Tổ chức kế toán chi phí môi trường cho các doanh nghiệp rượu bia nước giải khát trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THÀNH TÀI TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG
CHO CÁC DOANH NGHIỆP RƯU - BIA -
NƯỚC GIẢI KHÁT TRONG VÙNG KINH TẾ
TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thò
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu: 2
5. Các đóng góp mới của luận văn 3
6. Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: CÁC LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ TOÁN
CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG 6
1.1. Khái niệm và chức năng của kế toán chi phí trong doanh nghiệp 6
1.1.1. Khái niệm về chi phí – kế toán chi phí 6
1.1.2. Chức năng kế toán chi phí trong doanh nghiệp 8
1.2. Kế toán chi phí 8
1.2.1. Phân loại chi phí 8
1.2.2. Phương pháp tính giá 9 1.2.2.1. Khái niệm 9
1.2.2.3. Tính giá tài sản cố đònh 10

2.2. Các qui đònh pháp lý có liên quan đến chi phí môi trường ở Việt Nam 38
2.2.1. Các văn bản pháp quy về quản lý môi trường của Việt Nam 38
2.2.1.1. Nội dung của Luật bảo vệ môi trường 39
2.2.1.2. Thuế bảo vệ môi trường. 41
2.2.2. Kế toán môi trường 42
2.3. Khảo sát thực trạng kế toán chi phí có liên quan đến chi phí môi trường tại
các doanh nghiệp rượu - bia - nước giải khát trong vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam 44
2.3.1. Nội dung khảo sát 44
2.3.2. Phạm vi khảo sát 46
2.3.3. Các đối tượng khảo sát 47
2.3.4. Phương pháp khảo sát 47
2.3.5. Phân tích kết quả khảo sát 47
2.4. Đánh giá 55
2.4.1. Ưu điểm 55
2.4.2. Tồn tại 55
2.4.3. Nguyên nhân 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG CHO CÁC
DOANH NGHIỆP RƯU - BIA - NƯỚC GIẢI KHÁT TRONG VÙNG KINH
TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM 60 3.1. Các quan điểm và nguyên tắc để đưa ra các giải pháp: 60
3.2. Giải pháp tổ chức kế toán chi phí môi trường cho các doanh nghiệp rượu -
bia - nước giải khát trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 62
3.2.1. Giải pháp tổ chức bộ máy kế toán chi phí có liên quan đến môi trường 62
3.2.1.1. Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn 63
3.2.1.2. Đối với doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ 63
3.2.2. Giải pháp tổ chức về phân loại chi phí, lợi ích, tài sản liên quan đến môi


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BTC Bộ Tài Chính
BVMT Bảo vệ môi trường
CMKT Chuẩn mực kế toán
CP Chi phí
CPNVLTT Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC Chi phí sản xuất chung
DN Doanh nghiệp
ERP Enterprise Resource Planning – Hệ thống
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 3.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp có quy mô lớn 63
Hình 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ 64

cạnh tranh rõ rệt. Trong thời gian này luật pháp Việt Nam về môi trường cũng
đang còn bỏ ngỏ và lỏng lẻo, chính vì vậy đây là mảnh đất mà những công ty có
thái độ kinh doanh không tôn trọng môi trường muốn vào đu t, sản xuất kinh
doanh tạo ra những sản phẩm có giá thành thấp, do không phải tốn hoặc tốn ít
chi phí sản xuất để tìm kiếm được nhiều lợi nhuận. Vì vậy tính đúng tính đủ chi
phí sản xuất kinh doanh bảo vệ môi trường là vấn đề cần phải được quan tâm
nhiều hơn. Bên cạnh đó, công tác kế toán chí phí môi trường tại các doanh
nghiệp ở Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, chưa đầy đủ, chưa phản ánh được
mức độ đầu tư cho việc bảo vệ môi trường cũng như mức độ ảnh hưởng của kế
toán chi phí môi trường đến lợi nhuận của doanh nghiệp, đặc biệt là những
doanh nghiệp sản xuất, chế biến. Với những lý do nêu trên tôi đã chọn đề tài
“Tổ chức kế toán chi phí môi trường cho các doanh nghiệp rượu - bia - nước
giải khát trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam” làm đề tài luận văn của
mình.

