Chuyên đề tốt nghiệp CN&XD A – K45
LỜI NÓI ĐẦU
Trong vấn đề chất lượng và quản lý chất lượng đã trở thành một nhân tố
chủ yếu trong chính sách kinh tế của nhiều quốc gia Gần đây, do khoa học kỹ
thuật phát triển vì vậy mà chu trình sản xuất đã được rút ngắn, chất lượng sản
phẩm được nâng cao, mặt khác thu nhập quốc dân ngày càng tăng kéo theo
nhu cầu của người tiêu dùng luôn luôn thay đổi, họ đòi hỏi hàng hoá phải có
chất lượng phù hợp. Chính vì vậy mà cuộc cạnh tranh về chất lượng sẽ thay
thế cuộc cạnh tranh giá cả. Xu hướng này diễn ra ở tất cả các nước trên thế
giới và không ngoại trừ các doanh nghiệp ở Việt nam.
Công ty tư vân Xây dựng dân dụng Việt Nam (VNCC) là một Công ty tư
vấn xây dựng đầu tiên của nghành xây dựng, hoạt động trong cơ chế thị
trường tự do cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển tất yếu phải cạnh tranh. Nhận
thức được vấn đề đó ban lãnh đạo Công ty đã và đang triển khai áp dụng
thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 nhằm mục đích nâng cao
chất lượng tạo lợi thế cạnh tranh và khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên
thị trường, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời góp phần vào
sự phát triển của đất nước.
Xuất phát từ lợi ích của việc áp dụng bộ ISO và yêu cầu thực tế của
Công ty, và qua sự hướng dẫn của cô giáo Th.s Trần Thị Thạch Liên, tôi đã
chọn đề tài: “Tăng cường quản lý chất lượng tại công ty tư vấn xây dựng
đân dụng việt nam”. Hoạt động cung cấp dịch vụ của Công ty bao gồm nhiều
mặt như: thiét kế công trình, lập dự toán, nghiên cứu khoa học… nhưng trong
chuyên đề này chỉ chú trọng nghiên cứu mảng chất lượng và quản lý chất
lượng của Công ty. ở đây vấn đề được đặt ra và xem xét quá trình sản xuất
kinh doanh của Công ty trong vài năm trở lại đây.
Trong chuyên đề đã sử dụng một số phương pháp phân tích thống kê mô
tả, phương pháp duy vật biện chứng, phân tích định tính, định lượng, sử dụng
Khoa quản trị kinh doanh
Chuyên đề tốt nghiệp CN&XD A – K45
các bảng biểu, sơ đồ và biểu đồ thông qua phân tích các tài liệu thực tế của
dịch là VNCC.
Với vị thế của một tổ chức thiết kế kiến trúc đầu tiền của ngành Xây
dựng và bằng nỗ lực bản thân, VNCC đã nhanh chóng xác lập được một vị trí
đầu ngành của mình nhờ có đội ngũ đông đảo các Giáo sư, tiến sĩ, Kiến trúc
sư, Kỹ sư giàu nghị lực, ham học hỏi và được đào tạo cơ bản ở các trường đại
học trong và ngoài nước nên sớm trưởng thành trong nghề nghiệp với trình
độ chuyên môn cao. Trong đó, một số trở thành các chuyên gia đầu ngành và
là thành viên BCH trung ương Hội kiến trúc sư, Hội xây dựng, Hội kết cấu,
Hiệp hội tư vấn Xây dựng Việt Nam,... Những thành quả lao động trí tuệ 45
năm qua của Công ty là hàng ngàn công trình kiến trúc được xây dựng trên
nước bạn Lào, Campuchia; hàng trăm dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng
dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển công nghệ được triển khai đã góp phần tô
đậm thêm bức tranh toàn cảnh nền Kiến trúc Việt Nam suốt nửa thế kỷ 20 và
góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của ngành.
Mục tiêu của VNCC là phát huy truyền thống , phấn đấu hơn nữa để sớm
trở thành một Công ty Tư vấn Xây dựng có tầm cỡ trong khu vực và Quốc tế.
