Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại Công ty Cổ Phần Phát Triển Kỹ Thuật NDT - Pdf 29

Trường ĐH Lương Thế Vinh 1 Luận văn tốt nghiệp đại học
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………………..3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU……………………………………………….4
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………………5
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP………….....................7
1.1. QUAN ĐIỂM VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM…………………………….7
1.1.1. Khái niệm về chất lượng sản phẩm………………………………...............7
1.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm……………………………....8
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm………………………….9
1.1.4. Năng suất, chất lượng và chi phí………………………………………….11
1.1.5. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng sản phẩm………………………...13
1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG…………………..13
1.2.1. Khái niệm, bản chất và nhiệm vụ của quản lý chất lượng ……...............14
1.2.2. Những yêu cầu chủ yếu trong quản lý chất lượng ………………………16
1.2.3. Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng…………………...............17
1.2.4. Một số hệ thống quản lý chất lượng ……………………………...............18
Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẨN PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT NDT……….......................21
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY……………………………..............21
2.1.1. Tên, địa chỉ của Công ty…………………………………………...............21
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty………………………………...............21
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý…………………………………………………….23
2.2. CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ CHUNG……………………………..............28
2.2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác
Marketing…………………….28
2.2.2. Cơ cấu lao động của Công ty ………………………...................................31
2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty ……………………………………….32
2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ……………………………..34
Sinh viên: Nguyễn Văn Thử Lớp: K4 - QTKDA

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Công ty NDT……………………………………...24
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty NDT …………………………..37
Sơ đồ 4: Cấu trúc hệ thống tài liệu chất lượng của Công ty NDT……………..39
Bảng 1: Các dự án Công ty đã và đang thực hiện ……………………………...29
Bảng 2: Phân tích tình hình lao động …………………………………………..31
Bảng 3: Tình hình sử dụng vốn cố định của Công ty …………………………..33
Bảng 4: Chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn lưu động …………………………..34
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh ………………………………………...35
Bảng 6: Tình hình lợi nhuận của Công ty NDT ………………………………..36
Bảng 7: Danh mục các quy trình chất lượng của Công ty NDT……………….40
Bảng 8: Cơ cấu đội ngũ công nhân sản xuất trực tiếp Công ty NDT.................41
Bảng 9: Một số sai hỏng thường gặp và nguyên nhân gây sai hỏng…………...44
Bảng 10: Các loại sai hỏng tiêu biểu năm 2009 -2010…………………………..45
Sinh viên: Nguyễn Văn Thử Lớp: K4 - QTKDA
Trường ĐH Lương Thế Vinh 5 Luận văn tốt nghiệp đại học
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đã gia nhập WTO, mở cửa hội nhập cùng thế giới, nên phải đối mặt với
nhiều thách thức mới. Điều này đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp phải tham gia
vào một cuộc chạy đua thực sự để mang lại những lợi thế trong kinh doanh. Chính vì
vậy, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt và
quyết liệt, quản lý chất lượng sản phẩm đang trở thành một yếu tố cơ bản quyết định
đến sự thành bại trong cạnh tranh, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi
doanh nghiệp cũng như sự tiến bộ hay tụt hậu của nền kinh tế.
Quản lý chất lượng quan trọng như vậy, nên muốn nâng cao chất lượng đạt mức tối
ưu, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đưa chất lượng vào nội dung quản lý trong hệ
thống của mình. Hơn nữa, hiện nay yêu cầu của khách hàng về sản phẩm ngày càng
cao, sản phẩm không chỉ cần đạt yêu cầu về hình thức, giá cả, mà trước hết phải đạt
chất lượng cao. Đây chính là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng nỗ
lực phấn đấu tìm kiếm, phát huy những phương án khả thi nhất trong quá trình sản
xuất kinh doanh để đưa ra được những sản phẩm có chất lượng, thoả mãn nhu cầu

