Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Sách và thiết bị trường học Hải phòng - Pdf 15

Chuyên đề thực tập
Lời mở đầu.
Nền kinh tế thị trờng với xu hớng quốc tế hoá, toàn cầu hoá hiện nay đang
đặt các doanh nghiệp trớc một bài toán hóc búa: Làm thế nào để doanh
nghiệp tồn tại và phát triển? Ngay từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động
cũng nh trong suốt quá trình phát triển, các nhà quản lý luôn xác định: Lợi
nhuận chính là chìa khoá vàng để giải bài toán đó. Lợi nhuận là mục tiêu đầu
tiên đặt ra cũng là mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trờng hiện nay. Câu hỏi đặt ra là: "Làm thế nào để gia tăng lợi nhuận
của doanh nghiệp càng cao càng tốt? ".
Biện pháp thông dụng và hiệu quả mà doanh nghiệp thờng áp dụng là
giảm chi phí, tăng cờng quản lý, lập kế hoạch hạ giá thành sản phẩm một
cách cụ thể và chi tiết. Điều khó khăn để đa ra các giải pháp giảm chi phí, hạ
giá thành là ở chỗ chi phí sản xuất chiếm tỉ trọng tơng đối lớn trong tổng chi
phí của doanh nghiệp mà việc cắt giảm chi phí không hoàn toàn phụ thuộc
vào ý muốn chủ quan của nhà quản lý. Xét về công tác kế toán, điều này phụ
thuộc vào quá trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Đây là hai quá trình kế tiếp nhau, liên quan mật thiết lẫn nhau, là
khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán với nhiệm vụ và ý nghĩa quan
trọng.
Nhận thức rõ vị trí, vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm, công ty Sách và Thiết bị trờng học Hải phòng đã
không ngừng quan tâm nghiên cứu hoàn thiện công tác kế hoạch này. Trong
thời gian thực tập tại công ty, đợc tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán, trớc
sự quan tâm của công ty với vấn đề này và những kiến thức của bản thân tôi
đã đi sâu tìm hiểu về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty.
Lâm Thị Hồng Hạnh - Kế toán 42C - KTQD
1
Chuyên đề thực tập
Đợc sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc, cán bộ phòng kế toán công ty,

cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc, cũng từ
đó nhiều công ty, xí nghiệp bộc lộ nhiều yếu kém trong quản lý kinh doanh.
Tình trạng lãi giả lỗ thật đã diễn ra trầm trọng trong tất cả các cơ quan, xí
nghiệp. Để khắc phục, ngày 20/11/1991 Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính Phủ)
đã ban hành nghị định số 388/HĐBT về quy chế thành lập và giải thể doanh
nghiệp.
Thi hành nghị định trên và để chuẩn bị cho việc thành lập lại doanh nghiệp,
ngày 11/12/1992 Chủ tịch UBND thành phố ký quyết định 159/QĐ-TCCQ V/v:
Hợp nhất hai đơn vị là công ty sách và thiết bị trờng học (cũ) và xởng đồ dùng
dạy học, lấy tên là: Công ty sách và thiết bị trờng học Hải Phòng.
Sau khi hoàn tất hồ sơ, thủ tục xin thành lập lại doanh nghiệp, đợc các
ngành chức năng của thành phố chấp nhận và Bộ GD-ĐT phê duyệt (theo thông
Lâm Thị Hồng Hạnh - Kế toán 42C - KTQD
3
Chuyên đề thực tập
báo số 978 TB ngày 24/2/1993) UBND thành phố ký quyết định 599/QĐ-
TCHC ngày 9/3/1993 cho phép thành lập doanh nghiệp Nhà nớc: Công ty sách
và thiết bị trờng học Hải Phòng.
II. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
II.1. Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
Ngay sau khi đợc thành lập lại công ty vẫn thực hiện mục tiêu sản xuất,kinh
doanh, cung ứng các loại sách và thiết bị trờng học. Kể từ khi thành lập đến nay
công ty luôn thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao cho là đầu mối cung ứng các loại
sách và đồ dùng dạy học phục vụ cho mục tiêu Giáo dục tại Hải Phòng. Nh ng
với bản chất của một doanh nghiệp Nhà nớc có đăng ký kinh doanh công ty đã
không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh của mình với hai hoạt
động sản xuất chính là: In ấn các loại sách , tài liệu, hồ sơ, ấn phẩm chuyên
ngành theo yêu cầu của các đơn vị đặt hàng và xén kẻ giấy vở các loại. Về
kinh doanh, công ty có quyền kinh doanh các mặt hàng chủ yếu sau: các loại
sách giáo khoa, tài liệu, thiết bị trờng học, dụng cụ, đồ dùng dạy học, giấy vở ấn

