Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang - Pdf 29

BăGIÁOăDCăVÀăÀOăTO
TRNGăIăHCăKINHăTăTP.HăCHÍăMINH
NGUYNăTHăBOăNGC TăCHCăHăTHNG KăTOÁNăQUNăTRăTIă
CỌNGăTYăCăPHNăTHYăSNă584ăNHAăTRANG

LUNăVNăTHCăSăKINHăT
TP.HăChí Minh - Nm 2014
BăGIÁOăDCăVÀăÀOăTO
TRNGăIăHCăKINHăTăTP.HăCHÍăMINH
NGUYNăTHăBOăNGC

TăCHCăHăTHNGăKăTOÁNăQUNăTRăTIă
CỌNGăTYăCăPHNăTHYăSNă584ăNHAăTRANG

2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 2
3. Phương pháp nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
5. Nội dung và bố cục của luận văn 3
6. Tổng quan các công trình nghiên cứu 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 6
1.1. Khái quát về kế toán quản trị 6
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của kế toán quản trị 6
1.1.1.1. Trên thế giới 6
1.1.1.2. Ở Việt Nam 7
1.1.2. Khái niệm kế toán quản trị 8
1.1.3. Vai trò của kế toán quản trị 9
1.1.4. Mục tiêu của kế toán quản trị 9
1.1.5. Yêu cầu tổ chức kế toán quản trị 10
1.1.6. Các mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị 10
1.1.6.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị kết hợp với kế toán tài chính 10
1.1.6.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị ñộc lập với kế toán tài chính 11
1.1.6.3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tài chính và kế toán quản trị theo
kiểu hỗn hợp 11
1.2. Phương pháp của kế toán quản trị 11
1.2.1. Vận dụng các phương pháp kế toán trong kế toán quản trị 11
1.2.1.1. Phương pháp chứng từ kế toán 12
1.2.1.2. Phương pháp tài khoản kế toán 12
1.2.1.3. Phương pháp tính giá 12
1.2.1.4. Phương pháp tổng hợp cân ñối 12
1.2.2. Các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ sử dụng trong kế toán quản trị 12
1.2.2.1. Thiết kế thông tin thành dạng so sánh ñược 13
1.2.2.2. Phân loại chi phí 13
1.2.2.3. Trình bày mối quan hệ giữa các thông tin kế toán theo dạng
phương trình 16

2.1.6. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 33
2.1.7. Tổ chức sản xuất của công ty 35
2.1.8. Đặc ñiểm và quy trình sản xuất sản phẩm 36
2.1.8.1. Đặc ñiểm sản phẩm 36
2.1.8.2. Đặc ñiểm sản xuất 36
2.1.8.3. Quy trình sản xuất nước mắm 37
2.1.8.4. Quy trình sản xuất mắm chai 39
2.2. Khảo sát thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần thủy sản 584 39
2.2.1. Mục ñích cuộc khảo sát 39
2.2.2. Quy trình khảo sát và xử lý thông tin 40
2.2.2.1. Quy trình khảo sát 40
2.2.2.2. Xử lý thông tin 40
2.2.3. Kết quả cuộc khảo sát 40
2.3. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thủy sản 584 Nha Trang 40
2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 40
2.3.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty 41
2.3.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 41
2.3.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 42
2.3.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán 42
2.3.2.4. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 43
2.4. Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty 44
2.4.1. Lập dự toán tại công ty 44
2.4.2. Các loại dự toán ngân sách ñược lập 44
2.4.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 45
2.4.4. Kế toán trách nhiệm 49
2.4.5. Thiết lập thông tin kế toán quản trị phục vụ cho việc ra quyết ñịnh
ngắn hạn và dài hạn 49
2.5. Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty 50
2.5.1. Về công tác kế toán tài chính 50
2.5.1.1. Ưu ñiểm 50

PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH : bảo hiểm xã hội
BHTN : bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ : kinh phí công ñoàn
NVLTT : nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT : nhân công trực tiếp
QLDN : quản lý doanh nghiệp
SXC : sản xuất chung
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ ñồ 1.1 Trình tự lập dự toán
Sơ ñồ 2.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Sơ ñồ 2.2 Sơ ñồ tổ chức sản xuất tại công ty
Sơ ñồ 2.3 Quy trình sản xuất nước mắm
Sơ ñồ 2.4 Quy trình sản xuất mắm chai
Sơ ñồ 2.5 Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ ñồ 2.6 Quy trình hạch toán kế toán tại công ty
Sơ ñồ 3.1 Sơ ñồ bộ máy kế toán áp dụng mô hình kết hợp giữa
kế toán tài chính
và kế toán quản trị
Sơ ñồ 3.2 Sơ ñồ các trung tâm trách nhiệm
Sơ ñồ 3.3 Sơ ñồ quy trình hoạt ñộng của kế toán trách nhiệm 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính thiết thực của ñề tài
Trong thời buổi kinh tế thị trường như hiện nay, ñể có thể tồn tại và phát triển

kế toán quản trị khoa học, nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý. Và ñiều quan
trọng hơn hết là ngày càng gia tăng giá trị của doanh nghiệp. Đây cũng là lý do chính
ñể tác giả ñi ñến chọn ñề tài: “Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần
Thủy sản 584 Nha Trang”
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
- Hệ thống hóa lý luận chung về Kế toán quản trị.
- Đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty cổ phần Thủy
sản 584 Nha Trang.
- Tổ chức hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung vào việc xây dựng hệ thống dự toán ngân sách, kế toán trách
nhiệm, hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, hệ thống thông
tin phục vụ cho việc ra quyết ñịnh tại công ty cổ phần thủy sản 584 Nha Trang.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu: bằng cách ñọc tài liệu ñể thu thập thông tin về vấn ñề
nghiên cứu như cơ sở lý thuyết liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu, các công trình nghiên
cứu có liên quan, các chủ trương, chính sách, các kinh nghiệm thực tiễn…
Thu thập số liệu: ñược thu thập bằng cách phỏng vấn các nhà quản lý và những
người ñang làm công tác kế toán và các phòng ban khác tại công ty Cổ phần thủy sản
584 Nha Trang. Ngoài ra số liệu còn ñược thu thập từ sách báo, tạp chí và các website.
Phân tích, tổng hợp, phân loại: căn cứ vào thông tin, dữ liệu ñã thu thập ñể tiến
hành phân loại và tổng hợp theo các tiêu chí nhất ñịnh. Sau ñó tiến hành phân tích các
thông tin liên quan ñến nội dung của luận văn.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Về mặt cơ sở lý luận: luận văn ñã góp phần làm rõ bản chất của kế toán quản
trị, khẳng ñịnh ñược vai trò và ý nghĩa của kế toán quản trị trong quá trình ñiều hành
hoạt ñộng sản xuất kinh doanh.
Về ý nghĩa thực tiễn: luận văn ñã làm rõ thực trạng công tác kế toán tại công ty
Cổ phần Thủy sản 584 Nha Trang và ñề xuất các nội dung kế toán quản trị có thể vận