VNCC cam kết thiết lập và duy trì hệ thống chất lượng theo ISO 9001 và
khẳng định rằng toàn bộ dịch vụ và sản phẩm do Công ty thực hiện sẽ đáp
ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng với phương châm : “ Chất lượng là
hàng đầu”
Trước thềm thế kỷ 21, để thích ứng với những thách thức cũng như để
nắm bắt các vận hội, VNCC không ngừng phát huy nội lực và sẵn sàng hợp
Khoa quản trị kinh doanh
Chuyên đề tốt nghiệp CN&XD A – K45
tác với các tổ chức, các nhà tư vấn trong và ngoài nước để hoàn thành nhanh
nhất với chất lượng cao nhất các công việc của mình.
Bằng truyền thống và bề dầy kinh nghiệm của gần nửa thế kỷ xây dựng
và trưởng thành, với cơ sở vật chất, năng lực hiện có và tiềm năng đang được
khơi dậy, VNCC đủ sức và lực hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ của Bộ, Nhà
nước giao và thoả mãn mọi nhu cầu của quý khách hàng.
đào tạo 4 tháng về quản lý dự án và kỹ năng tư vấn xây dựng theo thông lệ
quốc tế; cử nhiều đoàn CB quản lý cấp cao của VNCC và của Bộ sang tham
quan, thực tập ngắn ngày tại Vương quốc Anh; mở lớp đào tạo tiếng Anh trình
độ cơ bản cho 40 CB; 48 CB khác được cử đi đào tọ sử dụng máy vi tính
( MT) và quản lý mạng tại các trường ĐH trong nước; đào tạo tại chỗ hàng
trăm CB nguồn ( đào tạo viên) cho công tác tư vấn xây dựng và mở các lớp
tập huấn tại Thủ đô Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, đồng thời phối hợp với các
Hãng quốc tế của Anh , Pháp, Mỹ, Đức, Trung Quốc, Thuỵ Điển, Australia,
Singapore, Israel v.v.. tổ chức nhiều Hội thảo khoa học. Trước đó, ngay từ
những năm đầu của thời kỳ mở cửa, VNCC cũng đã chú trọng công tác đào
tạo nhân lực từ nhiều nguồn khác nhau: một mặt cử cá CB có năng lực, đạo
đức sang Viện Công nghệ Châu á( AIT) BăngKốc ( Thái Lan) đào tạo Thạc sỹ
khoa học; mặt khác cử nhiều lượt CB ra nước ngoài ( Hà Lan, Thái Lan, Hồng
Công....) dự các khoá học ngắn ngày về các chuyên đề KHKT, KHCN mũi
nhọn thuộc lĩnh vực CNTT, động lực học công trình, môi trường v.v.. Cùng
trong khoảng thời gian này một số CB của VNCC lần lượt bảo vệ thành công
luận án TS. KTr, TS. KHKT tại các Trường ĐH trong và ngoài nước. Và, gần
đây còn tổ chức lớp bồi dưỡng nghề nghiệp mỗi tuần một buổicho các CB trẻ
mới được tuyển dụng nhằm giúp họ nhanh chóng thích nghi với môi trường
làm việc của VNCC đổi mới hàng ngày .
Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: nội
dung phần lớn các dự án, đề tài nghiên cứu ( dù là cấp ngành hay cấp cơ sở)
Khoa quản trị kinh doanh
Chuyên đề tốt nghiệp CN&XD A – K45
trong thời kỳ này thì cũng đều xuất phát từ thực tiễn hoạt động của VNCC đòi
hỏi và bám sát sự phảttiển KHKT, KHCN, nhất là sự phát triển có tính chất
bùng nổ của công nghệ thông tin đang diễn ra hàng ngày trong và ngoài nước,
như các đề tài:
* Nghiên cứu khả thi: ứng dụng CNTT nâng cao năng lực tư vấn- thiết
kế của VNCC ( đề tài cấp ngành đã được Hội đồng KHCN Bộ Xây dựng
phục vụ đẩy mạnh tốc độ thiết kế .
* Nghiên cứu phát triển kinh doanh và biên soạn bộ trên đã báo cáo tại
Hội thảo khoa học công nghệ của VNCC tổ chức tháng 12/1998 ( Bạn đọc
nào có nhu cầu tìm hiểu sâu các chuyên đề trêm đề nghị tìm đọc các tài liệu
đã phát hành trong Hội thảo hoặc trực tiếp gặp các Tác giả đề tài theo địa chỉ
do Trung tâm KHCN cung cấp).
