Giải pháp tăng cường quản lý lao động tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG - Pdf 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI THỊ THANH THỦY

GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG

ĐẦU TƢ VÀ THƢƠNG MẠI TNG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TSKH Vũ Huy Từ

ii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn Trƣờng Đại Học Kinh tế và Quản
trị kinh doanh- Đại học Thái Nguyên, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt thời gian học và làm luận văn cao học.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc, lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo
GS.TSKH Vũ Huy Từ ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và động viên tôi trong
suốt thời gian hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã quan tâm, góp ý và
nhận xét cho bản luận văn của tôi. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy
cô giáo đã giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian qua.
Xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo và gia đình mạnh khỏe hạnh phúc,
tiếp tục sự nghiệp đào tạo cho các thế hệ học sinh, sinh viên đạt đƣợc nhiều
thành công hơn nữa trên con đƣờng học tập và nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Bùi Thị Thanh Thủy

1.1.3. Nội dung quản lý lao động 9
1.1.4. Đặc điểm về quản lý lao động 11
1.2. Nội dung cơ bản về tổ chức và quản lý lao động trong doanh nghiệp
công nghiệp 12
1.2.1. Hoàn thiện tuyển chọn và bố trí lao động 12
1.2.2. Phân tích công việc 12
1.2.3. Công tác tuyển dụng lao động 21
1.2.4. Hoàn thiện hệ thống phân công và hiệp tác lao động 25
1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến việc tổ chức quản lý lao động trong
doanh nghiệp 28
1.3.1. Các nhân tố môi trƣờng bên ngoài 29
iv

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1.3.2. Các nhân tố thuộc về tổ chức 31
1.3.3. Các nhân tố thuộc về ngƣời lao động và ban lãnh đạo 32
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 35
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 36
2.2.1. Thu thập số liệu 36
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích 38
2.2.3. Các chỉ tiêu phân tích 39
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ THƢƠNG MẠI TNG 42
3.1. Một số nét khái quát về Công ty CP đầu tƣ và thƣơng mại TNG 42
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 42
3.1.2. Đặc điểm tổ chức và quản lý 46
3.2. Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của

4.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty
cổ phần đầu tƣ và thƣơng mại TNG 94
4.2.1. Hoàn thiện công tác định mức lao động và hoạch định nguồn nhân lực 94
4.2.2. Hoàn thiện công tác tuyển chọn nguồn nhân lực 94
4.2.3. Xây dựng quy trình đánh giá thực hiện công việc và tổ chức đánh giá
thực hiện công việc theo định kỳ 98
4.2.4. Thực hiện công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
của sản xuất kinh doanh 99
4.2.5. Đảm bảo các chế độ đãi ngộ và phúc lợi cho ngƣời lao động 101
4.2.6. Xây dựng văn hóa Doanh nghiệp 104
4.3. Kiến nghị 106
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nƣớc 106
4.3.2. Kiến nghị với Hiệp hội Dệt may Việt Nam 108
KẾT LUẬN 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 112
vi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBCNV : Cán bộ công nhân viên
HĐQT : Hội đồng quản trị
KTT : Kế Toán Trƣởng
PTGĐ : Phó tổng giám đốc

Bảng 2.2. Số lao động ở các địa điểm nghiên cứu 37
Bảng 3.1. Phân loại lao động theo giới tính và trình độ của Công ty TNG năm
2011-2013 64
Bảng 3.2. Bảng thống kê độ tuổi lao động Công ty Cổ phần đầu tƣ và thƣơng
mại TNG năm 2011-2013 66
Bảng 3.3. Báo cáo lƣơng bình quân các năm 2011-2013 của Công ty Cổ phần
Đầu tƣ và thƣơng mại TNG 71
03 năm 2013 72
Bảng 3.5: Bảng thanh toán tiền lƣơng tháng 12 năm 2013 75
Bảng 3.6. Nhu cầu tuyển dụng và thực tế công tác tuyển dụng nhân sự hàng
năm của Công ty 79
Bảng 3.7. Kết quả đào tạo của các học viên 82
83
Bảng 4.1: Bảng kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014-2016 Công ty
Cổ phần Đầu tƣ và thƣơng mại TNG 92 viii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Ý nghĩa của mô tả phân tích công việc 13
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức quản lý hiện tại của Công ty 48
Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức, Quản lý Công ty Cổ phần Đầu tƣ & Thƣơng
mại TNG 59
Sơ đồ 3.3: Cơ cấu tổ chức Cty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại TNG 60

