Giải pháp tăng cường quản lý chất lượng tại công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật viễn thông (TST) - Pdf 10

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
TRỊNH ĐẮC TÙNG SƠN GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT
VIỄN THÔNG (TST)

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2012 Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông (TST)”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là xác định những nguyên nhân nội tại làm cho hệ thống
quản lý chất lượng của Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông (TST) chưa
phát huy hiệu quả, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả khi áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, nhằm giúp công ty TST
nâng cao năng suất và khả năng cạnh tranh, quản lý ngày càng tốt hơn.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn đã tiến hành phân tích thực trạng hệ
thống quản lý chất lượng của Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông, bao
gồm chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, các quá trình hoạt động, hệ thống
tài liệu, tình hình giải quyết khiếu nại của khách hàng, sản phẩm không phù hợp,
tình hình khắc phục phòng ngừa, hình thức cải tiến.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong hoạt động quản lý chất
lượng của Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông (TST) từ khi bắt đầu áp
dụng hệ thống quản lý chất lượng (năm 2005) đến tháng 05 năm 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu, ứng dụng

- 2 -
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật
Viễn thông (TST) và các Công ty khác có điều kiện tương tự.
5. Những đóng góp của Luận văn
- Tổng kết và hệ thống hoá những lý luận cơ bản nhất về chất lượng và quản
lý chất lượng đặc biệt là quản lý theo bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
- Phân tích, đánh giá công tác quản lý chất lượng tại Công ty TST. Luận văn
đã chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và công tác quản lý chất lượng,
những thành quả đạt được và những tồn tại cần giải quyết trong công tác quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý
chất lượng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông (TST).

Tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu cho rằng: “ Chất lượng là mức phù
hợp của dịch vụ đối với yêu cầu của người tiêu dùng”.
Theo W.E. Deming: “Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều
và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận”.
Theo Ishikawa: “Chất lượng là khả năng thoả mãn nhu cầu của thị trường với
chi phí thấp nhất”.

- 4 -
Theo A.P.Vavilov: “ Chất lượng là tập hợp các tính chất của sản phẩm, chứa
đựng trong mức độ thích ứng của nó để thoả mãn những nhu cầu nhất định theo
công dụng của nó với chi phí xã hội cần thiết”.
Theo cách tiếp cận của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO), được thể
hiện trong tiêu chuẩn ISO 9000:2008 thì: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp
các đặc tính vốn có của một sản phẩm hệ thống hay quá trình thoả mãn các yêu cầu
của khách hàng và các bên liên quan
1.1.1.2. Đặc điểm của chất lượng dịch vụ
a. Chất lượng được đo bởi sự thoả mãn các nhu cầu.
b. Chất lượng luôn biến động.
c. Khi đánh giá yêu cầu chất lượng của một đối tượng: Phải xét và chỉ xét
đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thoả mãn những nhu cầu cụ thể.
d. Nhu cầu có thể được quy định rõ dưới dạng các quy định tiêu chuẩn:
e. Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, dịch vụ mà ta vẫn hiểu
hàng ngày.
f. Cần phân biệt giữa chất lượng và cấp chất lượng.
1.1.1.3. Yêu cầu chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Có thể phân thành các nhóm chỉ tiêu:
 Nhóm chỉ tiêu công dụng
 Nhóm chỉ tiêu công nghệ
 Nhóm chỉ tiêu chuẩn hoá
 Nhóm chỉ tiêu thẩm mỹ

e. Quản lý chất lượng toàn diện
1.1.3. Hệ thống quản lý chất lượng
Theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, hệ thống quản lý chất lượng là hệ thống
quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng.

