Tổ chức công tác kế toán quản trị tại trường đại học lao động xã hội (CSII) - Pdf 29


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn: “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại trường
Đại học Lao động – Xã hội (CSII)” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tôi với sự cố vấn của người hướng dẫn khoa học, số liệu và kết quả nghiên cứu
trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu theo danh mục tài liệu
luận văn.
Trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn, tôi xin chân thành
cảm ơn TS. Huỳnh Đức Lộng, người đã tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành
luận văn này. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội

Bảng 1.1

Bảng so sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính

Bảng 2.1

Bảng qui mô đào tạo năm 2010 – 2012

Bảng 2.2

Bảng chi tiết nguồn thu năm 2012

Bảng 2.3

Bảng chi tiết theo nội dung chi năm 2012

Bảng 3.1

Bảng Số lượng SV và số lớp qua 3 năm của bậc ĐHCQ

Sơ đồ 2.4
Sự phân cấp quản lý tại trường Đại học Lao động – Xã
hội (CSII)

Sơ đồ 3.1
Mô hình lập dự toán đề nghị tại trường ĐH Lao động -
Xã hội (CSII)

Sơ đồ 3.2
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán đề nghị tại trường ĐH
Lao động -Xã hội (CSII) BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LÊ QUỐC DIỄM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI (CSII)

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013 LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn: “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại trường Đại
học Lao động – Xã hội (CSII)” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi với
sự cố vấn của người hướng dẫn khoa học, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Nội dung của luận
văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu theo danh mục tài liệu luận văn.
Trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn, tôi xin chân thành cảm
ơn TS. Huỳnh Đức Lộng, người đã tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành luận
văn này.
1.5.3.6. Phương pháp tính giá thành 22
1.5.3.7. Phân tích biến động chi phí 22
1.5.4. Thiết lập thông tin kế toán quản trị cho quá trình ra quyết định 24
1.5.4.1.Thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn 24
1.5.4.2. Thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định dài hạn 26
1.6. Đặc điểm của ngành giáo dục 26
Kết luận chương 1 28
CHƯƠNG 2: THỰC RẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI (CSII) 29
2.1. Giới thiệu chung về trường Đại học Lao động xã hội (CSII) 29
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 29
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ 30
2.1.3. Quy mô 30
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý 31
2.1.5. Một số chỉ tiêu thu, chi tại trường Đại học Lao động xã hội (CSII) 35
2.1.5.1. Nội dung thu 35
2.1.5.2. Nội dung chi 36
2.1.6. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 37
2.1.6.1. Thuận lợi 37
2.1.6.2. Khó khăn 38
2.1.6.3. Phương hướng phát triển 38
2.2. Thực trạng về tổ chức kế toán tại trường Đại học Lao động xã hội (CSII) 40
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán 40
2.2.1.1. Sơ đố tổ chức bộ máy kế toán 40
2.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 40
2.2.2. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 43
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 43
2.2.4. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 43
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 44
2.2.6. Tổ chức kiểm tra kế toán 45

3.3. Tổ chức công tác KTQT tại trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII) 62
3.3.1. Những nội dung của kế toán quản trị thực hiện tại trường Đại học Lao động
xã hội (CSII) 63
3.3.1.1. Dự toán ngân sách 63
3.3.1.2. Đánh giá trách nhiệm quản lý 66
3.3.1.3. Tổ chức kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí 67
3.3.1.4. Vận dụng kỹ thuật phân tích CVP để ra quyết định ngắn hạn 71
3.3.2. Các giải pháp để thực hiện những nội dung kế toán quản trị 74
3.3.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 74
3.3.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 75
3.3.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán 77
3.3.2.4. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị 78
3.3.2.5. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị 79
3.3.2.6. Ứng dụng công nghệ thông tin 81
3.4. Một số kiến nghị nhằm thực hiện công tác kế toán quản trị tại trường Đại học lao
động xã hội (CSII) 81
Kết luận chương 3 83
Kết luận luận văn 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán quản trị là một phân hệ trong hệ thống kế toán với mục đích chủ yếu
là cung cấp thông tin cho các nhà quản trị để thực hiện chức năng quản trị doanh
nghiệp từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định.
Trong một tổ chức, kế toán quản trị giữ vai trò tạo lập kênh thông tin về tình hình