doanh nghiệp Việt Nam và những ñiều cần thiết”, tác giả ñã ñánh giá thực trạng vận
dụng kế toán quản trị ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, từ ñó ñề xuất xây dựng
mô hình kế toán quản trị cho các doanh nghiệp Việt Nam cũng như ñưa ra các ñiều
kiện cần và cơ sở cần thiết ñể triển khai, ứng dụng kế toán quản trị tại các doanh
nghiệp Việt Nam.
4
Tuy nhiên những nghiên cứu này mang tính chất áp dụng chung cho các loại
hình doanh nghiệp, trong khi tính linh hoạt của kế toán quản trị rất cao, phụ thuộc
nhiều vào ñặc ñiểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.
Các nghiên cứu áp dụng kế toán quản trị trong các loại hình doanh nghiệp:
Trong những năm gần ñây, ñã có nhiều nghiên cứu về nội dung áp dụng kế toán
quản trị trong các loại hình cụ thể như doanh nghiệp kinh doanh, doanh nghiệp sản
xuất, doanh nghiệp xây lắp…
Tác giả Trần Văn Dung (2002), với ñề tài “Tổ chức kế toán quản trị và giá
thành trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam”. Tác giả Nguyễn Bích Hương Thảo
(2005) với nghiên cứu “Xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
chế biến thủy sản Khánh Hòa “.Tác giả Nguyễn Bích Liên (2007) với ñề tài “Hoàn
thiện công tác kế toán quản trị tại công ty phân bón miền Nam”. Tác giả Hoàng Văn
Tưởng (2011) với nghiên cứu “Tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý
hoạt ñộng kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam”. Đề tài “Tổ chức kế
toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo ở Việt Nam” của tác
giả Nguyễn Hoản(2012). Luận văn “Vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
sản xuất gạch ngói tỉnh Bình Dương” của tác giả Hồ Nam Phương (2012). Các nghiên
cứu này ñã nghiên cứu những nội dung cơ bản của kế toán quản trị, thiết lập quy trình
và giải quyết các vấn ñề liên quan ñến xây dựng và áp dụng hệ thống kế toán quản trị
trong các doanh nghiệp ở từng ngành nghề cụ thể.
Các công trình nghiên cứu trên tuy ñã ñi sâu vào tìm hiểu việc ứng dụng kế toán
quản trị cho từng lĩnh vực, nghành nghề cụ thể nhưng cũng chỉ mang tính chất hướng
dẫn chung cho việc áp dụng kế toán quản trị ở mỗi lĩnh vực. Trong khi, kế toán quản
trị là công việc nội bộ của mỗi doanh nghiệp, mà mỗi doanh nghiệp lại có một ñặc

kim, dầu khí là những lĩnh vực ứng dụng kế toán chi phí sớm nhất. Sau ñó, kế toán chi
phí ngày càng trở nên quan trọng hơn cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thế giới.
Kế toán chi phí tiếp tục phát triển mạnh mẽ vào những năm ñầu của thế kỷ 20,
gắn liền với tên tuổi của Donaldson Brown và Alfred Sloan, là giám ñốc hai công ty
nổi tiếng là Dupont và General Motor, những người ñi tiên phong cho việc ứng dụng
kế toán quản trị vào quá trình quản lý doanh nghiệp. Cả hai vị giám ñốc ñều cùng
chung một ý tưởng là:”phân quyền trách nhiệm ñể kiểm soát tập trung”, thay ñổi cấu
trúc công ty từ mô hình tập trung sang mô hình quản trị phân quyền, chuyển hoạt ñộng
xuống các ñơn vị con và ñơn vị trung tâm nắm quyền kiểm soát chung. Sáng kiến của
họ ñã góp phần giải quyết nhiều vấn ñề phức tạp trong quản trị công ty.
Giai ñoạn từ năm 1956 ñến cuối năm 1980, kế toán quản trị ñã bắt ñầu hỗ trợ
cho nhà quản lý trong quá trình lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết ñịnh. Kỹ thuật chủ yếu
ñược sử dụng trong giai ñoạn này là kỹ thuật phân tích quyết ñịnh và kế toán trách nhiệm.
Khoảng thời gian từ năm 1980 ñến năm 1995 là giai ñoạn phát triển vượt bậc
của kế toán quản trị. Vai trò của kế toán quản trị lúc bấy giờ không chỉ là hỗ trợ cho
nhà quản trị mà ñã trở thành hoạt ñộng không thể tách rời trong quá trình quản trị
doanh nghiệp. Mục tiêu chủ yếu của kế toán quản trị trong giai ñoạn này là giảm hao
phí nguồn lực trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thông qua việc vận dụng
kỹ thuật phân tích quá trình và quản trị chi phí.
7
Từ năm 1995 ñến nay, kế toán quản trị tiếp tục phát triển với mục tiêu chính là
tạo giá trị bằng cách sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Kỹ thuật ñược sử dụng ở ñây là
ñánh giá các yếu tố tạo nên giá trị cho khách hàng, giá trị cho cổ ñông, sự thay ñổi
trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh nội bộ, học hỏi và phát triển (Đoàn Ngọc Quế và
cộng sự, 2011).
Như vậy, kế toán quản trị ñã trải qua nhiều giai ñoạn phát triển, thay ñổi các
hình thái ñể dần dần trở thành một công cụ hỗ trợ ñắc lực cho các nhà quản lý trong
thời ñại ngày nay.
1.1.1.2. Ở Việt Nam:
Kế toán quản trị vào Việt Nam ban ñầu với hình thái hệ thống lập kế hoạch (dự

lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải và cung cấp thông tin tài chính cho nhà
quản trị ñể lập kế hoạch, ñánh giá và kiểm soát hoạt ñộng trong tổ chức nhằm sử dụng
có hiệu quả và có trách nhiệm các nguồn lực của tổ chức”
Viện kế toán quản trị Anh ñưa ra ñịnh nghĩa về kế toán quản trị như sau:”Kế
toán quản trị là một bộ phận không thể tách rời của công tác quản trị. Nó bao gồm việc
xác ñịnh, trình bày, và giải thích thông tin nhằm sử dụng cho việc:
-
Đề ra chiến lược.
-
Hoạch ñịnh và kiểm soát các hoạt ñộng.
-
Ra quyết ñịnh.
-
Sử dụng tối ưu các nguồn lực.
-
Cung cấp thông tin cho các cổ ñông, người lao ñộng và những ñối tượng khác
trong doanh nghiệp.
-
Bảo ñảm an toàn tài sản của doanh nghiệp”
Theo Robert S.Kaplan và Anthony A.Atkinson, tác giả cuốn Advanced
Management Accounting, thì kế toán quản trị ñược ñịnh nghĩa là:”hệ thống kế toán
cung cấp thông tin cho nhà quản trị trong việc hoạch ñịnh và kiểm soát hoạt ñộng
doanh nghiệp”.
Theo luật kế toán Việt Nam, kế toán quản trị ñược ñịnh nghĩa là “việc thu thập,
xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết
ñịnh kinh tế, tài chính trong nội bộ ñơn vị kế toán (Luật kế toán, khoản 3, ñiều 4).
Cũng như kế toán tài chính, kế toán quản trị ghi nhận các thông tin về các hoạt
ñộng ñã diễn ra. Song ñiều quan trọng là từ các thông tin ñó, có thể thiết lập các mô
hình dự báo và mô phỏng kết quả của các quyết ñịnh chuẩn bị ñưa ra nhờ ñược ghi
chép rõ ràng bằng hệ thống kế toán quản trị. Khả năng này làm cho thông tin kế toán

xuyên suốt từ ñầu ñã hỗ trợ ñắc lực cho nhà quản trị thực hiện ñược nội dung cơ bản
nhất của hoạt ñộng quản trị là vấn ñề ra quyết ñịnh.
1.1.4. Mục tiêu của kế toán quản trị:
Mục tiêu cuối cùng của kế toán quản trị ñó là cung cấp thông tin hữu ích, giúp
10
nhà quản trị thực hiện ñược mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp. Cụ thể như sau:
-
Cung cấp thông tin cho nhà quản lý ñể lập kế hoạch và ra quyết ñịnh
-
Trợ giúp nhà quản lý trong việc ñiều hành và kiểm soát hoạt ñộng của tổ chức
-
Thúc ñẩy các nhà quản lý ñạt ñược các mục tiêu của tổ chức.
-
Đo lường hiệu quả hoạt ñộng của các nhà quản lý và các bộ phận, ñơn vị trực
thuộc trong tổ chức.
1.1.5. Yêu cầu tổ chức kế toán quản trị:
Khi xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại công ty phải ñảm bảo các yêu cầu sau:
-
Hệ thống kế toán quản trị phải ñáp ứng ñược việc ghi nhận, xử lý và cung cấp
thông tin phù hợp cho từng ñối tuợng sử dụng thông tin và phải ñảm bảo tính liên
thông với hệ thống kế toán tài chính.
-
Công tác kế toán quản trị phải ñáp ứng ñược yêu cầu quản lý của công ty. Cụ
thể là phải ñáp ứng ñược yêu cầu lập kế hoạch, tổ chức ñiều hành, kiểm tra và ra quyết
ñịnh của nhà quản lý.
-
Công tác kế toán quản trị phải phù hợp với ñặc thù hoạt ñộng kinh doanh của
công ty ở hiện tại cũng như trong tương lai.
-
Tổ chức hệ thống kế toán quản trị phải ñảm bảo tính hiệu quả về mặt thời gian