- 6 -
Mục đích của hệ thống quản lý chất lượng là có thể giúp các tổ chức nâng
cao sự thoả mãn khách hàng. Khách hàng luôn đòi hỏi những sản phẩm có những
đặc tính thoả mãn nhu cầu và mong đợi của họ
1.2. Các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 phiên
bản năm 2008
ISO 9000 là bộ các tiêu chuẩn quốc tế và các hướng dẫn về quản lý chất
lượng do Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO) ban hành, nhằm đưa ra các chuẩn
mực cho hệ thống chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng, nó không phải là
tiêu chuẩn, qui định kỹ thuât về sản phẩm.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản năm 2008 bao gổm nhiều 4 chuẩn:
- ISO 9000:2008 (Thuật ngữ và định nghĩa) mô tả cơ sở của các hệ thống
quản lý chất lượng và qui định các thuật ngữ cho các hệ thống quản lý chất lượng.
- ISO 9001:2008 (Các yêu cầu) qui định các yêu cầu đối với một hệ thống
quản lý chất lượng khi một tổ chức cần chứng tỏ năng lực của mình trong việc cung
cấp sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu chế định có thể
áp dụng, và nhằm nâng cao sự thoả mãn của khách hàng. Đây cũng là tiêu chuẩn
chính dùng để đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống, các tiêu chuẩn còn lại chỉ
mang tính hướng dẫn.
- ISO 9004:2008 (Hướng dẫn cải tiến) cung cấp các hướng dẫn xem xét cả
tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng. Mục đích của tiêu chuẩn
này là hướng dẫn cải tiến kết quả thực hiện của một tổ chức và thoả mãn khách
hàng và các bên có liên quan khác.

+ Các hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
1.3. Phương pháp đánh giá hiệu lực, hiệu quả hệ thống quản lý chất
lượng
Để biết được mức độ phù hợp của HTQLCL thì chuẩn mực cần phải xác định
rõ, chuẩn mực để làm căn cứ đánh giá đó là:

- 8 -
+ Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008
+ Các yêu cầu của khách hàng đưa ra khi đề nghị tổ chức cung cấp sản phẩm
hay dịch vụ.
+ Các yêu cầu của chính tổ chức đó như mục tiêu chất lượng, chuẩn mực của
mỗi quá.
+ Các yêu cầu của pháp luật liên quan đến sản phẩm và dịch vụ mà tổ chức
cung cấp.
1.3.1. Đánh giá nội bộ
Quy trình đánh giá này thường bao gổm các bước:
+ Hoạch định chương trình đánh giá: xác định phòng ban nào cần đánh giá,
xác định phạm vi, nội dung cần đánh giá, xác định chuẩn mực đánh giá, tần suất và
phương pháp đánh giá.
+ Lựa chọn các chuyên gia đánh giá: các chuyên gia phải đảm bảo được tính
khách quan và vô tư của quá trình đánh giá. Các chuyên gia đánh giá không được
đánh giá công việc của mình.
+ Tiến hành đánh giá: các chuyên gia xuống từng phòng ban đánh giá theo
kế hoạch, thu thâp chứng cứ bằng cách quan sát, phỏng vấn đặt câu hỏi, kiểm tra hổ
sơ, số liệu đã lập, hổ sơ đang thực hiện.
+ Chuyên gia đánh giá kết luận tính hiệu lực và các điểm cần cải tiến.
+ Sau khi có kết quả đánh giá, ban lãnh đạo các phòng ban tiến hành các
hành động khắc phục, phòng ngừa để loại bỏ sự không phù hợp được phát hiện
trong khi đánh giá và nguyên nhân của chúng.
+ Kiểm tra xác nhận các hành động được tiến hành và báo cáo kết quả kiểm

mong đợi của khách hàng hơn.
+ Mục đích và mục tiêu của tổ chức được mọi người hiểu rõ và thúc đẩy họ
thực hiện. Mọi hoạt động liên kết với nhau, vận hành một cách thống nhất và đo
lường được, giảm thiểu tối đa những trục trặc về trao đổi thông tin giữa các cấp.
+ Mọi người trở nên năng động, liên kết lại và cam kết với tổ chức, đổi mới
và sáng tạo để đạt tới những mục tiêu của tổ chức, các thành viên sẽ có trách nhiệm
hơn, hiệu năng của họ được phát huy.

- 10 -
+ Sắp xếp thứ tự và điều phối các quá trình để đạt tới kết quả cao hơn, qui tụ
được các nỗ lực đối với các quá trình chủ yếu. Giải quyết vấn đề bằng các biện pháp
mục tiêu chứ không phải các biện pháp tình thế.
+ Đảm bảo rằng những dữ liệu và thông tin đủ độ chính xác và tin cây được.
chuyển những dữ liệu đến những người có nhu cầu một cách hợp lý hơn. Phân tích
các dữ liệu, các thông tin bằng các phương pháp khoa học, hữu hiệu. Ra quyết định
và hành động dựa trên sự phân tích khoa học, khách quan, không thiên vị do kinh
nghiệm và trực giác.
+ Các quy trình được thiết lâp sẽ giúp cho nhân viên biết rõ trách nhiệm của
mình, biết rõ cách thức thực hiện, nhân viên sẽ làm đúng ngay từ đầu, hạn chế sai
sót, chất lượng công việc, chất lượng sản phẩm ổn định hơn. Nhân viên mới vào sẽ
có tài liệu tham khảo, đào tạo, nhanh chóng hòa nhâp, hiểu được công việc.
+ Khi xây dựng quy trình, sẽ phát hiện ra các công đoạn thừa, tăng hiệu quả
hoạt động, tăng năng suất lao động.