Để tương xứng với hoạt động tư vấn theo thông lệ Quốc tế, VNCC đã
mạnh dạn vay vốn đầu tư trang thiết bị về Tin học, đến nay đã có một hệ
thống mạng cục bộ VNCCNET ( đủ mạnh) với trên 100máy trạm ( chưa kể số
máy do Chi nhánh phía Nam và các cá nhân tự trang bị) và hệ thống thiết bị
ngoại vi ( tương đối hiện đại) đang hoạt động. Đã mua bản quyền sử dụng
chương trình phân tích và thiết kế kết cấu PKPM, STAADIII và một số phần
mềm MT chuyên ngành khác. Phần lớn các sản phẩm dịch vụ - tư vấn- thiết
kế của VNCC giờ đay đã được thực hiện bằng CNTT. Trong đó, không ít
công trình có hồ sơ thiết kế của tất cả các bộ môn chuyên dụng ( điển hình là
công trình Nhà ga T1 Sân bay quốc tế Nội Bài); nhiều Văn phòng, Trung tâm
đã thực hiện được mục tiêu giải phóng Công nghệ Tê Ke thay bằng CNTT;
hầu hết các bộ môn đều có các phần mềm MT chuyên ngành phục vụ sản xuất
và nghiên cứu , trong đó phải kể đến bộ môn kết cấu hiện đang khai thác các
chương trình tính toán kết cấu (SAP 90, XETABS 95, MICROFEAP ...;
STAADIII, PKPM, KP...) rất có hiệu quả; đặc biệt Trung tâm ứng dụng Tin
học đã ứng dụng thành công Công nghệ đa phương tiện trình bầy kết quả đề
Khoa quản trị kinh doanh
Chuyên đề tốt nghiệp CN&XD A – K45
tài Nghiên cứu các kiểu nhà ở sau năm 2000( chương trình biểu diễn 14
phương án kiến trúc và 4 cảnh nội thất, dài 9 phút, được thu ở độ phân giải
340 x 260 pixer, có nhạc nền và đã được ghi lưu vào VCD) và mô phỏng nội
ngoại thất công trình Nhà ga T1 Sân bay quốc tế Nội Bài - Hà Nội ( chương
trình biểu diễn 4 phút, được thu ở độ phân gải 640 x 480 pixer, có nhạc nền và
đã được ghi lưu vào VCD) đã thu hút được sự chú ý , quan tâm của các đồng
BVQI (Vương quốc Anh)
III. Quá trình hình thành, phát triển và các đặc điểm kinh tế kỹ thuật
của Công ty tư vấn xây dựng vệt nam.
1. Sự hình thành và phát triển của Công ty tư vấn xây dựng việt nam.
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc cuộc kháng chiến trường kỳ
chống thực dân Pháp, một nửa đất nước được giải phóng, miền Bắc tiến hành
phục hồi kinh tế và xây dựng cơ sở vật chất ban đầu của chủ nghĩa xã hội.
Trước nhu cầu bức thiết về xây dựng, ngày 6 tháng 4 năm 1955, Thủ
tướng Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã ra nghị định số
506/TTg, thành lập Nha Kiến trúc. Trong đó có phòng thiết kế kiến trúc đầu
tiên của Nhà nước.
45 năm qua, sau nhiều lần thay đổi tên gọi và không ngừng lớn mạnh về
tổ chức và nắng lực, nhưng chức năng cơ bản của cơ quan này không thay
đổi, luôn mang tính kế thừa và phát triển.
Chính vì vậy mà năm 1955 được coi là năm ra đời của tổ chức thiết kế
kiến trúc đầu tiên, ngày đó thuộc Bộ Giao thông Công chính, sau là Thuỷ lợi-
Kiến trúc, rồi tách thành Bộ Kiến trúc và ngày nay là Bộ Xây dựng- Nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Sau này, để phù hợp với tình hình phát triển của công tác thiết kế xây
dựng, tên gọi của tổ chức thiết kế kiến trúc cũng được thay đổi.
1955 – 1958: Phòng thiết kế trực thuộc nha Kiến trúc
1958 – 1961:Cục thiết kế dân dụng – Bộ kiến trúc .