chuyên môn nghiệp vụ. Tuy nhiên, mô hình này chỉ nên áp dụng tại những doanh
nghiệp có quy mô lớn, số lượng nghiệp vụ nhiều. Vì ñể tổ chức và ñiều hành 2 bộ phận
này ñòi hỏi tốn kém chi phí, nhân sự, và công việc tổng hợp thông tin từ 2 bộ phận sao
cho có hiệu quả cần một ñội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và trình ñộ cao.
1.1.6.3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tài chính và kế toán quản trị theo kiểu
hỗn hợp
Theo quan ñiểm của mô hình này thì một số bộ phận của kế toán quản trị sẽ
ñược tổ chức ñộc lập với kế toán tài chính, các bộ phận còn lại ñược tổ chức kết hợp.
cụ thể là kế toán quản tri chi phí sẽ ñược tổ chức ñộc lập với kế toán tài chính.
Ưu ñiểm của mô hình này là làm bước ñệm cho những công ty muốn tiến thẳng
lên mô hình kế toán tài chính ñộc lập với kế toán quản trị nhưng chưa ñủ ñiều kiện
cũng như trình ñộ quản lý ñể tổ chức ngay mô hình ñộc lập.
1.2. Phương pháp của kế toán quản trị
1.2.1. Vận dụng các phương pháp kế toán trong kế toán quản trị
Là một bộ phận của kế toán doanh nghiệp, kế toán quản trị cũng áp dụng các
phương pháp của kế toán nói chung ñó là phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp
tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân ñối. Tuy nhiên,
việc vận dụng những phương pháp này cần phù hợp với mục tiêu của kế toán quản trị.
12
1.2.1.1. Phương pháp chứng từ kế toán
Kế toán quản trị ngoài việc sử dụng các chứng từ bắt buộc theo quy ñịnh hiện
hành, còn sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý
trong doanh nghiệp. Việc thu thập, xử lý, kiểm tra và luận chuyển những chứng từ này
ñược xác lập theo cách riêng, nhằm ñảm bảo cung cấp thông tin cụ thể, nhanh chóng
và thích hợp cho việc ra quyết ñịnh quản lý.
1.2.1.2. Phương pháp tài khoản kế toán
Để kiểm tra, giám sát các ñối tượng kế toán một cách thường xuyên, liên tục, kế
toán quản trị ngoài việc sử dụng hệ thống tài khoản theo quy ñịnh hiện hành, còn mở
thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5… chi tiết theo từng ñịa ñiểm phát sinh
chi phí, từng loại sản phẩm, từng ñối tượng khách hàng… và tổ chức mã hóa hệ thống