yếu tố quan trọng là cần phải nâng cao chất lƣợng lao động.
Chính vì vậy, hoàn thiện công tác quản lý lao động trong doanh nghiệp
để tạo ra lợi thế cạnh tranh đang là những nỗ lực mang tính chiến lƣợc của các
doanh nghiệp và các quốc gia nói chung. Lực lƣợng lao động có chất lƣợng sẽ
là nguồn nội lực, là yếu tố nội sinh, động lực to lớn để phát triển cả ở các cấp
cơ sở (doanh nghiệp), địa phƣơng và quốc gia; đảm bảo đi tắt, đón đầu, rút
ngắn đƣợc khoảng cách về trình độ phát triển.
Công ty cổ phần đầu tƣ và thƣơng mại TNG là một công ty về lĩnh vực
may mặc, đặc biệt là xuất khẩu sang các thị trƣờng lớn nhƣ Mỹ và Châu Âu.
Trong những năm gần đây, công ty TNG đã góp một phần rất lớn trong việc
tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động trong và ngoài tỉnh Thái
Nguyên. Tuy nhiên, công tác quản lý lao động của Công ty vẫn còn bộc lộ
một số bất cập sau:
- Công tác quản lý lao động chƣa đƣợc quan tâm đúng mức; công tác
hoạch định nhân sự đã thực hiện nhƣng chƣa chuyên nghiệp; hoạt động tuyển
dụng lao động còn nhiều bất cập.
- Hoạt động phân tích công việc, xây dựng hệ thống định mức và đánh
giá thực hiện công việc đối với ngƣời lao động chƣa đƣợc quan tâm.
2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Chƣa sử dụng và phát huy tốt khả năng chuyên môn của lực lƣợng lao
động, bố trí, phân công lao động chƣa thật sự hợp lý.
- Hệ thống tiền lƣơng, kích thích vật chất, tinh thần đối với lao động
chƣa thực sự hiệu quả.
- Công tác đào tạo, phát triển nhân sự chƣa đƣợc quan tâm đầu tƣ thích
đáng, hiệu quả đào tạo thấp.
Xuất phát từ những lý do trên, em chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp

- Phƣơng pháp duy vật biện chứng.
- Phƣơng pháp thống kê.
- Phƣơng pháp điều tra.
- Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích tài liệu kết hợp phƣơng pháp so
sánh để làm sáng tỏ các quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý lao động của Công ty.
5. Kết cấu của luận văn
Với đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu nhƣ vậy, ngoài các phần mở
đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia
thành 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về công tác quản lý lao động
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý lao động tại Công ty Cổ phần
đầu tƣ và thƣơng mại TNG
Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý lao
động tại Công ty Cổ phần đầu tƣ và thƣơng mại TNG 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
1.1. Những vấn đề cơ bản về quản lý lao động
1.1.1. Một số khái niệm
- Tổ chức lao động
Lao động, trong kinh tế học, đƣợc hiểu là một yếu tố sản xuất do
con ngƣời tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa. Ngƣời có nhu cầu về hàng