Khoa quản trị kinh doanh
Chuyên đề tốt nghiệp CN&XD A – K45
1961 – 1969: Viện thiết kế kiến trúc – Bộ kiến trúc
1969 – 1975: Viện thiết kế dân dụng – Bộ xây dựng
1975 -1978: Sáp nhập ba viện: Viện Quy Hoạch Đô Thị và Nông Thôn,
Viện thiết kế dân dụng và viện công trình kỹ thuật đô thị thành viên xây dựng
Đô thị – Nông thôn và Xây dựng Dân dụng, gọi tắt là viện xây dựng Đô thị,
Nông thôn – Bộ Xây dựng.
tầng kỹ thuật, thiết kế cơ điện, nước, môi trường, âm thanh, điều hoà không
khí; khảo sát địa chất, địa chất thuỷ văn công trình, đo đạc bản đồ; lập tiên
lượng, dự toán và tổng dự toán; thẩm tra dự án, thẩm tra thiết kế, kiểm tra
chất lượng công trình; lập hồ sơ mời thầu, tư vấn chọn thầu, tổng thầu tư vấn
xây dựng.
* Nghiên cứu và hợp tác nghiên cứu ứng dụng KHCN, tin học, trong tư
vấn thiết kế, xây dựng; biên soạn tiêu chuẩn - quy phạm, quy trình kỹ thuật,
hướng dẫn kỹ thuật xây dựng; đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn- thiết kế ,
quản lý dự án; quản lý chất lượng; cung cấp chuyên gia KHKT, chuyên môn;
tổ chức và hợp tác tổ chức hội thảo khoa học, chuyên môn và các lĩnh vực
liên quan.
* Lựa chọn dự án đầu tư, quản lý dự án, quản lý vốn, lựa chọn đối tác,
đại diện chủ đầu tư, tư vấn giám sát công trình.
* Thi công xây lắp, cố vấn kỹ thuật và chuyển giao công nghệ.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Tổng số cán bộ và công nhân : 450
Tiến sỹ , KTS cao cấp, KS cao cấp : 14
Thạc sỹ : 10
Kỹ sư và Kiến trúc sư : 370
Một số chuyên gia của Công ty là thành viên của các Hội đồng tư vấn
Kiến trúc, Quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ, của Bộ Xây dựng, của hội
kiến trúc sư Việt Nam và Kiến trúc sư trưởng TP Hà Nội.
Khoa quản trị kinh doanh
Chuyên đề tốt nghiệp CN&XD A – K45
Phó giám đốc
BP quản lí đảm bảo chất lượng
GIÁM ĐỐC
Hội đồng kinh tế kĩ thuật
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Hợp tác với Dary Jackson (úc) trong công việc quy hoạch chi tiết và lập
dự án đầu tư xây dựng khoa Công nghệ trường Đại học Quốc gia.
Hợp tác với Heerim (Hàn Quốc) trong dự án trung tâm điều hành tổng
công ty Điện lực Việt Nam.
Hợp tác với tập đoàn Luis Berger Group (Mỹ) trong dự thầu thiết kế
nhà ga sân bay Đà Nẵng...
Một số đơn vị sản xuất như VPKT1, VPDA.. đã chủ động phát triển
cung cấp dịch vụ kỹ thuật trong một số dự án do phía đối tác nước ngoài làm
nhà thầu chính. Hiệu quả kinh tế mang lại rất khích lệ.
Song song với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, các chuyên gia của công
ty luôn luôn có mặt trong các hội đồng khoa học của Bộ để giúp Bộ trong việc
tư vấn phản biện các dự thảo các văn bản quản lý vĩ mô từ Luật xây dựng đến
các Nghị định, Thông tư, Quy trình, quy chế khi Bộ yêu cầu, cũng như tham
gia góp ý cho các dự án lớn của nhà nước và các đề tài nghiên cứu khoa học
cấp nhà nước và cấp bộ cụ thể là:
Tham gia góp ý kiến cho dự thảo của 3 nghị định Chính phủ về hướng
dẫn thi hành Luật xây dựng có hiệu lực từ ngày 1/7/2004. Đó là c ác nghị
định:
- Quả lý chất lượng công trình xây dựng
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
14
Khoa quản trị kinh doanh
Chuyên đề tốt nghiệp CN&XD A – K45
- Quản lý quy hoạch xây dựng
Góp ý kiến cho dự thảo về Giá thiết kế và giá tư vấn mới theo luật xây
dựng, thông tư hướng dẫn thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.
Tham gia biện soạn giáo trình cho Bộ xây dựng về đào tạo, bồi dưỡng tư vấn
cho chức danh “chủ nhiệm thiết kế và chủ trì thiết kế”.