- 11 -
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
(TST)

2.1. Giới thiệu về Công ty TST

2.2. Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng của Công ty TST
2.2.1. Tổng quan hệ thống quản lý chất lượng của Công ty TST
Nhận thấy sự cần thiết của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
nên trên thực tế, Công ty TST đã xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 từ 17/05/2005 theo chứng chỉ BVQI cấp.
Sau khi phiên bản mới ISO 9001:2008 được ban hành, Công ty TST đã thay
đổi Hệ thống quản lý chất lượng từ tiêu chuẩn cũ ISO 9001:2000 sang tiêu chuẩn
mới ISO 9001:2008 và đã được TUV NORD cấp chứng nhận vào tháng 2/2010.
Công ty đã thực hiện theo Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong
các hoạt động: xây lắp, bảo dưỡng, ứng cứu, thiết kế, thanh quyết toán nội bộ, hành
chính, chăm sóc khách hàng, quản lý kho, quản lý hợp đồng, quản lý nhân sự,
Việc áp dụng ISO 9001:2008, đã mang lại nhiều lợi ích và hiệu quả cho
Công ty, đó là:
- Khẳng định khả năng cung cấp sản phẩm một cách ổn định, đáp ứng được
các yêu cầu của khách hàng và các quy định của pháp luật.
- Nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng.
- Tăng uy tín thương hiệu.
- Tăng thị phần.
- Tăng lợi nhuận, tăng sản lượng và giảm thiểu sản phẩm hư hỏng, giảm lãng
phí.
- Cải tiến liên tục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt các mục
tiêu đề ra.

- 13 -
- Quan trọng hơn là quá trình cải tiến, điều hành hệ thống quản lý của Công
ty ngày càng khoa học, đúng người, đúng việc, không làm chồng chéo lên nhau,
cùng với chức danh được mô tả công việc rõ ràng cụ thể.
Hàng năm để cụ thể hoá những chính sách chất lượng của Công ty, TST đã
có những mục tiêu chất lượng cho từng lĩnh vực kinh doanh.
MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG NĂM 2012

thể cán bộ công nhân viên nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả các hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty.
- Duy trì và cải tiến, nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 dựa vào sự hợp tác của tất cả mọi người.
Hàng năm, Công ty tổ chức xem xét lại chính sách chất lượng. Đến nay nội
dung của chính sách vẫn còn phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty.
2.2.2.2. Tình hình thực hiện mục tiêu chất lượng
2.2.3. Hiệu lực và hiệu quả của các Quy trình
2.2.4. Tình hình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thăm dò sự thoả
mãn của khách hàng
2.2.5. Tình hình sản phẩm không phù hợp
2.2.6. Tình hình khắc phục – phòng ngừa
2.2.7. Tình hình đánh giá, kiểm soát hệ thống quản lý chất lượng
2.2.8. Tình hình cải tiến
Trong hai năm, tình hình cải tiến được hiểu như là hành động khắc phục, soát
xét ban hành quy trình, khắc phục điểm không phù hợp trong đánh giá nội bộ hoạt
động cải tiến chưa áp dụng một công cụ nào chính thức, vấn đề cải tiến được cho là
nhiệm vụ của Ban Thư ký ISO.
2.2.9. Đánh giá chung về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại
Công ty TST
- Những thành tựu đạt được:

- 15 -
+ Chính sách chất lượng được chú trọng truyền đạt khá đầy đủ cho nhân
viên.
+ Hoạt động cải tiến tài liệu đã chuyển biến tích cực, quy trình được cải tiến
mô tả rõ ràng hơn mối tương tác của nó đối với các quy trình liên quan, tính linh
hoạt thể hiện trong quy trình cao, không vận hành máy móc, cứng nhắc. Các quy
trình đã ban hành cải tiến phù hợp hơn với hoạt động của các phòng ban, các đơn vị.