Nhƣ vậy: Tổ chức lao động là một phạm trù gắn liền với lao động sống,
với việc đảm bảo sự hoạt động của sức lao động. Thực chất, tổ chức lao động
trong phạm vi một tập thể lao động nhất định là một hệ thống các biện pháp
đảm bảo sự hoạt động lao động của con ngƣời nhằm mục đích nâng cao năng
suất lao động và sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất các tƣ liệu sản xuất.
Nghiên cứu tổ chức lao động cần phải tránh đồng nhất nó với tổ chức
sản xuất. Xét về mặt bản chất, khi phân biệt giữa tổ chức lao động và tổ chức
sản xuất chúng khác nhau ở chỗ: tổ chức lao động là một hệ thống các biện
pháp để đảm bảo sự hoạt động có hiệu quả của lao động sống. Còn tổ chức
sản xuất là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng đầy đủ nhất toàn bộ nguồn
lao động và các điều kiện vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, đảm bảo cho
quá trình sản xuất đƣợc liên tục ổn định, nhịp nhàng và kinh tế. Đối tƣợng của
tổ chức sản xuất là cả ba yếu tố của quá trình sản xuất, còn đối tƣợng của tổ
chức lao động chỉ bao gồm lao động sống - yếu tố cơ bản nhất của quá trình
sản xuất mà thôi.
2

Trong doanh nghiệp, tổ chức lao động là một bộ phận cấu thành không
thể tách rời của tổ chức sản xuất. Tổ chức lao động giữ vị trí quan trọng trong
tổ chức sản xuất là do vai trò quan trọng của con ngƣời trong quá trình sản
xuất quyết định. Cơ sở kỹ thuật của sản xuất dù hoàn thiện nhƣ thế nào thì
quá trình sản xuất cũng không thể tiến hành đƣợc nếu không sử dụng sức lao
động, không có sự hoạt động có mục đích của con ngƣời đƣa cơ sở kỹ thuật
đó vào hoạt động.

2
Giáo trình quản lý nhân lực trong Doanh nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Quản lý lao động là đảm bảo có đúng ngƣời với kỹ năng và trình độ
phù hợp, vào đúng công việc và vào đúng thời điểm thích hợp để thực hiện
mục tiêu của doanh nghiệp.
Nhƣng dù ở bất cứ xã hội nào vấn đề mấu chốt của quản trị vẫn là quản
lý lao động. Một doanh nghiệp dù có nguồn tài chính dồi dào, nguồn tài
nguyên vật tƣ phong phú, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại đi chăng nữa
cũng sẽ trở nên vô ích, nếu không biết hoặc quản trị kém nguồn tài nguyên
nhân sự.
3

Chính cung cách quản trị tài nguyên nhân sự này tạo ra bộ mặt văn hóa
của tổ chức, tạo ra bầu không khí có sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau hay lúc nào
cũng căng thẳng bất ổn định.
1.1.2. Phân loại lao động
Việc phân loại lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc qui hoạch lao
động, phục vụ trực tiếp cho việc tính toán, lập dự toán cho việc tính toán chi
phí lao động trực tiếp, gián tiếp. Có nhiều tiêu chuẩn phân loại có mục đích, ý
nghĩa và yêu cầu quản lý khác nhau.
Căn cứ vào tính chất công việc mà ngƣời lao động đảm nhận, lao động
của doanh nghiệp cũng nhƣ của từng bộ phận trong doanh nghiệp đƣợc chia
thành 2 loại: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
- Lao động trực tiếp gồm những ngƣời trực tiếp tiến hành hoạt động SXKD
tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc dịch vụ nhất định.
Theo nội dung công việc mà ngƣời lao động thực hiện, loại lao động
trực tiếp đƣợc chia thành: Lao động SXKD chính, lao động SXKD phụ trợ,
lao động của các hoạt động khác.
Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động trực tiếp đƣợc phân
thành các loại:

