BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ CẨM HỒNG
XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO
TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
SỰ NGHIỆP Ở VIỆT NAM THEO ĐỊNH HƯỚNG
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. VÕ VĂN NHỊ Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung trong bài luận văn là do tôi nghiên cứu dưới sự
hướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học PGS. TS. Võ Văn Nhị và các nội dung trích
dẫn từ sách, báo, tạp chí, luận án, luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một
công trình nào.
TP. Hồ Chính Minh, ngày 27 tháng 8 năm 2012
Học viên
Lê Thị Cẩm Hồng
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
CHƯƠNG 2 - HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO CÁC
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Ở VIỆT NAM 37
2.1. Giới thiệu tổng quát tình hình tổ chức và hoạt động của các đơn vị HCSN
ở Việt Nam 37
2.2. Các quy định pháp lý về kế toán có liên quan đến việc xây dựng hệ thống
BCTC ở các đơn vị HCSN tại Việt Nam 39
2.2.1. Các luật 39
2.2.2. Chế độ Kế toán HCSN 40
2.3. Giới thiệu hệ thống BCTC áp dụng cho các đơn vị HCSN 42
2.3.1. Cơ sở xây dựng 42
2.3.2. Hệ thống BCTC 42
2.4. Đánh giá Hệ thống BCTC hiện hành 46
2.4.1. Khảo sát thực tế 46
2.4.2. Nhận diện những hạn chế của BCTC hiện hành và nguyên nhân 53
2.4.2.1. Nhận diện những hạn chế của BCTC hiện hành 53
2.4.2.2. Nguyên nhân 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61
CHƯƠNG 3 – XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI
CHÍNH 62
3.1. Mục tiêu và định hướng xây dựng và hoàn thiện hệ thống BCTC 62
3.1.1. Mục tiêu 62
3.1.2. Định hướng 63
3.2. Các giải pháp cụ thể liên quan đến BCTC 65
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện Hệ thống BCTC hiện hành 65
3.2.1.1. Xác lập Hệ thống BCTC phù hợp với bản chất và yêu cầu cung cấp
thông tin 65
3.2.1.2. Xác lập nội dung và phương pháp lập cho từng BCTC đã được đề
xuất 67
3.2.2. Giải pháp xây dựng mới Hệ thống BCTC áp dụng cho đơn vị HCSN
Government Audit Organization
Cơ quan kiểm toán Nhà nước
IAS
International Accounting Standard
Chuẩn mực Kế Toán Quốc tế
IFAC
International Federation of Accountants
Liên đoàn Kế Toán Quốc tế
IPSAS
International Public Sector Accounting Standard
Chuẩn mực Kế Toán Công Quốc tế
IMF
International Monetary Fund
Quỹ tiền tệ Thế giới
INTOSAL
International Organization of Supreme Audit
Institutions
Cơ quan kiểm toán tối cao
WB
World Bank
Ngân hàng Thế giới
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại quốc tế
Các chữ viết tắt Tiếng Việt
BCTC: Báo cáo tài chính
BHXH: Bảo hiểm xã hội
ĐVSN: Đơn vị sự nghiệp
ĐĐH: Đơn đặt hàng
HCSN: Hành chính sự nghiệp
Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
i nhn nay, khi các v khng hong trên
th gii liên tc xy ra thì vai trò ca c ngày càng quan trng. Mt Nhà
c bit cách qun lý tt thì nn kinh t - xã hi mi phát trin vng mnh n
u hành, u tit nn kinh t - xã hi tc phi bit cách qun lý,
phân b, và s dng Ngân sách hp lý mà Ngân sách c hu ht là thu t các
khon thu ca doanh nghip và công chúng, i c phi s dng
u qu, và ph tc nim tin t công
chúng. Mt trong nhng công c h tr c qun lý, s dng NSNN là
kênh thông tin t k c ki
và s dng hiu qu các ngun lc tài chính. Tuy nhiên hin nay thông tin k toán
cung c m bo hp lý nên vn còn các hing lm dng
công qu, và s dng lãng phí các ngun kinh phí. Vì th thông tin k toán t các
HCSN thông qua h thng BCTC cc ci thin.
Bên ci quc gia có các cách công b thông tin theo các c và
các th tiu này gâ chc vin tr, các nhà
c ngoài trong vic ra các quynh cp vn h tr, bên cc
thiu thông tin minh bch, và không cung c thông tin theo nhu cu ca
i s dt rào cn cho s h tr, vin tr ca các t chc trong và
c. Vì vy chúng ta phi và hoàn thin các chính sách k toán
trong khu vc công nói chung và k HCSN nói riêng, sao cho
phù hp vng chung ca quc tng da theo chun mc k
HCSN c BCTC tng hp áp dng
c cp 2.
