Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong những năm qua nền kinh tế của đất nớc đã có một bớc ngoặt quan
trọng. Dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, nền kinh tế đã chuyển đổi từ cơ
chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế mở nhiều thành phần, theo
cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Cùng với sự đổi mới của cơ chế
quản lý kinh tế, các doanh nghiệp đã thực sự vận động để tồn tại và đi lên
bằng chính thực lực của mình.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về
tài chính, phải bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh. Cơ chế thị trờng đoi hỏi
các doanh nghiệp phải năng động, tự mình tìm ra nguồn vốn để sản xuất, sản
phẩm làm ra phải cạnh tranh về chất lợng, giá cả và các yếu tố liên quan đến
yêu cầu của thị trờng. Việc phấn đấu để không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ
giá thành sản phẩm là nhiệm vụ thiết thực, thờng xuyên của công tác quản lý
kinh tế cũng nh quản lý doanh nghiệp. Một trong những công cụ để thực hiện
điều đó thì kế toán với t cách là công cụ quản lý ngày càng khai thác tối đa
sức mạnh và sự linh hoạt của nó. Đi đôi với sự đổi mới trong cơ chế quản lý
kinh tế, sự đổi mới của hệ thống kế toán doanh nghiệp đã tạo kế toán một bộ
mặt mới, khẳng định vị trí của kế toán trong các công cụ quản lý. Trong
công tác kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một
trong những phần hành kế toán quan trọng, luôn đợc coi là công tác trọng
tâm của kế toán các doanh nghiệp sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói
riêng góp phần rất quan trọng giúp các doanh nghiệp quản lý và sử dụng hợp
lý nguồn lực cũng nh tạo ra hiệu quả cao nhất cho mình.
Xuất phát t tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công ty phát
triển tin học, công nghệ và môi trờng em đã chọn đề tài:"Tổ chức kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty phát triển tin học,
công nghệ và môi trờng" cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Trong phạm vi chuyên đề này bên cạnh lời nói đầu, kết luận, nội dung
của chuyên đề đợc chia thành 3 phần:
1
sản xuất phải bỏ chi phí về thù lao lao động, về t liệu lao động và đối tợng lao
động. Vì thế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản
phẩm sản xuất là tất yếu khách quan.
Nh vậy, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra
có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định
(tháng, quý, năm). Nói cách khác, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ
để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Thực chất chi phí là sự
dịch chuyển vốn, dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng
tính giá thanh (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
Tuy nhiên, khi đề cập đến chi phí sản xuất cần chú ý phân biệt giữa chi
phí và chi tiêu. Chỉ đợc tính là chi phí của kỳ hạch toán giữa hao phí về tài
sản và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ
chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán. Ngợc lại, chi tiêu là sự
giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể nó
đợc dùng vào mục đích gì. Tổng số chi tiêu của doanh nghiệp trong kỳ bao
gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp, chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ. Có những khoản chi tiêu kỳ này cha
đợc tính vào chi phí, có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhng thực tế cha
chi tiêu. Hiểu rõ đặc điểm khác biệt này sẽ giúp chúng ta tính đúng, tính đủ
chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả
công tác hạch toán sản xuất của doanh nghiệp.
2. Phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất kinh doanh có nhiều loại, nhiều khoản mục khác nhau
cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai tro vị tró trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải
tiến hành phân loại chi phí sản xuất. Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu
trong kỳ.
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố có tác dụng rất lớn trong quản lý
chi phí sản xuất. Nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản
xuất để làm cơ sở cho việc lập, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán
chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng, tính toán
nhu cầu vốn lu động.
b. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận
tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân chia theo khoản mục.
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bố chi phí
cho từng đối tợng. Theo quy định hiện hành giá thành sản xuất (giá thành
công xởng) bao gồm 3 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên
vật liệu chính, phụ, nhiên liệu... tham gia trực tiếp vào việc sản xuất , chế tạo
sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản
trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lơng phát sinh.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi
phân xởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp).
Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ) thì chỉ
tiêu giá thành còn bao gồm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi
phí bán hàng. Phân loại theo cách này rất thuận tiện cho việc tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm, cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính.
Đồng thời giúp cho việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xuất, phân tích ảnh hởng của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản xuất
cũng cho thấy vị trí của chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
c. Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lợng, công việc sản
ởng, giá thành toàn bộ, xác định trị giá hàng tồn kho, phân biệt đợc chi phí
theo từng chức năng cũng nh làm căn cứ để kiểm soát và quản lý chi phí.