Cắt giấy inBản in
In
Cắt
Xếp gấp
Khâu
ép trang đóng
bìa
Bình bản
Chế bản
Chuyên đề thực tập
Phân xởng xén kẻ giấy vở:
Sơ đồ 1.3: Quy trình công nghệ tại phân xởng xén kẻ giấy vở.

II.2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Công ty tổ chức sản xuất tại hai phân xởng là: phân xởng In offset và phân
xởng xén kẻ giấy vở. Hoạt động in ấn của công ty mang đầy đủ đặc điểm của
ngành in nói chung về quy trình công nghệ cũng nh tổ chức sản xuất. Công việc
của công ty mang tính thời vụ của ngành giáo dục, tức là hoạt động sản xuất
nhiều vào những tháng chuẩn bị cho năm học mới.
Sản phẩm của phân xởng In offset đòi hỏi những kỹ thuật phức tạp, chất lợng
cao, mẫu mã đẹp. Phân xởng In có các giai đoạn công nghệ sau:
Chế bản: Thiết kế mẫu in trên máy vi tính, sắp chữ, chọn kiểu, tạo các kiểu
mẫu hình khối in nhiều mầu. Sau đó mẫu chuyển sang cho khâu bình bản.
Bình bản: Dựa vạo mẫu thiết kế trên, đa lên phim.
Phơi bản: Là khâu đa các thiết kế trên phim lên bản in kẽm.
Lâm Thị Hồng Hạnh - Kế toán 42C - KTQD
6
Cắt giấy
Thành phẩm
Đóng ghim,khâu,đóng bìa

14,5 x 20,5
Sản lợng sản phẩm thực tế
quy đổi
( 14,5 x 20,5)
Sản lợng bản in
thực tế phát
sinh
Hệ số
qui đổi
Số lần in (sản phẩm
in màu in nhiều lần)
Hệ số quy đổi
41,5 x 29,7
14,5 x 20,5
4,1 (cm
2
)
Số lợng sản phẩm thực tế quy đổi 751.220 4,1 1
3.080.000 bản
Chuyên đề thực tập
hợp. Ví dụ vở 84 trang sử dụng mầu đỏ đậm đối với dòng kẻ lề dọc, màu tím
nhạt với các dòng kẻ ngang và dọc còn lại.
Xén giấy: Theo yêu cầu, đa vào máy kẻ.
Cắt các thếp theo kích cỡ, cắt các lề, cạnh. Sau đó đa vào gấp xếp, bắt quyển,
xiết các quyển, vào bìa, đóng ghim.
Về trang thiết bị quy trình công nghệ, máy móc của công ty đều hiện đại,
công xuất cao. Công ty hiện nay đang có kế hoạch đầu t vốn vào phát triển công
nghệ hiện đại hơn, mua sắm thêm máy in, sửa sang lại nhà xởng để có thể tham
gia đấu thầu những hợp đồng in ấn có giá trị lớn, đáp ứng nhu cầu giấy vở ngày
càng cao của thị trờng.

III. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty sách và thiết bị tr -
ờng học Hải phòng.
Đặc điểm bộ máy của công ty xuất phát từ hoạt động sản xuất, hoạt động
kinh doanh của công ty.Từ đặc điểm là sản xuất theo đơn đặt hàng, theo các hợp
đồng kinh tế, sản phẩm sản xuất theo tính thời vụ vì là các sản phẩm phục vụ
cho ngành giáo dục, cần có lệnh sản xuất, lập kế hoạch cụ thể và điều hành chỉ
đạo trực tiếp kịp thời từ phía ban lãnh đạo của công ty, bộ máy quản lý của công
ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến. Bên cạnh các quan hệ trực tuyến còn có các
bộ phận tham mu giúp giám đốc trong việc ra quyết định trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Lâm Thị Hồng Hạnh - Kế toán 42C - KTQD
9
Chuyên đề thực tập

