghip chuyn i c cu sn
xut, i mi trang thit b cụng ngh nhm h giỏ thnh v nõng cao sc cnh
tranh. ng thi cng giỳp gim bt chi phớ giao dch v thụng tin, ci thin v mt
khụng gian v thi gian.
- Tng cng s lu chuyn cỏc dũng vn v tớnh n nh ca h thng ti
chớnh: DVNH phỏt trin s tr
c tip gia tng tớnh linh hot ca cỏc dũng vn trong
nn kinh t v c cu vn cng c phõn b mt cỏch ti u hn. iu ú cng
cng c hiu lc ca h thng phỏp lý v c s h tng k thut cng phỏt trin
hn. Nú cng gúp phn m bo tớnh n nh ca h thng ti chớnh. Hn th, mt
h thng ti chớnh hot ng lnh mnh l mt nhõn t quan trng gúp phn bo
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang
Hướng dẫn khoa học: TS Hồ Phúc Ngun Học viên: Nguyễn Thu Trang
16
đảm sự quản lý vĩ mơ hiệu quả của Nhà nước đối với tồn bộ nền kinh tế. DVNH
phát triển sẽ tạo lập mơi trường cạnh tranh, nhờ đó, nền kinh tế được hưởng lợi từ
sự cải thiện chất lượng dịch vụ, sự sẵn có của dịch vụ với chi phí hợp lý. Cơng nghệ
và trình độ quản lý cũng như kỹ thuật của các t
ổ chức tài chính được cải thiện là
nhân tố quan trọng để ngăn chặn tối đa sự bất ổn của cả hệ thống tài chính
1.3.2 Đối với xã hội:
1.3.3 Đối với sự phát triển của hệ thống ngân hàng:
Phát triển dịch vụ ngân hàng góp phần kiểm sốt lạm phát, tạo mơi trường
cạnh tranh lành mạnh khắc phục độc quyền trong ngành ngân hàng và có được một
hệ thống ngân hàng ngày càng phát triển.
Phát triển dịch vụ ngân hàng góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các ngân
hàng trong hệ thống để từ đó có thể cung cấp những sản phẩm tố
t nhất, tiện ích nhất
đến người sử dụng.
Phát triển dịch vụ ngân hàng góp phần liên kết các ngân hàng với nhau, từ đó
tạo ra những tập đồn tài chính có quy mơ vốn lớn, vững mạnh, đảm bảo tính an
tồn trong hoạt động kinh doanh, giảm thiểu rủi ro đối với hiện tượng khủng hoảng
tài chính, xố bỏ tình trạng cạnh tranh khơng lành mạnh giữa các ngân hàng.
1.4 Xu hướng và triển vọng phát triển thị trườ
ng dịch vụ ngân hàng
Việt Nam với dân số khoảng trên 86 triệu người và mức thu nhập ngày càng
tăng là thị trường đầy tiềm năng của các NHTM, thị trường này sẽ phát triển mạnh
trong tương lai do tốc độ tăng thu nhập và sự tăng trưởng của các loại hình doanh
nghiệp. Các NHTM đang có xu hướng chuyển sang bán lẻ, tăng cường tiếp cận với
khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khi chuyển sang bán lẻ, các ngân
hàng s
ẽ có thị trường lớn hơn, tiềm năng phát triển tăng lên và có khả năng phân tán
rủi ro kinh doanh.
Các khách hàng sẽ có xu hướng tiếp cận với nhiều ngân hàng và chọn sản
phẩm dịch vụ của ngân hàng có mức giá rẻ, đòi hỏi các ngân hàng phải cung cấp
sản phẩm dịch vụ có chất lượng cho khách hàng, giảm thiểu chi phí và đổi mới
cơng nghệ nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh.
Cạ
nh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt, nhất là các đơ thị, nơi tập
trung khách hàng có tiềm năng tài chính lớn và mật độ ngân hàng tăng mạnh. Phát
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nng khỏc nh b phn phc v doanh nghip phỏt huy hiu qu ca dch v
ngõn hng, thu hỳt thờm khỏch hng, tng li nhun cho ngõn hng v to liờn kt
cht ch gia khỏch hng v ngõn hng.
Trong hot ng kinh doanh buc cỏc ngõn hng phi tuõn theo nhng qui
nh cht ch v t l an ton trong iu kin b rng buc bi nhng hn ch v
ngun lc. Cỏc ngõn hng phi cú nh hng rừ v hot ng kinh doanh ngõn
hng ca mỡnh, cú ngun lc phỏt trin dch v ngõn hng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang
Hng dn khoa hc: TS H Phỳc Nguyờn Hc viờn: Nguyn Thu Trang
19
KT LUN CHNG 1
Trờn nn tng nhng c s lớ lun khoa hc, tỏc gi ó nờu lờn nhng c hi
v thỏch thc ca h thng NHTM trong xu th hi nhp cng nh ch ra c tm
quan trng ca dch v ngõn hng i vi chớnh ngõn hng, ton nn kinh t v cỏc
ch th tham gia. T ú, nhn nh rừ õy l lnh vc mang li ngun thu n nh
v bn vng cho cỏc NHTM trong hin ti v tng lai, ú l iu tt yu phự hp
vi mt nn kinh t hin i.
Bờn cnh ú, tỏc gi cũn cp n xu hng v trin vng phỏt trin dch
v ngõn hng trong tng lai l dch v ngõn hng bỏn l. Hin ti Vit Nam, c
cỏc ngõn hng nc ngoi cng nh trong nc cung cp loi hỡnh dch v ny
cha nhi
u v cũn hn ch. Vỡ vy, õy l c hi cho cỏc NHTM khai thỏc v phỏt
huy th mnh ca mỡnh. lm c vic ú trong mụi trng kinh doanh hi
nhp, ũi hi cỏc ngõn hng phi cú nhng chớnh sỏch nhm t hon thin v phỏt
trin nõng cao nng lc cnh tranh, m rng th phn v gi vng v th cnh