3. Vai trò và ý nghĩa của công tác hạch toán chi phí sản xuất:
Chỉ tiêu chi phí sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp. Thông qua số liệu về chi phí sản xuất chủ doanh
nghiệp biết đợc chi phí thực tế của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm,
lao vụ cũng nh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để
phân tích, đánh giá tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn ... Từ
đó đề ra các quyết định phù hợp cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
Quản lý chi phí sản xuất gắn liền với quản lý việc sử dụng vật t, lao
động trong sản xuất. Vì vậy, tiết kiệm chi phí sản xuất đi đôi với sử dụng vật
t, lao động một cách hợp lý và hiệu quả. Tổ chức tốt công tác kế toán sẽ đảm
bảo tính đúng, tính đủ nội dung và phạm vi chi phí cấu thành nên giá thành
sản phẩm, lợng giá trị các yếu tố chi phí đã chuyển dịch vào sản phẩm hoàn
thành. Để làm đợc điều đó phải xác định chi phí một cách hợp lý, chi phí
nào đợc tính và chi phí nào không đợc tính vào giá thành sản phẩm để tránh
tình trạng đa chi phí bất hợp lý vào gây ra sai lệch thông tin, ảnh hởng đến
kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất là một chỉ tiêu quan trọng. Do đó, việc tổ chức công tác
kế toán chi phí phải khoa học để đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu
cầu quản lý. Những thông tin về chi phí phải có độ tin cậy cao và nhanh
chóng nhất để làm căn cứ cho việc ra quyết định cho nhà quản lý. Tổ chức kế
toán chi phí sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ghi chép đơn thuần mà còn
phải xử lý đợc dữ liệu, đồng thời truyền đạt thông tin đến ngời ra quyết định.
Tuy vậy, chi phí chỉ là một mặt của quá trình sản xuất thể hiện sự hao
phí. Để đánh giá toàn diện chất lợng hoạt động sản xuất của một đơn vị, chi
phí ra phải đợc xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt thứ hai của quá
trình sản xuất là kết quả sản xuất thu nhận đợc. Quan hệ so sánh đó đã hình
thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Giá thành kế hoạch: Đợc xác định trớc khi bớc vào kỳ kinh doanh trên
cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế
hoạch.
- Giá thành định mức: Cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản
phẩm nhng đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng
thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình
sản xuất trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
Cách phân loại này giúp ta xác định kịp thời các chênh lệch giữa giá
thành thực tế với giá thành kế hoạch và giá thành định mức. Từ đó tìm ra đợc
nguyên nhân của sự chênh lệch, xem xét các yếu tố hợp lý và bất hợp lý để
có biện pháp xử lý thích hợp.
b. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.
Cách phân loại này chia giá thành làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả
các chi phí liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân
xởng sản xuất (chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung). Giá thành sản xuất xác định cho sản phẩm đã hoan thành nhập
kho hoặc giao cho khách hàng.
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ
các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm(chi phí sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng).
Giá thành tiêu thụ chỉ xác định, tính toán khi sản phẩm, lao vụ, công việc đợc
tiêu thụ.
Phân loại theo cách này làm căn cứ để xác định chính xác giá vốn và lãi
vê bán hàng của doanh nghiệp.
Hạ giá thành sản phẩm là một trong những nhiệm vụ quan trọng và th-
ơng xuyên của công tác quản lý kinh tế của doanh nghiệp vì giá thành là giới
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm phải đảm bảo xác định đúng phạm vi,
nội dung cấu thành trong giá thành sản phẩm:Lợng giá trị các yếu tố chi phí
đã đợc chuyển dịch vào sản phẩm đã hoàn thành có ý nghĩa lớn và là yêu cầu
cấp bách trong nền kinh tế thị trờng. Muốn vậy kế toán phải thực hiện những
nhiệm vụ sau:
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành sản phẩm.
+ Tổ chức kế toán tập hợp các chi phí sản xuất theo đúng đối tợng phải
trả và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí thích hợp.
+ Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối t-
ợng tính giá thành và phơng pháp tính giá thành hợp lý.
+ Thực hiện phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản
xuất kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị đề xuất cho lãnh
đạo ra những quyết định phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
III. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Trong hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất, các chi phí phát sinh
với nhiều nội dung kinh tế khác nhau có công dụng khác nhau và phát sinh ở
những địa điểm khác nhau.
Mục đích của việc bỏ ra chi phí là tạo ra những sản phẩm, lao vụ.