Tham gia các Hội đồng khoa học kỹ thuật của Bộ xây dựng, biên soạn
các một số tiêu chuẩn chuyên ngành và phản biện nhiều đề tài nghiên cứu
kê công tác sản xuất thông qua mạng lưới nội bộ, góp phần nâng cao hiệu quả
công tác quản lý.
Trong công tác soạn thảo hợp đồng kinh tế của các đơn vị đôi khi vẫn
còn khiếm khuyết như: Phạm vi công việc thực hiện không ghi đúng trình tự
các bước thiết kế để phù hợp với luật xây dựng và quy định quản lý chất
lượng; tính giá trị kinh tế áp dụng sai hệ số về định mức, chi phí bảo hiểm,
thuế VAT...
Công tác báo số liệu ở một số đơn vị vẫn còn chậm so với yêu cầu;
công tác lập tiến độ thực hiện các hợp đồng kinh tế của nhiều dự án không kịp
thời đã ảnh hưởng đến khâu quản lý tiến độ chung.
Việc phối hợp giữa các bộ môn, giữa chủ nhiệm dự án và chủ nhiệm bộ
môn trong dây chuyền sản xuất đã khớp nối và nhịp nhàng hơn. Tuy nhiên
vẫn còn một vài công trình sự phối hợp vẫn chưa được xuôn xẻ do thiếu sự
thông cảm giữa các bên tham gia.
Bộ phận quản lý điều hành của công ty đã ý thức được sự gắn kết chặt
chẽ trong vận hành dây chuyền sản xuất nên thường xuyên trao đổi bàn bạc
tháo gỡ vướng mắc điều chỉnh kịp thời hợp lý, giải quyết hậu quả khi cần các
quy chế nội bộ... quản lý tiết kiệm trong chi phí hành chính. Ngoài việc thực
hiện các thủ tục HĐKT, phương thức tiếp cận thị trường đã được đề cấp trong
việc chuẩn bị tai liệu quảng cáo, hồ sơ dự thầu và đấu thầu.
7.2 Công tác Tài chính – Kế toán
Thực hiện đối chiếu, kiểm tra tài chính, thuế năm 2005 với Cục thuế
Hà Nội, Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh, kiểm tra kinh tế nội bộ các đơn vị.
16
Khoa quản trị kinh doanh
Chuyên đề tốt nghiệp CN&XD A – K45
Năm 2006 công ty được đoàn kiểm tra Bộ xây dựng đánh giá cao, ủy ban TP
Hà Nội tặng bằng khen đơn vị chấp hành chế độ tài chiónh, thu nộp xuất sắc.
Sử dụng, bảo vệ quản lý tốt tiền vốn, quỹ, tài sản không để xảy ra mất mát,
tham ô lãng phí. Kê khai, thanh quyết toán bảo hiểm kịp thời, đảm bảo chết
VẤN XÂY DỰNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
1. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty
Năm 2006 toàn công ty ký được 695 HĐKT với tổng giá trị hợp đồng
hai dấu là 120,6 tỷ đồng và thêm sản lượng năm 2005 chuyển sang, tổng cộng
là 133 tỷ đồng. Nhìn chung số lượng các hợp đồng có giá trị lớn đã tăng lên
so với năm 2005. Trong tổng số 507 hợp đồng hai dấu thì có 20 hợp đồng có
giá trị lớn hơn 1 tỷ với tổng giá trị là 58 tỷ ( chiếm 48% tổng sản lượng). Như
vậy là mới chỉ 20 hợp đồng đã đạt xấp xỉ một nửa sản lượng toàn Công ty,
điều này đã khẳng định hiệu quả từ các hợp đồng kinh tế lớn mang lại.
Mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất của công ty được thể hiện qua
các chỉ tiêu chủ yếu sau đây.
