Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tư vấn xây dựng lạng sơn - Pdf 94

Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế Toán
Chơng I: Lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng Trong các Doanh nghiệp sản xuất
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng trong doanh nghiệp sản xuất.
Kế toán là một công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý
đã xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống loài ngời.
Theo quy định tái sản xuất trong doanh nghiệp cộng nghiệp bao gồm các quá
trình sản xuất- phân phối tiêu thụ, các giai đoạn này đợc diễn ra một cách tuần tự. Sau
khi kết thúc một quá trình sản xuất sản phẩm, doanh nghiệp đa ra sản phẩm sản xuất
ra thị trờng tiêu thụ, nghĩa là thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm đó.
Trong cơ chế thị trờng và sự cạnh tranh gay gắt hiện nay, sự sống còn của sản phẩm
chính là sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Việc bán sản phẩm là một yếu tố
khách quan nó không chỉ quyết định sự tồn tại quá trình sản xuất của doanh nghiệp mà
còn đảm bảo đời sống cho công nhân, ngời lao động sản xuất ra sản phẩm đó.
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế phức tạp mang tính lịch sử chính trị và có ý
nghĩa xã hội to lớn. Nhng ngợc lại bản thân tiền lơng cũng chịu sự tác động mạnh mẽ
của xã hội, t tởng chính trị. Cụ thể là trong xã hội t bản chủ nghĩa tiền lơng là sự biểu
hiện bằng tiền của sức lao động, là giá cả của sức lao động biểu hiện ra bên ngoài sức
lao động, Còn trong xã hội chủ nghĩa tiền lơng là giá trị một phần vật chất trong tổng
sản phẩm xã hội dùng để phân phối cho ngời lao động theo nguyên tắc làm theo năng
lực, hởng theo lao động. Tiền lơng mang một ý nghĩa tích cực tạo ra sự công bằng
trong phân phối thu nhập quốc dân.
1.1.1. ý nghĩa của việc quản lý lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Lao động là hoạt động của con ngời sử dụng t liệu sản xuất tác động vào môi tr-
ờng tạo ra sản phẩm, hàng hoá hợc đem lại hiệu quả của công tác quản lý. Trong lao
động, ngời lao động( công nhân, viên chức) co vai trò quan trọng nhất. Họ là những
ngời trực tiếp tham gia vào quản lý hoạt động kinh doanh hoặc gián tiếp tham giam
vào quá trình tạo ra sản phẩm hàng hoá cung cấp cho tiêu dùng của xã hội
Phân loại lao động:
- Lao động trực tiếp: Là những công nhân điều khiển máy móc thiết bị làm ra sản

Ngời lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo ra sản phẩm thì đợc trả một số
tiền công nhất định. Xét về hiện tợng ta thấy sức lao động đợc đem trao đổi để lấy tiền
công. Vậy có thể coi sức lao động là hàng hoá, một loại hàng hoá đặc biệt. Và tiền l-
ơng chính là giá cả của hàng hoá đặc biệt đó, hàng hoá sức lao động. Vì hàng hoá sức
lao động cần đợc đem ra trao đổi trên thị trờng lao động trên cơ sở thoả thuận giữa ng-
ời mua với ngời bán, chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu. Do đó
giá cả sức lao động sẽ biến đổi theo giá cả của các yếu tố cấu thành cũng nh quan hệ
cung cầu về lao động. Nh vậy khi coi tiền công là giá trị của lao động thì giá cả này sẽ
Luận Văn Tốt Nghiệp SV: Hứa Anh Vũ
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế Toán
hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động. Giá cả
sức lao động hay tiền công có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào cung cầu hàng hoá
sức lao động. Nh vậy giá cả tiền công thờng xuyên biến động nhng nó phải xoay
quanh giá trị sức lao động cung nh các loại hàng hoá thông thờng khác, nó đòi hỏi một
cách khách quan yêu cầu tính đúng, tính đủ giá trị của nó. Mặt khác giá tiền công có
biến động nh thế nào thì cũng phải đảm bảo mức sống tối thiểu để ngời lao động có
thể tồn tại và tiếp tục lao động.
a2) Khái niệm BHXH, BHYT, KPCĐ.
Gắn chặt với tiền lơng là các khoản trích theo lơng gồm bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã
hội đối với ngời lao động.
Trong trờng hợp ngời lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động nh khi bị
ốm đau, thai sản, tai nạn nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ
cấp nhằm giảm bớt khó khăn hay tử tuất... sẽ đợc hởng khoản trợ cấp nhằm giảm bớt
khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội.
BHXH chính là các khoản tính vào chi phí để hình thành lên quỹ BHXH, sử
dụng để chi trả cho ngời lao động trong những trờng hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất
sức lao động.
Khoản chi trợ cấp BHXH cho ngời lao động khi bị ốm đau, thai sản, tại nạn lao
động .. đợc tính trên cơ sở lơng, chất lợng lao động và thời gian mà ngời lao động đã