Những sản phẩm, lao vụ đợc chế tạo, thực hiện ở những phân xởng khác nhau
theo những quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp. Do đó các chi
phí phát sinh cần đợc tập hợp theo các yếu tố, khoản mục và theo giới hạn,
phạm vi nhất định để thực hiện cho việc tính giá thành sản phẩm. Nh vậy, xác
định những phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp. Từ khâu
ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và sổ chi tiết đều phải
Bộ phận kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp,
các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất để xác định
đối tợng tính giá thành cho thích hợp. Căn cứ để xác định nh sau:
- Đặc điểm quy trình công nghệ
- Loại hình sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
IV. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong
các doanh nghiệp sản xuất.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong cơ chế hiện nay, tuỳ vào điều kiện cụ thể và yêu cầu quản lý mà
doanh nghiệp lựa chọn một trong hai phơng pháp hạch toán.
Một doanh nghiệp chỉ đợc sử dụng một hay hai phơng pháp trên. Những
doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ là những doanh nghiệp có
quy mô nhỏ, chỉ có một loại hoạt động sản xuất kinh doanh. Những doanh
nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn, tiến hành nhiều loại hoạt động
sản xuất kinh doanh khác nhau thì sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
(KKTX).
1.Tài khoản sử dụng.
Các tài khoản sử dụng chủ yếu trong công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất bao gồm:
- Tài khoản 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Tài khoản 622 - chi phí nhân công trực tiếp.
- Tài khoản 627 - chi phí sản xuất chung.
Tài khoản 627 đợc mở thành 6 TK cấp hai để theo dõi phản ánh riêng
từng nội dung chi phí:
+ TK 6271 - chi phí nhân viên phân xởng
+ TK 6272 - chi phí vật liệu
+ TK 6273 - chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
+ TK 6274 - chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tính số phân bổ cho từng đối tợng:
Ci = Ti x H
Trong đó:
Ci: Là chi phí phân bổ đối tợng
14
n
i=1
Tỷ lệ (hệ số)
phân bổ (H) =
n
i=1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trờng hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là định mức
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc toàn bộ chi phí trực tiếp, cũng có thể là
trọng lợng, khối lợng sản phẩm...
Việc định khoản kế toán các nghiệp vụ chính của công tác hạch toán chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc thể hiện bằng sơ đồ sau:
* Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, hạch toán chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp đợc tóm tắt ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Phơng pháp kiểm kê định kỳ, hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp đợc tóm tắt ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 2:
15
TK 152, 153 TK 621
Giá trị NVL
dùng cho sản
xuất sản phẩm,
lao vụ
TK 627
- Trích KPCĐ: 2% theo lơng và tính cả vào chi phí sản xuất. Để tập hợp
và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 "chi phí
nhân công trực tiếp". Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập
hợp chi phí.
16
TK 152
TK 611
TK 152
TK 621 TK 631
Kết chuyển giá trị
VL tồn kho đầu kỳ
Kết chuyển giá trị
VL tồn kho cuối kỳ
Cuối kỳ kết
chuyển giá
trị NVL vào
giá thành
sản phẩm
lao vụ
Cuối kỳ kết
chuyển giá
trị NVL vào
giá thành
sản phẩm
lao vụ
(1) (3)
TK 111, 112, 331
(2) Mua vào
TK 133
(4) (5)
trực tiếp sản
xuất sản phẩm
lao vụ
TK 335
Trích tiền l-
ơng nghỉ phép
của công nhân
sản xuất
Cuối kỳ
kết chuyển
chi phí
nhân công
trực tiếp
TK 154
TK 631
(Hoặc)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài
khoản 627 "chi phí sản xuất chung". Tài khoản này dùng để phản ánh những
chi phí quản lý và phục vụ cho sản xuất ở mỗi bộ phận kinh doanh bao gồm:
chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ, chi phí khấu
hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí băng tiền khác. Tài khoản 627
có đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản.
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung.
3. Đánh giá sản phẩm làm dở trong các doanh nghiệp sản xuất.
Sản phẩm làm dở dang trong các doanh nghiệp sản xuất là những sản
phẩm còn trong quá trình sản xuất, chế tạo, nghĩa là còn đang nằm trên dây
18
TK 334, 338
TK 627 TK 154
phẩm và yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp và doanh nghiệp vận
dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở cho phù hợp.
Hiện nay các doanh nghiệp đang áp dụng một số phơng pháp đánh giá
sản phẩm làm dở sau:
- Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp.
- Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo phơng pháp sản lợng sản
phẩm hoàn thành tơng đơng.
- Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức.
V. Phơng pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản
xuất.
Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm tổ
chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu
quản lý sản xuất và tính giá thành mà lựa chọn phơng pháp tính giá thành
thích hợp đối với từng đối tợng tính giá thành.
Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hoặc hệ thống phơng đợc
sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm. Nó mang tính thuần
tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành.
Các sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất phải đợc tính theo các
khoản mục sau:
1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2. Chi phí nhân công trực tiếp
3. Chi phí sản xuất chung
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà các khoản mục trên để
đợc chi tiết hơn.
Ví dụ: Khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể chia thành.
+ Nguyên vật liệu chính.
+ Vật liệu phụ
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán tập hợp các chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
21
TK 152, 153 TK 621
Chi phí NVL
trực tiếp
TK 152, 153
TK 152, 153
Kết chuyển vật liệu
trực tiếp
Nhập kho vật liệu
tự chế gia công thu hồi
TK 155
Giá thành thực tế SP
hoàn thành nhập kho
TK 632
Xuất kho
tiêu thụ
TK 334, 338 TK 622
Chi phí nhân
công trực tiếp
Kết chuyển phân
bổ chi phí nhân
công trực tiếp
TK 627
Chi phí
nhân viên
Chi phí VL, dụng cụ
TK 214
TK 111, 112, 335
Chi phí dịch
vụ mua ngoài
Kết chuyển sản phẩm
làm dở đầu kỳ
TK 632
Giá thành thực tế các
sản phẩm hoàn thành
nhập kho, bán ngay
Kết chuyển sản phẩm
làm dỡ cuối kỳ
Cuối kỳ kết chuyển
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mỗi phơng pháp tính giá thành có nội dung và ý nghĩa khác nhau. Vì
vậy, kế toán phải căn cứ vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp về đăc
điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, trình độ nhân viên kế toán... để
xác định phơng pháp tính giá thành thích hợp đảm bảo tính chính xác, kịp
thời của công tác tính giá thành sản phẩm, phục vụ yêu cầu của quản trị
doanh nghiệp.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần thứ hai
Tình hình thực tế vê việc tổ chức công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty phát
triển tin học công nghệ và môi trờng
I. Đặc điểm tình hình chung của Công ty phát triển tin
học công nghệ và môi trờng
1. Quá trình hình thành và phát triển:
- Ngày 30/11/1996, Bộ trởng Bộ công nghiệp ra quyết định số
3630/QĐ về việc thành lập trung tâm ứng dụng tin học công nghệ cao và môi
- Công ty phát triển tin học, công nghệ và môi trờng có chức năng xuất
nhập khẩu trực tiếp đối với các thiết bị tin học, môi trờng và công nghệ kỹ
thuật cao, các phần mềm ứng dụng và các sản phẩm công nghệ khác, liên
doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc để phát triển công
nghệ thông tin phục vụ kinh doanh trong và ngoài ngành than.
- Thực hiện mọi đề án ứng dụng CNTT, công nghệ cao và môi trờng
trong nghiên cứu khoa học, thiết kế, khảo sát và quy hoạch công nghệ mỏ, xử
lý số liệu, đánh giá và mô hình hoá các thông tin tài nguyên và môi trờng XD
các hệ thống thông tin thích họp quản lý tài nguyên và môi trờng ngành than.
- Tham gia xây dựng và thực hiện các đề án nghiên cứu phát triển và
ứng dụng CNTT, công nghệ cao và môi trờng trong các lĩnh vực địa chất, trắc
địa, công nghệ khai thác mỏ (lộ thiên - hầm lò), chế biến và sử dụng than,
đánh giá tác động môi trờng than trong phạm vi hoạt động của Tổng công ty.
- Xây dựng đề án, thiết kế và thực hiện xây dựng và bảo trì kỹ thuật hệ
thống cơ sở dữ liệu và mạng thông tin cục bộ phục vụ công tác quản lý
SXKD tại cơ quan Tổng Công ty và hệ thống truyền tin trong nội bộ Tổng
công ty. Thực hiện công tác đào tạo và bồi dỡng về CNTT, công nghệ cao và
môi trờng cho cán bộ CNV của toàn Tổng công ty.
- Thiết kế lắp đặt các công trình cơ điện, thông tin có quy mô vừa và
nhỏ, đờng dây tải điện 35KV.
Trong những năm gân đây, tốc đọ phát triển đổi mới công nghệ sản
xuất ngày càng tăng và để nhằm thực hiện chủ trơng đờng lối của đảng, Nhà
25