Giám đốc: là ngời đứng đầu đại diện cho công ty trớc pháp luật, chịu trách
nhiệm điều hành chung mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty, chỉ
đạo trực tiếp phòng tổng hợp, phòng kinh doanh và phòng kế toán.
Phó giám đốc: thay mặt giám đốc điều hành về kỹ thuật và công nghệ sản
xuất, trực tiếp theo dõi hoạt động của cả hai phân xởng là xởng in và xởng xén
kẻ giấy vở, chỉ đạo phòng kế hoạch vật t và phòng thiết bị giấy vở.
Các phòng ban có những chức năng nh sau:
Phòng tổng hợp: tổ chức về thuyên chuyển chế độ tiền lơng và bảo hiểm cho
cán bộ, công nhân viên trong công ty. Quản trị hành chính, quản lý các tài sản,
vật t, thiết bị của các phòng ban và các phân xởng.
Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch cung ứng sách, thiết
bị, điều hành kế hoạch đặt mua sách với các nhà xuất bản tránh tình trạng sốt
sách. Tổ chức bán hàng đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng, kiểm tra các thủ
tục xuất bán, nhập hàng và báo cáo thờng kỳ về số lợng nhập, xuất, tồn kho.
Cuối tháng đối chiếu số liệu với phòng kế toán.

Phòng
kế
toán
Chuyên đề thực tập
thực hiện đầy đủ các quy định về chế độ chính sách của nhà nớc dới hoạt động
tổ chức kế toán.
Phòng kế hoạch vật t in: có nhiệm vụ khai thác, kí kết các hợp đồng in ấn,
lệnh sản xuất, xây dựng hạn mức vật t và có trách nhiệm cung ứng đầy đủ kịp
thời vật t cho sản xuất.
Phòng thiết bị giấy vở: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất giấy vở,
tìm tòi nghiên cứu đổi mới mẫu mã.
Phân xởng in offset và xởng xén kẻ giấy vở: hai phân xởng này có nhiệm vụ
in ấn các tài liệu, ấn phẩm, các loại sách và xén kẻ, đóng giấy vở theo
lệnh sản xuất của công ty.
IV. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán của công ty
sách và thiết bị tr ờng học Hải phòng.
4.1. Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty.
Công ty Sách và thiết bị trờng học Hải Phòng là một doanh nghiệp có quy
mô vừa, địa bàn hoạt động tập trung trong thành phố, tạo điều kiện cho công tác
tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất. Vì vậy, công ty tổ chức bộ máy kế toán
theo hình thức: tổ chức công tác kế toán tập trung dới sự phân công và chịu
trách nhiệm của kế toán trởng.
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, công ty đã có ứng dụng máy
vi tính vào công tác kế toán. Mặc dù cha sử dụng công nghệ phần mềm chuyên
dụng mới chỉ dùng Excel, nhng tạo điều kiện rất thuận lợi cho sự phân công
phân nhiệm thành từng mảng công việc. Kế toán viên cũng hoàn thành tốt hơn
khối lợng công việc của mình, nhất là những dịp thời vụ khi khối lợng nghiệp
vụ phát sinh lớn.
Cơ cấu bộ máy kế toán đợc trình bày theo sơ đồ sau:
Sơ đồ1.4: Tổ chức bộ máy kế toán.

Thống kê
phân xưởng
in offset
Thống kê phân
xưởng xén kẻ
giấy vở
Chuyên đề thực tập
Kế toán tổng hợp( phó kế toán trởng): có nhiệm vụ tập hợp, kiểm tra, đối
chiếu số liệu trên bảng cân đối số phát sinh với số liệu trên bảng nhật ký chung
cuối kỳ. Cuối mỗi tháng lập bảng cân đối kế toán. Cuối quý lập các báo cáo kế
toán. Khi cần thiết, có nhiệm vụ lập các báo cáo nhanh để phân tích các chỉ tiêu
tài chính quan trọng.
Tại các phân xởng công ty có nhân viên thống kê tập hợp số liệu, ghi chép
ban đầu, theo dõi sản xuất và tình hình sử dụng nguyên vật liệu. Sau đó gửi lên
phòng kế toán công ty để kế toán tập hợp, quản lý và tính giá thành.
4.2. Công tác kế toán của công ty.
4.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ.
4.2.1.1. Chứng từ về tiền tệ.
Bao gồm:
- Phiếu thu: mẫu số 01-TT /QĐ số 1141- BTC /11-95.
- Phiếu chi: mẫu số 02-TT/ QĐ số 1141- BTC /11-95.
- Giấy tạm ứng: mẫu số 03-TT/ QĐ số 1141- BTC /11-95.
- Giấy thanh toán: mẫu số 04-TT/ QĐ số 1141- BTC /11-95.
- Thẻ kho: mẫu số 06-TT/ QĐ số 1141- BTC /11-95.
4.2.1.2. Chứng từ về vật t .
Bao gồm:
- Phiếu nhập kho: mẫu số 01-VT/ QĐ số 1141- BTC /11-95.
- Phiếu xuất kho: mẫu số 02-VT/ QĐ số 1141- BTC /11-95.
- Biên bản kiểm kê vật t, hàng hoá, sản phẩm: Giấy tạm
ứng: mẫu số 08-VT /QĐ số 1141- BTC /11-95.