chính đã đợc quy định, bao gồm: tiền lơng cấp bậc, các khoản phụ cấp thờng xuyên và
tiền thởng trong sản xuất.
- Tiền lơng phụ : Là tiền lơng phải trả cho ngời lao động trong thời gian không làm
nhiệm vụ chính nhng vẫn đợc hởng lơng theo chế độ quy định nh tiền lơng trả cho ng-
ời lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, đi
học, tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất.
b) Quỹ bảo hiểm xã hội.
Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia đóng
góp quỹ trong các trờng hợp họ bị mất khả năng lao động nh ốm đau, thai sản, tai nan
lao động, hu trí, mất sức...
Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH đợc hình thành bằng các tính theo
tỷ lệ 20%trên tổng quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng xuyên của ngời lao
động thực tế trong kỳ hạch toán. Ngời sử dụng lao động phải nộp 15% trên tổng quỹ l-
ơng và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 5% trên tổng quỹ lơng thì do ngời lao
động trực tiếp đóng góp ( trừ vào thu nhập của họ ). Những khoản trợ cấp thực tế cho
ngời lao động tại doanh nghiệp trong các trờng hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao động, nũ
công nhân viên nghỉ đẻ hoặc thai sản.. . đợc tính toán trên cơ sở mức lơng ngày của
họ, thời gian nghỉ( có chứng từ hợp lệ) và tỷ lệ trợ cấp BHXH. Khi ngời lao động đợc
nghỉ hởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hởng BHXH cho từng ngời và lập bảng
thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH.
c) Quỹ bảo hiểm y tế.
Luận Văn Tốt Nghiệp SV: Hứa Anh Vũ
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế Toán
Quỹ bảo hiểm y tế đợc sử dụng để trợ cấp cho những ngời tham gia đóng góp
quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh. Theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệp
phải thực hiện trích quỹ BHYT bằng 3% trên số thu nhập tạm tính của ngời lao động,
trong đó doanh nghiệp phải chịu 2%( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh) còn ngời
lao động trực tiếp nộp 1% ( trừ vào thu nhập của họ). Quỹ BHYT do cơ quan BHYT
thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua mạng lới y tế. Vì vậy, khi
trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp cho BHYT ( qua tài khoản của họ ở kho bạc).

- Vật t, vật liệu bị thiếu,hoặc kém phẩm chất
- Sức khỏe của ngời lao động không đợc bảo đảm
- Làm việc trong điều kiện địa hình và thời tiết không thuận lợi
Trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng từng ngày nếu
không tự trao dồi kiến thức và học hỏi những kiến thức mới để theo kịp những công
nghệ mới thì chất lợng cũng nh số lợng sản phẩm không đợc đảm bảo từ đó sẻ ảnh h-
ởng trực tiếp đến thu nhập của ngời lao động. Vấn đề tuổi tác và giới tính cũng đợc
các doanh nghiệp rất quan tâm nhất là đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động
làm việc chủ yếu bằng chân tay nh trong các hầm mỏ, công trờng xây dựng, sản xuất
vật liệu xây dựng, Ngoài vấn đề trên sức khoẻ của ng ời lao động đóng vai trò then
chốt trong mọi hoạt động sản xuất, nếu nó không đợc đảm bảo thì thu nhập của ngời
lao động không đợc đảm bảo.Ngoài các nhân tố trên thì vật t , trang thiết bị, điều
kiện địa hình và thời tiết cũng ảnh hởng lớn tới thu nhập của ngời lao động,VD : Ng-
ời lao động đợc giao khoán khối lợng đổ bê tông nhng do thiếu đá hoặc cát, trong khi
thi công máy trộn bê tông hỏng và phải đa bê tông lên cao trong điều kiện thời tiết
xấu . Tập hợp các yếu tố đó sẽ làm cho thời gian làm khoán kéo dài vì vậy ngày công
không đạt.
1.2. Các hình thức trả lơng:
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền l ơng
áp dụng trả lơng ngang nhau cho lao động cùng một đơn vị sản xuất kinh doanh
bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối theo lao động có ý nghĩa khi quyết định các chế độ
tiền lơng nhất thiết không phân biệt tuổi tác, dân tộc, giới tính.
+ Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng. Đây là
nguyên tắc tạo cơ sở cho việc giảm giá thành, tăng tích luỹ bởi vì năng suất lao động
không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố chủ quan của ngời lao động (trình độ tay nghề,
các biện pháp hợp lý sử dụng thời gian) mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khách quan
(sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, áp dụng công nghệ mới).
+ Phải đảm bảo mối tơng quan hợp lý về tiền lơng giữa những ngời làm nghề khác
nhau trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.Tính chặt chẽ nghề nghiệp, độ phức
tạp về kỹ thuật giữa các ngành nghề đòi hỏi trình độ lành nghề bình quân của ngời lao