4. Phạm vi nghiên cứu
Khái nim khu vc công khá rng, i vit ch cp mt b phn
ca khu v i vit ch nghiên cu lý lun v h
Trang 3
th c bit ch nghiên cu h thng BCTC ca
HCSN c cn BCTC tng hp và báo cáo tng hp
quyt toán áp d k toán cp I và cp II. C th a BCTC ca
HCSN c có 6 Báo cáo li vit ch tp trung nghiên cu
3 BCTC c ng hp tình hình kinh phí và quyt toán
d ng s nghip và hong sn xut
và "Thuyt minh Báo cáo tài chính" u các ph
biu phân tích thc trng v h thng BCTC t HCSN
Vit Nam hin nay. T n nhm xây dng và hoàn thin h
thng BCTC áp d HCSN theo IPSAS.
5. Tổng quan và điểm mới của đề tài
Nhng nghiên c mi dng li các lý do cho thy s cp thit
phi có chun mc k toán công mà u chi tit vic s
nào có th xây dng và ban hành thành công chun mc.
Bên chin nay có mt s lu các nghiên cu khoa h
bu nghiên cu mt s khía cnh ca mt b phn nh trong khu v:
nghiên cu v k s nghip có thu ho n
vic h thng tài khon và BCTC c v HCSN hoc có bài nghiên cu v c
ch k toán c HCSN, hoc s cn thit phi có chun mc k toán
côngTuy nhiên s tài v c công hin nay còn khá hn ch.
k tha và tip thu nhng nghiên c tài tip tc
7. Kết cấu Luận văn.
C s lý lun v BCTC áp d HCSN
thng BCTC áp d HCSN Vit Nam
ng và hoàn thin h thng BCTC áp d HCSN Trang 5
tài còn bao gm 4 Ph l minh ha thêm cho mt s v có liên
quan:
Phụ lục 1: Kết quả Phiếu khảo sát
Phụ lục 2: Hệ thống BCTC theo IPSAS.
Phụ lục 3: Hệ thống BCTC áp dụng cho đơn vị HCSN theo quết định 19.
Phụ lục 4: Hệ thống BCTC mới.
Trang 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO
TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO CÁC ĐƠN VỊ
HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
H thng BCTC là mt b phn cu thành ca h thng k toán, là ngun
cung cp thông tin cn thit và quan trng cho các quynh kinh t ci
ng s dn h thng BCTC thì phn nhng ni
dung v nh chung v mu binh v ni dung,
p các BCTC và chng thông tin do BCTC cung cp. Mt khác
mi quc gia s có mt mô hình k qun lý khác nhau phù hp vi
k toán cc cung ci s d ra quynh kinh t. Và
chúng ta s thy có hai loi thông tin k n hai thut ng: k
toán tài chính, k toán qun tr.
Kế toán tài chính n thông tin v ngun lc tài chính, các ngha
v và hong kinh doanh ca m c cung
cp thông qua mt sn phm tng hp là BCTC. Trên thc t, thông tin k toán tài
c s dng cho nhiu m tr
trc tip cho n trong vic ra các quynh.
Kế toán quản trị n các thông tin nhm giúp cho các nhà qun tr
thc hin các chnh, kim soát t chc, thc hin và ra các quyt
nh kinh tc cung cp thông qua Báo cáo k toán qun tr.
1.1.2. Bản chất và vai trò của BCTC
1.1.2.1. Bản chất và vai trò của BCTC nói chung
T các khái nim trên ta thc thông tin k cho vic ra các
quynh cng s dng. Cho nên cha k toán là mi liên
kt gi i s dng thông tin và ra các quy nh ho ng. Bên c
BCTC là mt trong nhng sn phm ca h thng thông tin k toán, nhm cung cp
ng nhu cu ci s dng. Vì vy bản chất của BCTC có thể
Trang 8
xem như là một sản phẩm của kế toán dưới dạng tài liệu báo cáo tổng hợp do kế
toán soạn thảo định kỳ dựa trên việc phân tích, xử lý số liệu từ các hoạt động lịch
sử, sản phẩm này được thiết kế theo cấu trúc mẫu biểu nhất định phù hợp với
nguyên tắc và quy định của kế toán, với mục đích thông qua BCTC cung cấp thông
tin hữu ích nhất thỏa mãn nhu cầu của các đối tượng sử dụng khác nhau.
n 5 - chun mp
các thông tin v tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các lung tin ca mt
doanh nghing nhu cu hu ích cho số đông những người sử dụng trong
c nghiên cu các thông tin k toán trên BCTC s giúp h
ca vi nh phù hp.
Các kiểm toán viên độc lập: vi ch
ý kin v tính trung thc hp lý cm bo chng ca BC
BCTC tr ng chính ca cuc kim toán.
Các cơ quan chức năng các
m tra vic tuân th các nguyên tc, lut l nh ca doanh
nghinh s thu các doanh nghip phi np, và h tr trong vic qu
mô
Nhìn chung BCTC có vai trò quan tri vi s dc bii
vi các quc gia có nn kinh t phát tri ng chng khoán phát
trin mi v
cc k quan trng. Mi vi các qun có nn kinh t tp
trung theo s qun lý cc thì BCTC li chim vai trò quan tri vi
c.