2

2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu các lý luận cơ bản về chi phí, kế toán chi phí và kế toán chi
phí môi trường để từ đó hình thành nên những quan điểm lý luận nền tảng trong
việc khảo sát thực tiễn việc áp dụng các quy đònh pháp luật về bảo vệ môi
trường vận dụng vào công việc kế toán các khoản chi phí liên quan đến môi
trường như khảo sát việc tuân thủ các qui đònh về bảo vệ môi trường tại một số
công ty tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, từ đó đưa ra các quan điểm về
bảo vệ môi trường và đưa ra giải pháp tổ chức kế toán chi phí môi trường cho
các doanh nghiệp rượu - bia - nước giải khát trong vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam.

tác giả
- Trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ của TS.Nguyễn Ngọc Dung
(2009) về Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh từ lý luận đến thực tiễn ứng dụng
vào cáo doanh nghiệp Việt Nam, TS. Nguyễn Ngọc Dung đã hệ thống một số kế
toán môi trường ở một số quốc gia trên thế giới, đưa ra ý tưởng cho việc tính
nguyên giá tài sản cố đònh có thêm phần lập dự phòng cho việc di dời máy móc,
thiết bò, … và khắc phục, khôi phục môi trường, đưa ra giải pháp chuyển khoản
nợ tiềm tàng thành nợ phải trả, đưa ra phương pháp xác đònh kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp theo góc độ môi trường.
- Tác giả Trọng Dương trong bài viết về “Hạch toán môi trường và việc
áp dụng ở Việt Nam” trên Tạp chí kế toán (2008) đã hệ thống các quốc gia cũng
như các tổ chức quốc tế đã có những qui đònh, hướng dẫn về kế toán môi trường, 4

nêu lên tính cấp thiết của việc thực hiện kế toán môi trường ở Việt Nam, tác giả
cũng giới thiệu bài dòch tóm lược hướng dẫn về kế toán môi trường của Uỷ Ban
Phát Triển Bền Vững Của Liên Hợp Quốc.
- TS. Phm c Hiu trong bài viết “Kế toán chi phí môi trường trong doanh
nghiệp và sự bất hợp lý của kế toán chi phí truyền thống” đăng trên tạp chí Phát triển
kinh tế, Số 241/2010 đã so sánh kế toán chi phí truyền thống với kế toán chi phí
trên cơ sở kế toán môi trường trong doanh nghiệp. Thông qua việc ứng xử của
kế toán đối với chi phí phế liệu trong quá trình sản xuất, tác giả đã chỉ ra những
bất cập trong kế toán chi phí của kế toán truyền thống, từ đó đưa ra các khuyến
nghò nhằm gắn kết các yếu tố môi trường với kế toán chi phí trong các doanh
nghiệp của nước ta hiện nay.
b. Các đóng góp mới của luận văn
Ngoài những tác giả trên đã đề cập đến lý luận, thực tiễn và giải pháp, đề
tài của tác giả đã hệ thống hóa các văn bản pháp lý liên quan đến chi phí môi

bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được ý
kiến đóng góp của quý Thầy, Cô và các bạn để đề tài hoàn chỉnh hơn.
Tác giả chân thành cảm ơn! 6

CHƯƠNG 1: CÁC LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ
TOÁN CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG
1.1. Khái niệm và chức năng của kế toán chi phí trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về chi phí – kế toán chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao
động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp [1].
Chi phí là tổng giá trò các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế
toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát
sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản
phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu [2].
Như vậy chi phí là những hao phí trong xã hội nói chung và trong kinh
tế nói riêng đều làm giảm lợi ích của xã hội, doanh nghiệp. Tuy nhiên nó là cơ
sở để hình thành nên sản phẩm, hàng hóa, dòch vụ cho xã hội.
"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản
xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên" [3].
Chi phí môi trường bao gồm các chi phí bên trong, bên ngoài và tất cả các
chi phí phát sinh có liên quan đến việc gây hại và bảo vệ môi trường. Chi phí
bảo vệ môi trường bao gồm chi phí phòng ngừa, xử lý, lập kế hoạch, kiểm soát,
thay đổi hoạt động và khắc phục thiệt hại có thể xảy ra tại các công ty và có ảnh
hưởng đến các chính phủ hay người dân [19].

môi trường,… giúp cho các nhà quản trò, nhà đầu tư đánh giá được tình hình phát
triển của doanh nghiệp, ý thức trách nhiệm đối với môi trường và cũng là cam
kết sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
1.1.2. Chức năng kế toán chi phí trong doanh nghiệp
- Kiểm soát hoạt động: cung cấp các thông tin cần thiết để đánh giá về
tính hiệu quả cũng như chất lượng của công việc đã hoàn thành.
- Tính giá thành sản phẩm, dòch vụ: Đo lường giá vốn của các nguồn lực
để sản xuất đã sử dụng để tạo ra một sản phẩm hoặc thực hiện việc cung cấp
dòch vụ.
- Kiểm soát quản lý: Cung cấp thông tin về kết quả của các nhà quản lý
cũng như các đơn vò kinh doanh, thông qua đó thực hiện chức năng kiểm soát .
- Kiểm soát chiến lược: cung cấp thông tin về kết quả kinh doanh, thông
tin tài chính của doanh nghiệp, hỗ trợ cho việc kiểm soát, điều chỉnh chiến lược
để phù hợp với những yêu cầu khách quan của thò trường như cải tiến kỹ thuật
sản xuất, đối thủ, nhu cầu khách hàng,…
1.2. Kế toán chi phí
1.2.1. Phân loại chi phí
- Căn cứ theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí thì chi phí được chia
thành các yếu tố chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài
sản cố đònh, chi phí dòch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Căn cứ theo chức năng hoạt động chi phí được chia thành chi phí sản
xuất (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, chi phí 9