Đơn vị tính: triệu đồng
thÞ
trêng
Nội dung diễn giải
Thực
hiện
năm
2005
Năm 2006
So sánh
thực hiện
2006/2005
Kế
hoạch
Thực
hiện
2005
Tỷ lệ
%
Những số liệu trên cho thấy các chỉ tiêu đều đã vượt kế hoạch đặt ra và
vượt hơn so với năm 2005. Xem xét phân tích tỷ trọng các sản phẩm dịch vụ
tư vấn của công ty được thể hiện như sau:
T
T
Loạihình dịch vụ tư vấn
Tỷ trọng (%)
Năm 2005
Tỷ trọng (%)
Năm 2006
1. Lập dự án đầu tư 13,54 11,0
2. Thiết kế quy hoạch 1,61 2,5
3. Thiết kế công trình 59,54 75,0
4. Thẩm tra TKKT & tổng dự toán 2,99 2,1
5. Lập HS mời thầu và đánh giá thầu 0,64 0,7
6. Khảo sát địa chất 9,01 3,7
7. Giám sát thi công 5,79 1,6
8. Nén tĩnh thử cọc 3,89 1,2
9. Thi công xây lắp 2,98 1,2
10. QLDA và tư vấn khác 0,01 1,0
Nhìn vào những số liệu trên cho thấy: Năm nay thiết kế quy hoạch các
Khu đô thị tăng nhưng chưa đủ lực lượng để chiếm lĩnh mảng dịch vụ này, mà
nhiều dự án vẫn còn phải nhờ những chuyên gia của các đơn vị bên ngoài.
Thế mạnh và sở trường của công ty vẫn là lập dự án, thiết kế (chiếm 86%
tổng giá trị sản lượng) và cần tập trung tiếp tục phát huy trong những năm tới.
Việc các đơn vị hướng về các sản phẩm hạ tầng để dần dần chiếm lĩnh thị
trường quy hoạch và thiết kế các khu đô thị được quan tâm hơn.
Đối với những thể loại công trình được công ty thực hiện trong năm
qua cũng thể hiện trong bảng sau:
TT Thể loại công trình
Tàu (2,3 tỷ – VPKT1).
- Trung tâm điều hành và giao dịch thương mại Tổng công ty Hàng
không Việt Nam (1,8 tỷ – TTKHCN)
- Tổ hợp dịch vụ thương mại văn phòng – Khu đô thị mới ngã 5 Sân
bay Cát Bi (1,5 tỷ – VPDA)
- Trụ sở làm việc liên cơ quan tỉnh Quảng Ninh (1 tỷ – VPKT1)
- Trung tâm điều hành giao dịch tổng công ty xi măng Việt Nam (942
triệu đồng – TTKHCN)
Nhà ở và nhà cao tầng:
- Khu nhà ở tại khu đô thị Nam Thăng Long (1,9 tỷ – VPKT1)
- Nhà ở cao cấp Ba Đình (1,7 tỷ – VPKT1)
- Dự án khu đô thị mới xã Mê Linh – Vĩnh Phúc (1,2 tỷ- VPDA)
- Khu nhà ở và hạ tầng kỹ thuật trường học tại 181 Nguyễn Lương
20
Khoa quản trị kinh doanh
Chuyên đề tốt nghiệp CN&XD A – K45
Bằng HN (978 triệu đồng – TTKHCN)
Hạ tầng kỹ thuật: tăng 6,95 % so với năm 2003. Đáng chú ý là những
dự án lớn như:
- Hạ tầng kỹ thuật khu Di lịch sinh thái Mộc châu – Sơn La (2,9 tỷ –
VPKT2)
- Hạ tầng kỹ thuật khu bên ngoài nhà thi đấu tỉnh Ninh Bình (1,6 tỷ –
VPKT2)
- Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, du lịch và sinh thái Phú Quý – TP Nha
Trang (1,2 tỷ – VPKT1)
- Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Chí Đông – Mê Linh (1,2 tỷ – VPKT3)
Việc kịp thời nắm bắt các nhu cầu phát triển của thị trường đầu tư xây
dựng dựa trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế của cả nước và từng vùng đã
giúp chúng ta chủ động tiếp cận với các khách hàng tiềm năng:
- Chủ đầu tư là các Bộ – Ngành chiếm 37% sản lượng hợp đồng
phần nào ảnh hưởng đến tiến độ giao hồ sơ và khiến cho công tác kiểm soát
chất lượng cũng gặp khó khăn.
Cũng như công tác thiết kế Quy hoạch, một số dự án Hạ tầng vì nhiều
lý do nên đã không có các chuyên gia của CNCC thực hiện (hoặc kiểm hồ sơ)
mà do các chuyên gia ngoài công ty đảm nhận dễ dẫn đến rủi ro.
2.3. Thiết kế công trình:
Sản phẩm thiết kế của công ty vẫn luôn được các khách hàng đánh giá
là có chất lượng chuyên môn cao, đầy đủ rõ ràng và bài bản, thể hiện bề dày
truyền thống 50 năm và phản ánh chất lượng tốt của đội ngũ các bộ tư vấn của
công ty.