trước đây, cụ thể là Luận văn thạc sỹ kinh tế “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại
trường Cao đẳng kinh tế TP.HCM” do tác giả Trần Thanh Thúy Ngọc thực hiện với
sự hướng dẫn của TS.Huỳnh Đức Lộng và đã được công bố năm 2010. Mục tiêu
nghiên cứu của đề tài này là phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế
toán quản trị, trên cơ sở đó đề xuất những nội dung KTQT cần thực hiện cũng như
đưa ra giải pháp để tổ chức tốt công tác KTQT, tuy nhiên chưa được cụ thể, rõ
ràng.
Với đề tài nghiên cứu của mình, tác giả không chỉ đưa ra những nội dung
KTQT cần thực hiện mà còn đi sâu phân tích từng nội dung chi tiết để trên cơ sở đó
đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm đáp ứng được việc thực hiện từng nội dung của
KTQT.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Luận văn được thực hiện nhằm:
- Hệ thống hóa lý luận về KTQT với các nội dung phù hợp cho các trường
học nhằm tạo tiền đề cho việc ứng dụng lý thuyết vào thực tế.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán và KTQT tại Trường Đại học lao
động – Xã hội (CSII).
- Tổ chức công tác KTQT tại trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII).
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về kế toán quản trị nói chung và
Tổ chức công tác kế toán và KTQT tại Trường Đại học Lao động – Xã hội
(CSII).
3

- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: Số liệu nghiên cứu năm 2012
+ Không gian: Trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII)
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu
là phương pháp định tính, trong đó sử dụng đồng bộ các phương pháp như thống kê

Theo GS. Robert S.Kaplan, trường Đại học Harvard Business School (HBS),
trường phái KTQT của Mỹ, “KTQT là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị
trong các tổ chức mà nhà quản trị dựa vào đó để hoạch định và kiểm soát các hoạt
động của tổ chức”. Theo quan điểm này, KTQT là công cụ quan trọng trong việc tổ
chức xây dựng các dự toán, hoạch định các chính sách và kiểm soát mọi hoạt động
của tổ chức.
Theo GS H.BOUQUIN Đại học Paris – Dauphin, trường phái KTQT của
Pháp, “KTQT là một hệ thống thông tin định lượng cung cấp cho các nhà quản trị
đưa ra quyết định điều hành các tổ chức nhằm đạt hiệu quả cao”. Theo quan điểm
này, KTQT là công cụ dùng để cung cấp thông tin, các nhà quản trị căn cứ vào
thông tin này để đưa ra các quyết định điều hành nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao cho
tổ chức.
Theo định nghĩa của Hiệp hội kế toán viên quản trị Hoa kỳ: “KTQT là quá
trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải và truyền đạt
thông tin được nhà quản trị sử dụng để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm tra trong nội
bộ tổ chức và để đảm bảo việc sử dụng hợp lý và có trách nhiệm đối với các nguồn
lực của tổ chức đó.”
Theo luật kế toán Việt Nam: “KTQT là việc thu thập, xử lý, tổng hợp và
cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài
chính trong nội bộ đơn vị kế toán”.
Tóm lại, KTQT là một phân hệ trong hệ thống kế toán với mục đích chủ yếu
là cung cấp thông tin cho các nhà quản trị để thực hiện chức năng quản trị doanh
nghiệp từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định.
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của KTQT
5

1.2.1. Trên thế giới
Về sự ra đời của KTQT thì có nhiều ý kiến khác nhau. Có ý kiến cho rằng
KTQT ra đời từ những năm đầu thế kỉ 19, nhưng cũng có ý kiến cho rằng KTQT
mới ra đời từ những năm 50 của thế kỉ 20.

- Giai đoạn 4 – từ 1995 đến nay, trọng tâm của KTQT là quản trị nguồn lực và
tạo ra giá trị bằng cách sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Kỹ thuật KTQT tập trung
vào việc phân tích các yếu tố giá trị khách hàng, giá trị cổ đông và cải cách tổ chức.
Tóm lại, quá trình phát triển của KTQT được ghi nhận theo 4 giai đoạn nhưng
thực ra sự phát triển của nó có sự chuyển hóa và hoàn thiện dần từ giai đoạn này
đến giai đoạn khác. Mỗi quá trình của sự phát triển thể hiện sự đáp ứng của kế toán
đối với yêu cầu quản trị trong môi trường mới.
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, KTQT đã
không ngừng hoàn thiện và phát triển, đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc
cung cấp thông tin hỗ trợ các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định và trở thành
một bộ phận không thể thiếu trong quá trình quản trị hiện đại.
1.2.2. Ở Việt Nam
Hệ thống kế toán ở Việt nam gắn liền với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
và chính vì vậy đã tạo nên sự chuyển biến hệ thống kế toán, KTQT ở Việt Nam
với những đặc trừng khác nhau qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn trước năm 1986, nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế kế
hoạch hóa tập trung bao cấp do đó mục đích của hệ thống kế toán chủ yếu là cung
cấp thông tin kinh tế cho Nhà nước kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chỉ
tiêu kinh tế, tài chính của đơn vị. Chính vì vậy chỉ có duy nhất một phận kế toán với
các nội dung công việc của kế toán tài chính.
- Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 1991, Nhà nước tiến hành công cuộc đổi
mới cơ chế kinh tế, thiết lập và tạo dựng nền kinh tế thị trường có sự quản lý, kiểm
soát của Nhà nước theo định hướng XHCN. Và chính sự chuyển biến này đã làm
ảnh hưởng đến hệ thống kế toán. Lúc này, nó không chỉ cung cấp thông tinh kinh tế,
7