lớn Việc áp dụng hình thức:" Nhật ký chung" mang lại cho công ty những
thuận lợi nh ứng dụng nhanh các phần mềm kế toán vì thực chất của kế toán
máy là sự hoà trộn giữa hai hình thức kế toán là: " Nhật ký chung" và "Chứng từ
ghi sổ".
Lâm Thị Hồng Hạnh - Kế toán 42C - KTQD
14
Chuyên đề thực tập
Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán " Nhật ký chung" là sử dụng Sổ
nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung để phản ánh tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ theo trình tự thời gian phát sinh và đinh
khoản kế toán các nghiệp vụ đó. Đây cũng chính là căn cứ để ghi sổ các tài
khoản có liên quan.
Ưu điểm của hình thức "Nhật ký chung" là đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu
kiểm tra, phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp trong đó có loại hình doanh
nghiệp vừa và nhỏ nh công ty sách và thiết bị trờng học Hải phòng.
Hệ thống sổ kế toán mà công ty sử dụng theo hình thức kế toán " Nhật ký
chung" gồm các sổ sau:
Sổ nhật ký chung:sổ này đợc đóng thành quyển cho một niên độ kế toán. Sổ
sử dụng theo tháng, theo mẫu hiện hành của QĐ 1141/TC/ CĐKT ngày
1/11/1995 của Bộ Tài chính.
Sổ cái các tài khoản: 152,153,154,621,622,627
Các sổ kế toán chi tiết: tài khoản 152,153,154,621,622,627
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ để ghi sổ, trớc hết ghi nghiệp vụ phát
sinh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian và định khoản, sau đó lấy số
liệu đã ghi trên sổ nhật ký để vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp,
đồng thời ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng, cuối quý, cuối
năm cộng số liệu trên các sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm
tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết sẽ đợc
dùng để lập báo cáo tài chính.
Cụ thể trình tự kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Lâm Thị Hồng Hạnh - Kế toán 42C - KTQD
16
Chuyên đề thực tập
Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên, tức là theo dõi thờng
xuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của vật t, hàng hoá trên các tài
khoản và sổ kế toán tổng hợp. Chứng từ kế toán là các phiếu nhập, xuất kho.
Kế toán hàng tồn kho sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: TK 152, TK 153,
TK 621, TK 622, TK 627, TK 642, TK 154
4.2.4. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp lập, kế toán trởng duyệt, ký các báo cáo tài
chính. Kế toán trởng gửi lên phòng giám đốc để giám đốc ký.
Báo cáo tài chính bao gồm các mẫu sau:
Bảng cân đối kế toán.
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Các bảng báo cáo của công ty đợc lập theo quy định số 1141 TC/QĐ của bộ
tài chính ban hành ngày 1/11/1995.
Kỳ kế toán của công ty áp dụng theo tháng. Cuối mỗi tháng, các kế toán đối
chiếu sổ sách với nhau và đợc kế toán trởng kiểm tra đối chiếu. Công tác này
giúp cho công việc của phòng kế toán không bị chồng chéo lên nhau, đồng thời
cũng tạo thuận lợi trong việc lập các báo cáo, giảm thiếu những sai sót không
đáng có do nhầm lẫn của các kế toán viên.
Lâm Thị Hồng Hạnh - Kế toán 42C - KTQD
17
Chuyên đề thực tập
Phần II
Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty sách và
thiết bị trờng học Hải phòng.
I. Một số vấn đề chung về công tác quản lý và kế toán chi phí sản