hiện tượng không phù hợp đã xảy ra, chứ chưa chú trọng đưa ra biện pháp khắc
phục ngăn ngừa cho những hành động có thể xảy ra trong tương lai.
+ Chưa huy động mọi người tham gia cải tiến. Việc cải tiến hiện nay chủ yếu
do Ban Thư ký ISO đảm trách và chỉ dừng ở mức sửa sai, soát xét quy trình, khắc
phục điểm không phù hợp trong đánh giá nội bộ Trong hoạt động cải tiến chưa áp
dụng các công cụ cải tiến hữu hiệu một cách bài bản.
+ Đội ngũ chuyên gia đánh giá nội bộ chưa đáp ứng được năng lực đánh giá,
đánh giá chưa sát thực tế, kỹ năng đánh giá còn hạn chế.
2.3. Những nguyên nhân làm cho hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty
TST chưa phát huy hết hiệu quả
2.3.1. Cách xây dựng mục tiêu chưa hiệu quả, tính hiệu lực thấp
2.3.2. Quy trình còn nhiều chữ, khó nhớ, chưa phù hợp
2.3.3. Hoạt động đào tạo chưa được thực hiện đầy đủ
2.3.4. Hoạt động theo quá trình chưa được chú trọng
2.3.5. Chưa sử dụng được các công cụ cải tiến hiệu quả

- 17 -
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT VIỄN
THÔNG (TST)
3.1. Phương hướng hoạt động của Công ty TST nhằm tăng cường công
tác quản lý chất lượng
Mục tiêu phát triển của Công ty TST như sau:
- Thực hiện mục tiêu xây dựng Công ty trở thành Công ty hàng đầu của
Việt Nam trong lĩnh vực cung cung dịch vụ viễn thông, duy trì các dịch vụ chính đó
là xây lắp và lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông. Phát triển các dịch vụ
truyền thống mà Công ty đã cung cấp, bên cạnh đó tìm tòi sáng tạo để phát triển các

Đảm bảo đạt được mục tiêu, khi có mục tiêu nào có xu hướng không đạt, cần
đưa ra hành động khắc phục tương ứng.
Khi thực hiện giải pháp này, sẽ đảm bảo được mục tiêu đề ra nhất quán với
chính sách chất lượng, mỗi mục tiêu cấp công ty sẽ được phân bổ từ trên xuống, hạn
chế thiếu sót, hạn chế được mục tiêu công ty chưa khớp với mục tiêu bộ phận, khi
cấp thấp nhất đạt được mục tiêu thì công ty cũng sẽ đạt được mục tiêu. Hơn nữa,

- 19 -
mục tiêu sẽ xác hơn với thực tế, đo lường dễ dàng, có người phụ trách cụ thể, tính
khả thi sẽ cao hơn.
3.2.2. Xây dựng chính sách khen thưởng, chế tài gắn liền với việc thực
hiện mục tiêu chất lượng hàng năm.
Công ty cần xây dựng lại chính sách tiền lương. Ngoài mức lương cứng như
hiện nay, công ty cần đưa ra một chính sách khen thưởng theo định kỳ. Hàng năm,
công ty sẽ đưa ra một quỹ thưởng cho từng bộ phận. Tỉ lệ đạt mục tiêu chất lượng
như thế nào thì các bộ phận sẽ nhận được mức thưởng với tỉ lệ tương đương, người
làm tốt sẽ được thưởng nhiều hơn người làm chưa tốt. Như vậy sẽ tạo được động
lực thúc đẩy mọi thành viên cố gắng đạt mục tiêu chất lượng.
Cần quy định rõ ràng quy chế bổ nhiệm, bãi nhiệm. Không đạt mục tiêu bao
nhiêu lần, phải đánh giá lại năng lực và thực hiện bãi nhiệm nếu cần để tạo sự thách
thức và kích thích sự nỗ lực. Tạo ra sự thách thức cho quản trị viên trong việc tìm ra
các giải pháp, biện pháp phù hợp để đạt mục tiêu chất lượng.
Luôn luôn tạo ra sự liên kết giữa quyền lợi và trách nhiệm, giữa người lao
động với công ty, khuyến khích họ cống hiến lợi ích cho công ty và cũng là cho bản
thân họ.
Đồng thời luôn phải sử dụng triệt để các biện pháp xử phạt hành chính, kinh
tế trong quản lý để hạn chế những vi phạm, nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với
việc nâng cao chất lượng dịch vụ.
3.2.3. Viết quy trình chỉ ngắn gọn trong một trang A4, phóng to lên khổ
A0 treo tại nơi làm việc.