Công ty vẫn giữ được uy tín đối với các khách hàng truyền thống và
mở rộng uy tín tới các khách hàng mới. Thương hiệu VNCC được thể hiện
trên tất cả các thể loại công trình. Một số Văn phòng đã từng bước xây dựng
được các mũi nhọn chuyên sâu về thiết kế nhà cao tầng, để lại dấu ấn sản
phẩm đặc trưng của đơn vị mình.
22
Khoa quản trị kinh doanh
Chuyên đề tốt nghiệp CN&XD A – K45
Mặc dù vậy, chất lượng sản phẩm thiết kế chưa đồng đều, bên cạnh
nhưngc sản phẩm tốt vẫn còn những hồ sơ thiết kế chất lượng chưa đạt yêu
cầu, thể hiện ở những sai sót như: các bản vẽ kiến trúc và kết cấu không khớp
nhau về con số, thiếu về chi tiết, bóc thiếu thép, hồ sơ phải sửa nhiều lần...
Công tác kiểm tra hồ sơ của một số đơn vị đảm bảo tốt như: VPKT1,
VPKT5, nhưng vẫn còn nhiều đơn vị chưa được quan tâm đúng mức.
Vấn đề chậm tiến độ thiết kế cũng cần được lưu ý. Nếu như quy trình
ISO chỉ cho phép số hợp đồng chậm tiến độ không quá 8% thì hiện tại con số
này đã ở mức 16%, trong đó có 20 khách hàng phàn nàn về sự chậm trễ về
tiến độ thực hiện dự án.
Nguyên nhận chậm tiến độ có nhiều nhưng tập trung vào mấy lý do
sau:
vẫn đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư nhưng vẫn chưa mang tính chuyên
nghiệp, bài bản và chưa thống nhất về hình thức và nội dung cơ bản mang
thương hiệu VNCC. Các chuyên gia về lĩnh vực này còn ít và chưa đựơc tập
huấn đầy đủ về kỹ năng và kinh nghiệm thực hiện.
2.6. Tư vấn giám sát thi công
Nhằm thực hiện chủ trương nâng cao tính chuyên nghiệp của công tác
giám sát, tháng 5 năm 2006 Công ty đã thành lập Xí nghiệp Tư vấn giám sát
và quản lý dự án. Tỷ trọng tư vấn giám sát tuy chỉ ở mức 1,6% tổng sản lượng
toàn công ty nhưng là phù hợp với số người, trình độ cán bộ và trang thiết bị
hiện có. Ngoại trừ một số hợp đồng giám sát đang thực hiện dở dang tại tài
khoản công ty còn hầu hết công việc giám sát đã chuyển qua tài khoản của Xí
nghiệp TVGS&ALDA. Nhìn chung tính chuyên nghiệp của giám sát thi công
chưa cao, mô hình quản lý chưa bài bản và không đủ thiết bị cần thiết. Công
tác giám sát thi công hiện tại vẫn có độ rủi ro cao.
2.7. Khảo sát, đo đạc và kiểm định chất lượng xây dựng:
Hiện tại trong công ty có 2 đơn vị có chức năng thực hiện công tác
khảo sát đo đạc là: XNKS&KĐCLXD (thực hiện 54% khối lượng khảo sát)
24
Khoa quản trị kinh doanh
Chuyên đề tốt nghiệp CN&XD A – K45
và xí nghiệp XD&CGCN (thực hiện 33% khối lượng khảo sát). Ngoài ra các
đơn vị khác cũng thực hiện khối lượng công việc còn lại. Nhìn chung hồ sơ
khảo sát đảm bảo chất lượng, không để xảy khiếu nại của khách hàng. Tuy
nhiên 13% sản lượng khảo sát còn lại do các văn phòng khác làm chủ nhiệm
dự án dễ tạo ra nguy cơ rủi ro do không qua khẩu kiểm soát chất lượng sản
phẩm của đơn vị chuyên ngành.
2.8. Thi công xây dựng
Giá trị sản lượng thi công cả năm là 1,4 tỷ đồng (giảm so với năm
2005) chủ yếu là thi công trang trí nội ngoại thất và cải tạo, sửa chữa nhỏ.
Loại dịch vụ này chiếm một phần nhỏ trong sản lượng chung của công ty.