tài chính để các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát mà còn có các báo cáo về chi
phí, giá thành sản phẩm, các yếu tố làm tăng, giảm giá thành…
Những năm đầu 1990 KTQT được đưa vào giảng dạy tại trường ĐHKT
Tp.Hồ Chí Minh.

lọc và cung cấp các thông tin liên quan đến các phương án kinh doanh nhằm giúp
cho nhà quản trị ra quyết định lựa chọn phương án tối ưu nhất. Tùy thuộc vào các
loại quyết định mà KTQT cung cấp thông tin cho phù hợp để phục vụ cho việc ra
các quyết định đó. Chẳng hạn như đối với quyết định có tính chiến lược của nhà
quản trị cấp cao, thông tin do KTQT cung cấp phải hỗ trợ cho nhà quản trị xác định
các mục tiêu và đánh giá các mục tiêu đó có thể thực hiện được trên thực tế hay
không. Đối với quyết định có tính chiến thuật của nhà quản trị cấp trung gian,
KTQT cung cấp thông tin giúp nhà quản trị ra quyết định về sử dụng các nguồn lực
của tổ chức và giám sát các nguồn lực đó đã và đang được sử dụng như thế nào. Đối
với quyết định mang tính tác nghiệp của nhà quản trị cấp cơ sở, KTQT cung cấp
thông tin giúp họ điều hành, thực thi các nhiệm vụ được giao và kiểm tra, đánh giá
kết quả thực hiện ở bộ phận mình.
1.4. So sánh giữa kế toán tài chính và KTQT
1.4.1. Những điểm giống nhau giữa kế toán tài chính và KTQT
Mặc dù đặc điểm thông tin của kế toán tài chính và KTQT khác nhau nhưng
giữa chúng cũng có những điểm giống nhau cơ bản sau:
Thứ nhất, kế toán tài chính và KTQT có cùng đối tượng nghiên cứu là các sự
kiện kinh tế diễn ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ hai, kế toán tài chính và KTQT đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu
của kế toán nhưng thông tin được lựa chọn để đáp ứng cho những nhu cầu khác
nhau. Đối với các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp thì căn cứ hệ thống ghi chép
ban đầu kế toán tài chính cung cấp thông tin cho họ thông qua các báo cáo tài chính.
Đối với đối tượng bên trong (nhà quản trị) doanh nghiệp, KTQT căn cứ vào hệ
thống ghi chép ban đầu để xử lý và cung cấp thông tin thích hợp cho các nhà quản
trị.
9

Thứ ba, kế toán tài chính và KTQT đều phải chịu trách nhiệm trước các nhà
quản trị trong toàn doanh nghiệp về thông tin đã cung cấp.
1.4.2. Những điểm khác nhau giữa kế toán tài chính và KTQT

tài chính có tính bắt buộc và phải công khai theo quy định.
- Quan hệ với các ngành khoa học khác: KTQT được mở rộng, liên hệ với
nhiều ngành học khác như thống kê, phân tích … để có thông tin hữu ích đáp ứng
cho nhu cầu thông tin của các nhà quản trị. Kế toán tài chính ghi nhận lại những sự
kiện kinh tế đã diễn ra trong quá trình kinh doanh bằng những phương pháp riêng
của mình, do đó ít quan hệ với các ngành học khác.
Có thể tóm tắt sự giống nhau và khác nhau giữa KTQT và kế toán tài chính
theo bảng sau:
Bảng 1.1. So sánh KTQT và kế toán tài chính
KTQT Kế toán tài chính

Giống nhau
-

Có cùng đối tượng nghiên cứu
- Đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán
- Cùng thể hiện trách nhiệm của nhà quản trị.
Khác nhau KTQT Kế toán tài chính
Đối tượng sử dụng thông
tin
Các nhà quản trị bên trong
doanh nghiệp là chủ yếu
Những đối tượng bên
ngoài doanh nghiệp là chủ
yếu Đặc điểm thông tin
-