1.1.2.2. Bản chất và vai trò của BCTC áp dụng cho đơn vị HCSN
Khu vc công là khu vc bao gc, các t chc, doanh
nghip chu s kim soát cc và c h thng ngân hàng cc, tuy
nhiên mi quc gia có mt mô hình khu vc công khác nhau tùy vào các chính sách
cc, th ch chính tr ca mi quc gia. c công
là mt b phn không th thiu trong nn kinh t quc thc hin
các nhim v quc, phân phi thu nhp và cung cp các dch v công
Trang 10
cho xã h v HCSN là mt b phn ca khu vc nhà
c thành lp nhm mc hin nhim v quc v mt hot
c thc hin nhim v chuyên môn cung cp các dch v công cho
xã hi.
áp d HCSN không ch n ca BCTC nói
chung, mà còn có nhng vai trò quan trc bii vng là:
c, công chúng, và các t chc tài tr vin tr
Đối với Cơ quan quản lý nhà nước , B, Ban, Ngành, Kho
b quan tr c, và lãnh
kiu hành hong c, và kim tra các
HCSN có thc him v cc giao
hay không? Có s dng các ngun lc tài chính phù hp vnh ca pháp lut
và có hiu qu c hoàn thành các mi vi công
c kim tra vic phân b các khon thu và cp
kinh phí có hiu qu ng phát trin, t nh
ra chic phát trin và bin pháp qun lý tài chính .
Đối với các đơn vị sự nghiệp lp k
hoch kinh phí cho mi k hong mt cách hi
c tuân th nh, chm v, quyn hn c
v th hin vi i vi nhim v c
giao cho.
Đối với công chúng: BCTC là bng chng chn vi công chúng
vic s dng có hiu qu ngun Kinh phí do NSNN cp và không vì mi
nhun. Bng cung c
HCSN hong phc v công chúng có
th bic tình hình s dng kinh phí NSNN có hiu qu HCSN
cn phi công khai minh bch vic s d nào thông qua BCTC.
Đối với kiểm toán nhà nước: m c kim tra
c vi chn v tính trung
thc hp lý c tr c kim tra, giám sát trong vic qun
Trang 12
Tính dễ hiểu
phi d hi i s dng có th him
bi s dng hic các ho ng c ng hot
ng c.
Tính phù hợpc xem là thích hi s
d kin quá kh, hin tng hp
khnh hou ch. Thông tin phc phn
ánh c th theo th m bc tính thích hp.
Tính trung thực: thông tin trung thc là nhng thông tin không có
các ln hay b bóp méo và còn ph thui s d trình bày mt
cách trung thc và hp lý tình hình c.
Tính so sánh được: Thông tin có th c khi giúp cho
i s dng có th nhn ra s hoc khác bit gii
thông tin trong các báo cáo khác. S c áp d so sánh các BCTC
c khác nhau và so sánh các BCTC ca m các thm khác
nhau.
m bm chi s dng phi bic
chính sách áp dng trong quá trình lp BCTC, s i các chính sách và nhng
ng ca vi
1.2.2. Kiểm soát chất lượng BCTC áp dụng cho đơn vị HCSN
1
Mt trong nhng hoc kim soát chng BCTC ca
HCSN là hong kic ki
xác nh n, trung thc ca BCTC; kim tra vic tuân th pháp lut;
kim tra tính kinh t, hiu lc và hiu qu trong vic qun lý, s dng ngân sách, và
tài sn cc. Chính vì nhn thc tm quan trng cm
c mà Chính ph nh s 70/CP v vic thành l
và hiệu quả của các hoạt động; BCTC đáng tin cậy; và tuân thủ luật pháp và các
quy định là hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống này được xem như là hệ thống
tiền kiểm. V nguyên tc, kim soát ni b yu kém có th dn n BCTC không
y.
H thng kim soát ni b không ch c quan tâm các doanh nghip mà
c quan tâm khu vc công. T chc quc tm toán ti
ng dn v kim soát ni b ti
Hoa k n mc v
Trang 15
kim toán ni b u này càng ngày càng khnh tm quan trng
ca h thng kim soát ni b. Tuy nhiên so vi Báo cáo COSO 1992 kim soát ni
b trong doanh nghip thì các chun mc kim soát ni b trong khu vc công tp
m c nh có
tính quy chu ng dn.
i vi khu vc công ti Vit Nam hin nay các khái nim v kim soát ni
b còn khá mi, các nhà qun lý ch dnh ca pháp lut và kinh
nghi x ng quát và có h thng v công tác kim soát.
Bên cnh vic thiu hong kim soát cùng vi kh mc tiêu,
ri ro còn yu ca các nhà qun lý trong khu vp
hiu này có th dn vic tn hao ngun lc vào nhng th tc kim
soát không cn thit và b sót nhng ri ro quan trng.
Hin nay Vi n mc kim toán ca kim toán nh c
c xây dng d các Chun mc kim toán do INTOSAL ban
hành và xem xét chn lc H thng chun mc kim toán ca mt s Quc gia trên
th gii. Nh ng các cuc kim toán ca kic ngày
c nâng cao. Tuy nhiên vn bc l nhng hn ch nh thiu
ng b, ch yu là kim toán BCTC và mt phm toán tuân th, hoàn