nhìn nhận lại và khắc phục một cách nhanh chóng. Sau khi đạt được mụ tiêu chất
lượng của năm trước, công ty cần đặt mục tiêu chất lượng mới cao hơn để phấn đấu
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, giành lợi thế cạnh tranh trên thị
trường.
Ban Lãnh đạo công ty phải thường xuyên xem xét thật kỹ công tác lập kế
hoạch của Ban Thư ký ISO thông qua kết quả thu được của hoạt động chất lượng
của năm trước nhằm giảm thiểu những kế hoạch lập ra mang tính hình thức, không

- 21 -
hiệu quả, không sát thực tế. Vậy Ban Lãnh đạo phải quan tâm hơn nữa đến quá trình
lập kế hoạch.
3.2.8. Giải pháp trong quá trình tổ chức, chỉ đạo triển khai chất lượng
3.2.9. Giải pháp cho quá trình kiểm soát chất lượng
3.3. Những điều kiện cần thiết để thực hiện giải pháp
3.3.1. Lãnh đạo cần phải có sự cam kết với việc thực hiện chính sách
chất lượng
Lãnh đạo phải ủng hộ và tham gia thực hiện hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, Ban lãnh đạo cao cấp phải cam kết cung cấp đầy đủ
nguồn lực để thực hiện.
3.3.2. Đảm bảo các quy tắc cần thiết để áp dụng quản lý chất lượng có
hiệu quả
 Quy tắc: Coi ISO 9001:2008 là công cụ quản lý chất lượng, để ISO
9001:2008 phục vụ công ty
 Có hệ thống chất lượng của riêng mình, tất cả phục vụ mục tiêu kinh
doanh của công ty.
 Tạo cảm giác thoải mái khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008
 Việc cải tiến chất lượng cần phải làm theo cách đơn giản, dễ hiểu và dễ
áp dụng nhất.
 Mọi thành viên tham gia chủ động và tích cực.
 Tăng cường sự tham gia của nhiều người vào công tác đánh giá nội bộ

dịch vụ của công ty phải có chất lượng cao, giá thành hợp lý, đáp ứng tối đa yêu cầu của
khách hàng. Sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao với giá thành phải chăng đòi hỏi sản phẩm
dịch vụ đó phải được tạo ra bởi một quy trình sản xuất được quản lý có chất lượng. Điều đó
đồng nghĩa với việc Doanh nghiệp cần phải không ngừng xây dựng và cải tiến chất lượng
hoạt động của hệ thống, bộ máy quản lý doanh nghiệp nói chung và HTQLCL sản phẩm
dịch vụ nói riêng một cách khoa học theo đúng tiêu chuẩn quốc tế đã quy định – tiêu chuẩn
ISO 9001:2008.
Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng thì vấn đề chất
lượng trở thành mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp, nó là yếu tố cực kỳ quan trọng
đem lại sự phát triển và lợi thế cạnh tranh vô cùng lớn của các công ty. Công ty TST cũng
nằm trong guồng quay đó.
Luận văn đã giải quyết được một số vấn đề:
- Tổng kết và hệ thống hoá lý luận cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng, đặc
biệt là quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008.
- Vận dụng các phương pháp để phân tích, đánh giá đúng thực trạng chất lượng và
công tác quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật
Viễn thông. Từ kết quả phân tích đánh giá thực trạng, luận văn chỉ ra những tồn tại và
nguyên nhân những tồn tại đó trong công tác quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 của
công ty.
- Căn cứ vào những cơ sở lý luận và những tồn tại trong quản lý chất lượng theo
ISO, luận văn đã nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý
chất lượng theo ISO 9001:2008 của công ty TST.
Thông qua kết quả nghiên cứu luận văn có thể kết luận một số vấn đề sau:
1. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, môi trường cạnh tranh gay gắt; trong giai
đoạn Việt Nam đang từng bước mở cửa nền kinh tế để hoà nhập với nền kinh tế khu vực và
thế giới, nâng cao chất lượng và không ngừng tăng cường quản lý chất lượng là điều kiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status