khoản chi phí phải ghi ngay khi thấy có dấu hiệu phát sinh ngay cả khi cha có
bằng chứng chắc chắn, cố gắng tính hết những chi phí có thể tính đợc cho số
sản phẩm hàng hoá đã bán để số cha bán chịu phần chi phí ít hơn.
Lâm Thị Hồng Hạnh - Kế toán 42C - KTQD
19
Chuyên đề thực tập
Nguyên tắc nhất quán: Việc áp dụng, thực hiện các khái niệm, nguyên tắc,
chuẩn mực, phơng pháp tính toán nào thì phải thống nhất trong suốt các niên độ
kế toán. Đảm bảo khả năng có thể so sánh đợc giữa các kỳ kế toán và các chỉ
tiêu với các kỳ với nhau.
Trên đây là những nguyên tắc hạch toán kế toán cơ bản mà công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất của công ty luôn tuân thủ. Ban lãnh đạo của công ty
luôn cố gắng áp dụng những chuẩn mực kế toán mới nhất vào công tác kế toán
của công ty để giúp cho việc hoà nhập với thị trờng đợc thuận lợi hơn và công
tác kế toán của công ty ngày một hoàn thiện.
I.2. Nội dung, phân loại chi phí sản xuất.
Công ty sách và thiết bị trờng học Hải phòng là một doanh nghiệp Nhà nớc
hạch toán độc lập, sản phẩm sản xuất ra là các ấn phẩm, các loại sản phẩm in,
giấy vở đều đạt tiêu chuẩn quy định về chất lợng, kiểu dáng của một sản phẩm
in thông thờng. Công ty tổ chức sản xuất thành hai phân xởng song song, độc
lập nhau là: Phân xởng in offset và phân xởng xén kẻ giấy vở.
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty mang đặc điểm của
ngành in nói chung và đặc điểm sản xuất nói riêng, đó là: Công ty là doanh
nghiệp Nhà nớc thuộc ngành giáo dục, sản phẩm sản xuất ra phục vụ nhu cầu
học tập, tìm hiểu của học sinh, phụ huynh và các giáo viên trong quá trình dạy
và học. Vì vậy, hoạt động sản xuất mang tính "thời vụ" phụ thuộc vào thời điểm
khai giảng, học kỳ mới, tuyển sinh năm học mới
Mặc dù tổ chức sản xuất thành hai phân xởng song song, độc lập với nhau,
song quy trình sản xuất tơng tự nhau, đặc điểm chi phí sản xuất cũng giống
nhau, do đó kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất trong công ty đợc tổ chức quản lý dựa theo các khoản mục
chi phí khá chặt chẽ. Thể hiện ở chỗ, Công ty đã xây dựng và sử dụng hệ thống
định mức chi phí cụ thể, chi tiết đối với chi phí trực tiếp, sử dụng các mức
Lâm Thị Hồng Hạnh - Kế toán 42C - KTQD
21
Chuyên đề thực tập
khoán và xây dựng dự toán đối với chi phí sản xuất chung. Để xây dựng định
mức cụ thể nh vậy, công ty dựa trên các căn cứ sau đây:
Căn cứ vào văn bản quy định của nhà xuất bản Giáo dục khoán cho công
nhân trực tiếp sản xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
Căn cứ vào giá in thành phẩm chung của toàn ngành in quy định và các số
liệu thống kê hàng năm của công ty.
Bên cạnh đó, dựa vào thực tế kiểm tra đo đếm, bấm giờ qua các phần thi tay
nghề tổ chức cho công nhân hàng năm.
Để quản lý chi phí sản xuất đợc chặt chẽ, Công ty thờng xuyên kiểm tra tình
hình thực hiện định mức, chấp hành dự toán, tiết kiệm lãng phí trong tiền từng
phân xởng cụ thể.
I.3. Đối tợng phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
1.3.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản
phẩm .
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiên
của công tác kế toán tập hợp chi phí. Để xác định đợc đối tợng phù hợp công ty
đã xem xét, phân tích các căn cứ xác định tổng hợp và lựa chọn.
Do đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty là: sản xuất hàng loạt hàng hoá
trên cơ sở thời vụ kinh doanh và theo các đơn đặt hàng, công ty tổ chức qui
trình sản xuất theo hai phân xởng song song và độc lập nhau, nh vậy đối tợng