+ Nhân viên: Là những ngƣời lao động gián tiếp với trình độ chuyên
môn thấp, có thể đã qua đào tạo các trƣờng lớp chuyên môn, nghiệp vụ, hoặc
chƣa qua đào tạo.
Phân loại lao động có ý nghĩa lớn trong việc nắm bắt thông tin về số
lƣợng và thành phần lao động, về trình độ nghề nghiệp của ngƣời lao động
trong doanh nghiệp, về sự bố trí lao động trong doanh nghiệp từ đó thực hiện
9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu quy hoạch lao động, lập kế hoạch lao động. Mặt khác, thông qua phân loại lao
động trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dự toán chi
phí nhân công trong chi phí SXKD, lập kế hoạch quỹ lƣơng và thuận lợi cho
việc kiểm tra tình hình thực hiện các kế hoạch và dự toán này.
Cơ cấu thành phần các loại lao động trong doanh nghiệp ảnh hƣởng
trực tiếp đến việc thực hiện kế hoạch SXKD, vì vậy trên cơ sở phân loại lao
động cần phải hạch toán đƣợc tình hình hiện có và sự biến động về lƣợng lao
động theo từng loại lao động trong doanh nghiệp. Để thực hiện việc này,
doanh nghiệp dùng “Sổ danh sách lao động của doanh nghiệp” và “Sổ danh
sách lao động của từng bộ phận trong doanh nghiệp”. Sổ này do bộ phận lao
động tiền lƣơng lập làm 2 bản. Một bản đƣợc sử dụng ở bộ phận lao động tiền
lƣơng của doanh nghiệp, một bản chuyển cho phòng kế toán doanh nghiệp.
Khi có sự biến động về số lƣợng lao động, căn cứ vào các chứng từ nhƣ quyết
định tiếp nhận lao động, giấy thuyên chuyển công tác, quyết định cho thôi
việc, quyết định nghỉ hƣu… để kế toán và bộ phận lao động tiền lƣơng của
doanh nghiệp ghi vào sổ . Số liệu trên sổ danh sách lao động đƣợc sử dụng để
lập báo cáo lao động hàng tháng, quý, năm và phân tích số lƣợng, cơ cấu lao
động phục vụ cho quản lý lao động trong doanh nghiệp.
4

thông qua con ngƣời. Với tƣ cách nhà quản trị, mỗi ngƣời trong số họ lúc
này hay lúc khác đều phải đƣợc thực hiện những nhiệm vụ đặc trƣng của
những nhà quản trị". Thậm chí một quản trị gia đƣợc việc cũng sử dụng
các chức năng quản trị này, mặc dù trong nhiều trƣờng hợp các chức năng
này cũng đƣợc sử dụng theo trực giác.
Hoạch định bao hàm một việc thiết lập các mục tiêu và đối tƣợng
đối với tổ chức và phát triển các biểu đồ công việc cho thấy những mục
tiêu và đối tƣợng đó đƣợc hoàn thành nhƣ thế nào. Khi kế hoạch đã đƣợc
hình thành thì việc tổ chức trở nên quan trọng. Chức năng này bao hàm
việc kết hợp các nguồn lực với nhau là con ngƣời, vốn và thiết bị một
cách hiệu quả nhất để hoàn thành mục tiêu. Do vậy tổ chức bao hàm nhiều
việc kết hợp các nguồn lực.
6

Vì vậy, quản lý lao động chính là việc thực hiện chức năng tổ chức của
quản trị căn bản, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
1. Phân tích công việc.

6
Quản trị học, NXB Thống kê
11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2. Tuyển dụng nhân viên.
3. Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên.
4. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động thông qua việc sử dụng hệ
thống kích thích vật chất và tinh thần đối với nhân viên.
Nhƣ vậy quản lý lao động gắn liền với việc tổ chức, bất kỳ doanh

Với quan niệm mới về quản lý lao động, vai trò của bộ phận quản lý lao
động đã tăng lên rõ rệt và trở thành một trong những bộ phận có tầm quan
trọng nhất trong doanh nghiệp. Quản trị học, NXB Thống kê
1.2. Nội dung cơ bản về tổ chức và quản lý lao động trong doanh nghiệp
công nghiệp
1.2.1. Hoàn thiện tuyển chọn và bố trí lao động
Tuyển dụng nhân lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với một doanh
nghiệp vì nó quyết định số lƣợng, chất lƣợng cán bộ công nhân viên có hợp lý
hay không. Nếu quá trình tuyển dụng đƣợc thực hiện tốt sẽ giúp Công ty tìm
đƣợc những lao động phù hợp với yêu cầu của công việc. Những nhân viên
không đủ năng lực cần thiết để thực hiện công việc sẽ làm ảnh hƣởng trực tiếp
đến chất lƣợng và hiệu quả công việc, có khi còn là nguồn gốc của sự mất
đoàn kết, chia rẽ nội bộ doanh nghiệp. Mặt khác, do chi phí tuyển dụng lớn
nên khi công tác tuyển dụng không đạt đƣợc yêu cầu sẽ làm lãng phí cho công
tác cả về thời gian lẫn chi phí.
7