Quan hệ với các ngành
học khác
Quan hệ nhiều Quan hệ ít

1.5. Tóm tắt những nội dung cơ bản của kế toán quản trị
1.5.1. Dự toán ngân sách
1.5.1.1. Khái niệm
Dự toán ngân sách đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức
năng của nhà quản trị, đặc biệt là chức năng hoạch định và kiểm soát. Trước khi
thực hiện kế hoạch thì cần phải dự tính được bao nhiêu vốn là đủ, vốn đó ở đâu, huy
động như thế nào, nguồn nhân lực sử dụng ra sao…tất cả những yếu tố đó cần phải
được tính toán chi tiết, tỉ mỉ nhằm đảm bảo cho các kế họach được hoạt động một
cách bình thường và mang lại hiệu quả cao nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị.
Như vậy dự toán là việc tính toán, dự kiến các chỉ tiêu về nhu cầu vốn,
cách thức huy động và sử dụng nguồn vốn, nguồn nhân lực một cách chi tiết, tỉ mỉ
nhằm thực hiện khối lượng công việc nhất định trong một khoảng thời gian nhất
định nhằm hỗ trợ cho nhà quản trị trong việc hoạch định và kiểm soát các hoạt
động.
1.5.1.2. Các loại dự toán ngân sách
- Dự toán ngân sách dài hạn và dự toán ngân sách ngắn hạn
Dự toán ngân sách dài hạn là dự toán được lập liên quan đến nguồn tài
chính cho các hoạt động như đầu tư, mua sắm tài sản dài hạn, nó sắp xếp các nguồn
lực, chủ yếu là nguồn tài chính nhằm thu được lợi nhuận dự kiến trong tương lai.
Đặc điểm cơ bản của dự toàn này là lợi nhuận dự kiến lớn, rủi ro tương đối cao, thời
điểm đưa vốn vào hoạt động cũng như thời gian thu hồi vốn và thời điểm thu được
lợi nhuận dự kiến là tương đối dài.
Dự toán ngân sách ngắn hạn là dự toán được lập liên quan đến nguồn tài
chính cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như sản xuất, mua hàng, bán
12



phận của mình. Sau đó, dự toán sẽ được trình lên cấp cao hơn để xem xét và cuối
cùng trình lên cấp quản trị cao nhất. Trình tự này có thể được biểu diễn qua sơ đồ
sau:
Sơ đồ 1.1: Trình tự lập dự toán
Số liệu dự toán được tính toán, phân tích từ cấp cơ sở được trình lên nhà quản
trị cấp trung gian để xem xét, điều chỉnh nếu cần thiết. Nhà quản trị cấp cao căn cứ
vào dự toán của cấp trung gian gửi lên, kết hợp với thông tin của cấp mình để xây
dựng dự toán có tính khả thi cao và sau đó sẽ phê duyệt dự toán để triển khai thực
hiện.
Với trình tự lập dự toán như trên có ưu điểm là mọi cấp quản trị đều tham gia
vào việc lập dự toán, do đó độ tin cậy và chính xác của số liệu sẽ cao hơn. Mặt
khác, các chỉ tiêu được lập từ cấp cơ sở vì vậy việc thực hiện được tiến hành một
cách chủ động, thoải mái và khả năng hoàn thành kế hoạch một cách hữu hiệu.
1.5.1.4. Các mô hình lập dự toán
 Mô hình 1 – Mô hình thông tin 1 xuống
Theo mô hình này, các chỉ tiêu dự toán được lập từ ban quản lý cấp cao
nhất và được truyền đạt cho các cấp quản lý trung gian, trên cơ sở đó cấp quản lý
trung gian truyền đạt cho các đơn vị cấp cơ sở.
bảo vệ trước bộ phận quản lý cấp trung gian.
- Bộ phận quản lý cấp trung gian, trên cơ sở tổng hợp các chỉ tiêu dự toán từ
các bộ phận cấp cơ sở để xác định các chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện được ở bộ
phận mình và bảo vệ trước bộ phận quản lý cấp cao.
- Bộ phận quản lý cấp cao, trên cơ sở tổng hợp các chỉ tiêu dự toán từ các
bộ phận cấp trung gian sẽ xét duyệt thông qua các chỉ tiêu dự toán cho các bộ phận
trrung gian, trên cơ sở đó bộ phận trung gian xét duyệt thông qua các chỉ tiêu cho
các bộ phận cấp cơ sở.
Khi dự toán ở các bộ phận được xét duyệt thông qua sẽ trở thành dự toán
chính thức định hướng cho hoạt động kỳ kế hoạch.

Quản lý cấp
cao nhất
Quản lý cấp
trung gian
Quản lý cấp
trung gian
Quản lý cấp
cơ s


Quản lý cấp
cơ s


Quản lý cấp
cơ s


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status