phơng pháp chung mang tính lý luận đã nêu ở phần trên. Kết hợp với đặc điểm
sản xuất của công ty, phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thờng
xuyên và công tác tổ chức quản lý các khoản mục chi phí chặt chẽ theo định
mức, công ty đã đa ra phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất cho riêng mình. Các
chi phí trực tiếp có khả năng tập hợp ngay cho từng đối tợng tập hợp chi phí nào
thì tập hợp ngay cho đối tợng đó, cụ thể là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi
phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo phân xởng,
sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ là tiền lơng công nhân sản xuất thực tế( đối
Lâm Thị Hồng Hạnh - Kế toán 42C - KTQD
23
Chuyên đề thực tập
với chi phí nhân công trực tiếp) theo trang in chuẩn (14,5 x 20,5) đối với chi
phí sản xuất chung tại phân xởng in và theo số giấy xuất kho đối với phân xởng
xén kẻ giấy vở. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất đối với từng khoản mục chi
phí sẽ đợc trình bày cụ thể ở phần sau.
II. Thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
công ty sách và thiết bị tr ờng học Hải phòng.
II.1. Thực tế tổ chức kế toán chi phí sản xuất.
II.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng trong sản xuất ở công ty gồm
các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay
thế Đối với phân x ởng in offset, chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp chiếm
60% đến 70% cơ cấu giá thành, còn tại phân xởng xén kẻ giấy vở thì chi phí
này chiếm tỉ trọng lớn hơn 90% cơ cấu giá thành sản phẩm.
Nguyên vật liệu chính đợc sử dụng để sản xuất trong công ty gồm: giấy,
mực, bìa, bản kẽm (in).
Giấy đợc công ty mua vế nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau nhng chủ yếu
là từ nhà máy Giấy Bãi Bằng. Giấy mua về có thể là giấy lô( cuộn theo từng
cuộn quy chuẩn) hoặc giấy ram( giấy đã qua cắt theo khổ A0,A1,A4,A5). Bản
thân mỗi loại lại chia nhỏ theo các định lợng, kích cỡ khác nhau.

khi in, mực in sẽ đợc pha trộn theo một tỉ lệ quy định để ra các màu thích hợp
nh: tím, hồng, lam Mực in sẽ nhập từ nhiều nguồn nh : Anh, Đức, Nhật bản,
Trung quốc sử dụng theo từng loại máy in khác nhau.
Về bản kẽm, công ty sử dụng hai loại bản kẽm là bản kẽm máy 16 dùng cho
máy in 16 trang và bản kẽm máy 8 dùng cho máy in 8 trang.
Nguyên vật liệu chính là phần vật chất cơ bản tạo thành sản phẩm, chính vì
vậy mà công ty quản lý rất chặt chẽ, thông qua hệ thống định cụ thể:
Ví dụ:
Máy in: + in đen trắng : 1000g/250.00 trang (14,5 x 20,5)
+ in màu:
- In nền 1000g/50.000 trang (14,5 x 20,5)
- In từ hai màu trở lên: 1000g/200.000 trang (14,5 x 20,5)
Bản kẽm: Định mức: 1 bản điazo/ khuôn
Máy 16: 800 x 1030
Máy 8: 550 x 650
Nguyên vật liệu phụ có rất nhiều loại, gồm: hoá chất các loại, bột dung dịch
ẩm, xút, PVA, phèn chua Công ty có định mức xuất kho cho sử dụng rất rõ
ràng tuỳ theo khối lợng trang in đợc thực hiện.
Nguyên liệu sử dụng trong sản xuất gồm: dầu HD 40, dầu PF 140, dầu CS
32, xăng các loại đảm bảo cho quá trình sản xuất đ ợc tiến hành thuận lợi và
kịp thời.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp đợc tập riêng thành chi phí nguyên vật
liệu chính và chi phí nguyên vật liệu phụ(gồm cả nhiên liệu). Chi phí nguyên
vật liệu chính đợc chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu xuất dùng. Nếu vật t
xuất dùng đã có sẵn trong kho thì giá xuất kho đợc tính theo phơng pháp bình
Lâm Thị Hồng Hạnh - Kế toán 42C - KTQD
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status