máy thi công (doanh nghiệp xây lắp)) và chi phí ngoài sản xuất (chi phí nghiên
cứu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Căn cứ trên mối quan hệ với thời kỳ xác đònh lợi nhuận chi phí được

ánh, quản lý một cách thường xuyên, nhanh chóng và hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp.
1.2.2.3. Tính giá tài sản cố đònh
Tài sản cố đònh hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh
nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận tài sản cố đònh hữu hình [2].
Tài sản cố đònh vô hình là n
hững tài sản không có hình thái vật chất
nhưng xác đònh được giá trò, do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho sản xuất
kinh doanh, cung cấp dòch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê
,p
hù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận tài sản cố đònh vô hình
[2].
Tài sản cố đònh được xác đònh giá trò ban đầu theo nguyên giá là toàn bộ
chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố đònh hữu hình tính đến
thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
1.2.2.4. Tính giá hàng tồn kho
Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh
doanh bình thường, đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang, nguyên 11

liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
hay cung cấp dòch vụ. [2]
.

Giá nhập hàng tồn kho được tính theo nguyên tắc giá gốc. Giá gốc bao
gồm chi phí mua, chi phí chế biến, các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh

Xác đònh phần chi phí sản xuất đã phát sinh tạo thành sản phẩm hoàn
chỉnh. Tính giá thành đơn vò sản phẩm
1.3. Kế toán chi phí liên quan yếu tố môi trường ở một số quốc gia
1.3.1. Giới thiệu kế toán chi phí liên quan yếu tố môi trường ở một
số quốc gia
1.3.1.1. Nhật Bản
Tháng 2/2005 Bộ môi trường Nhật Bản đưa ra bản hướng dẫn về kế toán
môi trường cho các doanh nghiệp và tổ chức có liên quan. Và cũng nhằm nâng
cao hiệu quả của kế toán môi trường của các doanh nghiệp tổ chức góp phần
vào việc quản lý môi trường thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Kế toán
môi trường trong hướng dẫn bao gồm các yếu tố sau:
- Chi phí bảo tồn môi trường (đơn vò tiền tệ),
- Lợi ích bảo tồn môi trường (đơn vò phi tiền tệ),
- Các lợi ích kinh tế gắn với các hoạt động bảo tồn môi trường (đơn vò tiền
tệ). 13

a. Chi phí bảo tồn môi trường
Chi phí bảo tồn môi trường liên quan đến chi phí đầu tư, công tác phòng
chống, giảm, và/hoặc tránh các tác động môi trường, loại bỏ các tác động như
vậy, phục hồi sau sự xuất hiện của một thảm họa, và các hoạt động khác.
- Các loại chi phí bảo tồn môi trường:
+ Chi phí khu vực kinh doanh: Bao gồm chi phí phòng ngừa ô nhiễm,
chi phí bảo tồn môi trường toàn cầu và chi phí tái chế tài nguyên.
(i) Chi phí phòng chống ô nhiễm là chi phí được thực hiện cho
những nỗ lực để giảm tác động môi trường. Chi phí để ngăn ngừa ô nhiễm không
khí (bao gồm cả mưa axit) nước, mặt đất, tiếng ồn, rung động, mùi, gây lún mặt
đất, các loại ô nhiễm khác.

+ Chi phí R & D
Chi phí nghiên cứu và phát triển phân bổ cho hoạt động bảo tồnmôi
trường như chi phí để phát triển các sản phẩm góp phần bảo vệ môi trường, cắt
giảm các tác động môi trường ở giai đoạn sản xuất, phân phối, tiếp thò sản phẩm.
+ Chi phí hoạt động xã hội
Bao gồm chi phí cho các hoạt động cải thiện môi trường, bảo tồn thiên
nhiên, trồng cây xanh,làm đẹp và giữ gìn cảnh quan, chi phí liên quan đến viện
trợ, hỗ trợ tài chính của các nhóm môi trường, các hoạt động xã hội khác nhau

Trích đoạn Nội dung khảo sát Nguyên nhân Giải pháp tổ chức bộ máy kế toán chi phí có liên quan đến môi trường Tổ chức chứng từ Tổ chức tài khoản và hạch toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status