1.2.2. Phân tích công việc
Phân tích công việc là quá trình thu thập các tƣ liệu và đánh giá một
cách có hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến các công việc cụ
thể trong tổ chức nhằm làm rõ bản chất của từng công việc .
Đó là việc nghiên cứu các công việc để làm rõ ở từng công việc cụ thể

7
Quản trị nhân lực, NXB Giáo dục
13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Phân tích công việc
Bản mô tả công việc
Bản tiêu chuẩn công việc
Tuyển
dụng, chọn
lựa nhân
viên
Đào tạo,
huấn
luyện
nhân viên
Đánh giá
năng lực
thực hiện
của nhân
viên
Đánh
giá
công
việc
Trả công,
khen
thƣởng
nhân
viên
14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu + Tại sao phải thực hiện công việc đó?
+ Để thực hiện công việc đó phải hội đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất
và trình độ nào?
- Nội dung của phân tích công việc:
9

+ Quá trình thực hiện phân tích công việc thường gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định mục đích của phân tích công việc, từ đó xác định các
hình thức thu thập thông tin phân tích công việc hợp lý nhất.
Bước 2: Thu thập các thông tin cơ bản có sẵn trên cơ sở của các sơ đồ
tổ chức, các văn bản về mục đích, yêu cầu, chức năng quyền hạn của doanh
nghiệp và các bộ phận cơ cấu, hoặc sơ đồ quy trình công nghệ và bản mô tả
công việc cũ (nếu có).
Bước 3: Chọn lựa các phần việc đặc trƣng, các điểm then chốt để thực
hiện phân tích công việc nhằm làm giảm bớt thời gian và tiết kiệm hơn trong
thực hiện phân tích các công việc tƣơng tự nhau.
Bước 4: Áp dụng các phƣơng pháp khác nhau để thu thập thông tin
phân tích công việc. Tuỳ theo yêu cầu về mức độ chính xác và chi tiết của
thông tin cần thu thập, tuỳ theo loại hình công việc và khả năng về tài chính
của doanh nghiệp có thể sử dụng một hoặc kết hợp các phƣơng pháp thu thập
thông tin phân tích công việc sau đây: Phỏng vấn, bản câu hỏi và quan sát…
Bước 5: Kiểm tra, xác minh tính chính xác của thông tin. Những thông
tin thu thập để phân tích công việc cần đƣợc kiểm tra lại về mức độ chính xác
và đầy đủ thông qua chính các nhân viên thực hiện công việc hoặc các vị lãnh
đạo, có trách nhiệm giám sát thực hiện công việc đó.
Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc.

tuỳ thuộc vào từng loại thông tin thu thập và tuỳ theo từng doanh nghiệp. Sau
đây là một số phƣơng pháp phổ biến:
* Bảng câu hỏi: Phƣơng pháp này đƣợc đánh giá là phƣơng pháp hữu
hiệu nhất để thu thập thông tin phân tích công việc. Theo phƣơng pháp này,
cấp quản trị gửi cho các nhân viên những bảng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn, trừ
cấp điều hành. Trong bảng câu hỏi này, ngoài tên, tuổi, phòng ban, chức vụ,
công nhân phải mô tả toàn bộ các nhiệm vụ hoặc mục đích của công việc,
khối lƣợng hoặc số lƣợng sản phẩm Tuy nhiên, phƣơng pháp này có trở
ngại và hạn chế là công nhân có thể không thích điền vào những bảng câu hỏi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status