Phân loại chi phí là nội dung quan trọng ñầu tiên cần phải thực hiện ñể phục vụ
cho việc tổ chức, theo dõi tập hợp chi phí sản xuất ñể tính ñược giá thành sản phẩm và
kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh.
Vì vậy, ñể ñáp ứng yếu cầu quản lý, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí
sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức phù hợp.
Phục vụ cho kế toán tài chính, chi phí sản xuất, kinh doanh ñược phân loại
theo các tiêu thức sau
-
Theo nội dung kinh tế, chi phí ñược chia làm hai loại:
+ Chi phí sản xuất: Là chi phí hình thành nên giá trị của sản phẩm sản xuất, gồm:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung;
+ Chi phí ngoài sản xuất: Là chi phí không làm tăng giá trị sản phẩm sản xuất
nhưng cần thiết ñể hoàn thành quá trình sản xuất, kinh doanh, gồm: Chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp.
-
Theo mối quan hệ giữa chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính, chi
phí ñược chia ra:
+ Chi phí thời kỳ: là những chi phí không ñược tính vào giá trị của các loại sản
phẩm ñược sản xuất ra hay ñược mua vào nên ñược xem là chi phí hoạt ñộng của từng
kỳ kế toán và sẽ ñược khấu trừ hết vào doanh thu của kỳ mà nó phát sinh ñể tính lãi
(lỗ) trong kỳ như: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với giá trị của các loại sản phẩm
ñược sản xuất ra hay ñược mua vào. Đây là các loại tài sản của doanh nghiệp, khi
doanh nghiệp bán những tài sản này thì các chi phí sản phẩm gắn liền với giá trị của tài
sản mới ñược trừ ra khỏi doanh thu ñể tính lãi dưới chỉ tiêu " giá vốn hàng bán".
14
 Cách phân loại này giúp xác ñịnh ñúng phí tổn trong kỳ phát sinh chi phí, phục
vụ yêu cầu quản lý các loại chi phí phát sinh trong kỳ báo cáo.
Phục vụ cho kế toán quản trị, chi phí sản xuất, kinh doanh ñược phân loại
theo các tiêu thức sau


Phương pháp dồ thị phân tán
Là phương pháp mà việc phân tích thông qua việc sử dụng ñồ thị biểu diễn tất
cả các giao ñiểm của chi phí với mức ñộ hoạt ñộng.
15

Phương pháp bình phương bé nhất
Phương pháp bình phương bé nhất nhằm xác ñịnh phương trình biến thiên của
chi phí hỗn hợp dựa trên sự tính toán của phương trình tuyến tính trong phân tích
thống kê. Từ phương trình tuyến tính căn bản và tập hợp n phần tử quan sát ta có hệ
phương trình như sau:
∑xy = b∑x + a∑x
2
∑y = nb + a∑x
Trong ñó y là biến số phụ thuộc, là phương trình chi phí dự ñoán, y phụ thuộc
vào x, x là biến số ñộc lập. Giải hệ phương trình này ta ñược các yếu tố a và b, từ ñó
lập ñược phương trình hồi quy thích hợp.
 Phân loại theo cách ứng xử của chi phí với mức ñộ hoạt ñộng tạo ñiều kiện
thuận lợi cho công việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, ñồng thời làm căn cứ ñể ra
các quyết ñịnh kinh doanh.
-
Theo tính chất chi phí, chi phí ñược chia ra:
+ Chi phí trực tiếp: Là chi phí cấu thành sản phẩm, gắn liền với một sản phẩm
hoặc dịch vụ nhất ñịnh hoàn thành .
+ Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan ñến nhiều sản phẩm, hoặc nhiều dịch vụ
khác nhau không làm tăng giá trị sản phẩm, dịch. Chi phí gián tiếp phải ñược phân bổ
vào từng ñơn vị, sản phẩm, công việc;
+ Chi phí kiểm soát ñược là chi phí mà cấp quản lý dự ñoán ñược sự phát sinh và
thuộc quyền quyết ñịnh của cấp quản lý ñó;
+ Chi phí không kiểm soát ñược là chi phí mà cấp quản lý không dự ñoán ñược sự

ñịnh tính, ñịnh lượng, nhận diện các loại chi phí, thu nhập, lợi nhuận cần thiết trong
ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh.
Thứ hai, xây dựng thông tin linh hoạt, phù hợp, kịp thời theo phương thức thực
hiện các chức năng quản trị, tạo nên cấu trúc thông tin cụ thể của nội dung kế toán
quản trị, bao gồm:
- Thông tin ñịnh hướng hoạt ñộng kinh doanh như: dự toán doanh thu, dự toán
sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, dự toán thanh toán tiên mua nguyên vật liệu, tiền lương nhân
công, dự toán kết quả kinh doanh, dự toán thu chi tiền……
- Thông tin kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh như: thông tin chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm, thông tin kết quả hoạt ñộng sản xuất, hoạt ñộng kinh doanh,
hoạt ñộng tiêu thụ, thông tin kết quả vốn ñầu tư dài hạn, kết quả nguồn lực kinh tế sử
dụng, tình hình cân ñối …


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status