- Lơng ngày: đối tợng áp dụng chủ yếu nh lơng tháng khuyến khích ngời lao
động đi làm đều.
Mứclơng = Lơng tháng + số ngày làm
26 ngày làm việc thực tế việc thực tế.
+ Trả lơng theo thời gian có thởng: thực chất của chế độ này là sự kết hợp giữa việc
trả lơng theo thời gian đơn giản và tiền thởng khi công nhân vợt mức những chỉ tiêu số
lợng và chất lợng đã quy định.
Luận Văn Tốt Nghiệp SV: Hứa Anh Vũ
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế Toán
Hình thức này đợc áp dụng cho công nhân phụ (công nhân sửa chữa, điều chỉnh
thiết bị) hoặc công nhân chính làm việc ở những nơi có trình độ cơ khí hoá, tự động
hoá, công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng.
Mức lơng = Lơng tính theo thời gian giản đơn + Tiền thởng
Hình thức này có nhiều u điểm hơn hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản,
vừa phản ánh trình độ thành thạo vừa khuyến khích đợc ngời lao động có trách nhiệm
với công việc. Nhng việc xác định tiền lơng bao nhiêu là hợp lý rất khó khăn. Vì vậy
nó cha đảm bảo phân phối theo lao động.
1.2.1.Trả lơng theo sản phẩm:
+ Tiền lơng trả theo sản phẩm là một hình thức lơng cơ bản đang áp dụng trong khu
vực sản xuất vật chất hiện nay, tiền lơng mà công nhân nhận đợc phụ thuộc vào đơn
giá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Hình thức trả lơng này có nhiều u điểm hơn
so với hình thức trả lơng tính theo thời gian.
+ Trả lơng theo sản phảm có những tác dụng sau:
Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số lợng, chất lợng lao động gắn với
thu nhập về tiền lơng với kết quả sản xuất của mỗi công nhân.do đó kích thích
công nhân nâng cao năng suất lao động.
Khuyến khích công nhân ra sức học tập văn hoá kỹ thuật nghiệp vụ, ra sức phát
huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật cải tiến phơng pháp lao động, sử dụng tốt máy móc
thiết bị để nâng cao năng suất lao động, góp phần thúc đẩy cải tiến quản lý doanh
nghiệp nhất là công tác lao động và thực hiện tốt công tác kế hoạch cụ thể.

+ Nhợc điểm: là ngời công nhân ít quan tâm đến chất lợng sản phẩm, tinh thần tập
thể tơng trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất kém, hay có tình trạng dấu nghề, dấu
kinh nghiệm.
Chế độ trả lơng khoán: đợc áp dụng cho những công việc nếu giao chi tiết bộ
phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lợng cho công nhân hoàn thành
trong một thời gian nhất định.
Chế độ lơng này sẽ đợc áp dụng trong xây dựng cơ bản và áp dụng cho những
công nhân khi làm việc đột xuất nh sửa chữa, tháo lắp nhanh một số thiết bị để nhanh
chóng đa vào sản xuất, áp dụng cho cá nhân và tập thể.
+ Ưu điểm: trong chế độ trả lơng này ngời công nhân biết trớc đợc khối lợng
tiền lơng mà họ sẽ nhận đợc sau khi hoàn thành công việc và thời gian thành công đợc
giao. Do đó họ chủ động trong việc sắp xếp tiến hành công việc của mình từ đó tranh
thủ thời gian hoàn thành công việc đợc giao còn đối với ngời giao khoán thì yên tâm
về khối lợng công việc hoàn thành.
+ Nhợc điểm: để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây ra hiện tợng làm bừa,
làm ẩu không đảm bảo chất lợng. Do vậy công tác nghiệm thu sản phẩm đợc tiến hành
một cách chặt chẽ.
Luận Văn Tốt Nghiệp SV: Hứa Anh Vũ
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế Toán
1.3. kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.3.1.Chứng từ kế toán sử dụng:
- Bảng chấm công mẫu 01 LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lơng mẫu 02 LĐTL
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hởng BHXH 03 LĐTL
- Danh sách ngời lao động đợc hởng trợ cấp mẫu 04 LĐTL
- Bảng thanh toán tiền mẫu 05 LĐTL
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành mẫu 06 LĐTL
- Phiếu báo làm thêm giờ mẫu 07 LĐTL
- Hợp đồng giao khoán mẫu 08 LĐTL
- Biên bản điều tra tai nạn lao động mẫu 09 LĐTL

trả, phảI nộp khác.
Ngoài 2 TK chủ yếu nói trên, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên
quan: TK 335, 662, 627, 111, 112, 138 v.v..
* Hàng tháng, kế toán tiền lơng phải tổng hợp tiền lờng phảI trả theo tong đối
tợng sử dụng, tính BHXH, BHYT, KPCĐ và tổng hợp các số liệu để lập bảng
phân bổ tiền lơng và BHXH và đợc chuyển cho các bộ phận kế toán có liên quan; kế
toán thanh toán dựa vào đó để lập bảng tổng hợp tiền lơng để thanh toán cho ngời lao
động.
1.3.3. Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
(1) Hàng tháng, khi tính lơng, phụ cấp lơng phảI trả cho ngời lao động, tuỳ đối
tợng sử dụng lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 241, 622, 623(1), 627(1), 641(1), 642(1)
Có TK 334
(2) Tiền thởng phảI trả ngời lao động đớc kế toán ghi:
Nợ TK 431(1): (Thởng thi đua từ quỹ khen thởng)
Nợ TK 622, 627, 641, 642 (thởng tính vào chi phi SXKD)
Có TK 334
(3) Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 334 ( Phần trừ vào thu nhập của ngời lao động)
Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384).
(4) BHXH phảI trả trực tiếp cho ngời lao động:
Nợ TK 338(3)
Có TK 334
Luận Văn Tốt Nghiệp SV: Hứa Anh Vũ
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế Toán
(5) Đối với BHXH phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHXH, các khoản chi hộ
(ứng hộ) cho cơ quan BHXH để trả cho ngời lao đông và thanh quyết toán khi nộp
các khoản kinh phí này đối với cơ quan BHXH, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (3)

trong tháng
x tỉ lệ trích trớc

Luận Văn Tốt Nghiệp SV: Hứa Anh Vũ
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế Toán
Tỉ lệ trích trớc
=
Tổng tiền lơng nghỉ phép theo KH năm của CNSX
Tổng tiền lơng chính phải trả theo KH năm của CNSX
- Khi trích trớc tiền lơng nghỉ phép kế toán ghi:
Nợ TK 622
Có TK 335
- Tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả, kế toán ghi:
Nợ Tk 335
Có TK 334
- Cuối kì nếu có số trích trớc > số thực tế phải trả, kế toán ghi:
Nợ TK 335
Có TK 622
- Trờng hợp ngợc lại, kế toán trích bổ xung và ghi:
Nợ TK 622
Có TK 335
Sơ đồ tổng hợp về tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
TK111,112 TK338 TK622
Trích BHXH,BHYT
Khi nộp, chi BHXH,BHYT TK 627(1)
Trích BHXH,BHYT vào chi phí
TK 642(1)
Trích KPCĐ tính vào chi phí
Luận Văn Tốt Nghiệp SV: Hứa Anh Vũ
Trờng ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội Khoa Kế Toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status