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại Công ty
Cổ Phần Phát Triển Kỹ Thuật NDT.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn rất tận tình, chu đáo của PGS.
TS. Trần Trọng Phúc, Ths. Phạm Văn Minh và các cô chú, các anh chị trong
Công ty Cổ Phần Phát Triển Kỹ Thuật NDT đã giúp em hoàn thiện cuốn luận văn tốt
nghiệp này. Vì thời gian và trình độ còn hạn chế nên cuốn luận văn chắc chắn sẽ
không khỏi có những thiếu sót, khiếm khuyết nhất định, em rất mong nhận được sự
góp ý, bổ sung của các thầy cô, các cô chú, anh chị trong Công ty để luận văn tốt
nghiệp của em có thể hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Văn Thử Lớp: K4 - QTKDA
Trường ĐH Lương Thế Vinh 7 Luận văn tốt nghiệp đại học
Chương I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. QUAN ĐIỂM VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
1.1.1. Khái niệm về chất lượng sản phẩm:
Chất lượng là một phạm trù phức tạp mà con người thường hay gặp trong các
lĩnh vực hoạt động của mình. Trên thế giới, chất lượng là thuật ngữ được nhắc đến từ
rất lâu, lĩnh vực này có nhiều cách hiểu khác nhau, cách tiếp cận khác nhau và sự
thống nhất chưa cao. Đã có nhiều học giả nghiên cứu, song tuỳ theo góc độ khảo sát
khác nhau mà có những quan điểm giải thích khác nhau.
Theo cách tiếp cận của các nhà sản xuất: “Chất lượng sản phẩm là đặc tính
kinh tế kỹ thuật nội tại phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm, được
thiết kế quyết định trước bằng các tiêu chuẩn quy định. Sản phẩm đáp ứng được tiêu
chuẩn là sản phẩm đạt chất lượng”. Định nghĩa này có ưu điểm là có thể đo đếm
được một cách cụ thể để đánh giá khi kiểm tra, sản phẩm tiêu chuẩn nào không đạt có
thể tập trung để cải tiến nâng cao. Nhưng có nhược điểm là có nguy cơ tách sản phẩm
ra khỏi thị trường, không cải tiến kịp thời do tiêu chuẩn chất lượng thì cố định mà
nhu cầu con người luôn thay đổi.

phẩm cùng loại của thị trường trong và ngoài nước.
1.1.2.2. Sản phẩm phải tiện dụng, tránh ô nhiễm môi trường và an toàn trong sử
dụng:
Vì bất kỳ một sản phẩm nào cũng nhằm phục vụ con người nên đây là yêu cầu
chất lượng quan trọng. Có thể xem “tiện dụng” là tổng hợp các tính chất đặc trưng
cho mối quan hệ giữa con người và sản phẩm. Yêu cầu tiện dụng gắn liền với các yêu
cầu tâm sinh lý làm tăng hiệu quả lao động, đảm bảo sức khỏe con người, tạo nên
cảm giác thoải mái trong khi sử dụng. Xét yêu cầu tiện dụng của sản phẩm trong mối
quan hệ “sản phẩm − môi trường − con người”.
Nội dung của tiện dụng bao gồm: không nguy hiểm trong quá trình sử dụng,
có kích thước phù hợp, không cồng kềnh quá cỡ, có sự ăn khớp giữa các hoạt động
của con người với hình dáng và sự bố trí của sản phẩm, thỏa mãn những yêu cầu về
Sinh viên: Nguyễn Văn Thử Lớp: K4 - QTKDA
Trường ĐH Lương Thế Vinh 9 Luận văn tốt nghiệp đại học
tâm sinh lý, vệ sinh, không gây ồn ào, không gây độc hại, đảm bảo an toàn trong sử
dụng.
1.1.2.3. Yêu cầu về thẩm mỹ:
Yêu cầu về thẩm mỹ phải được xem xét cả hai mặt: thẩm mỹ về nội dung và
thẩm mỹ về hình thức. Vẻ đẹp của sản phẩm thể hiện ở chức năng, cấu tạo, hình
dáng, có kiểu mốt phù hợp, có chất lượng gia công trang trí tốt, có màu sắc hài hòa,
làm tôn tính độc đáo của sản phẩm.
Ngày nay yếu tố này ngày càng có vai trò quyết định, vẻ đẹp của sản phẩm
phụ thuộc vào nền văn hóa và phong tục, tập quán.
1.1.2.4 Tính kinh tế của sản phẩm:
Yêu cầu này bao gồm các yêu cầu về chi phí sản xuất, giá cả hợp lý, những chi
phí trong quá trình sử dụng, như mức tiêu hao nguyên liệu, năng lượng thấp, chi phí
bảo dưỡng sửa chữa phải thấp, nhưng hiệu quả sử dụng lại cao.
1.1.2.5. Các chỉ tiêu khác:
Tuổi thọ sản phẩm: Hiện nay yếu tố tuổi thọ chỉ ở một mức độ nhất định.
Độ tin cậy: Là yếu tố đặc trưng cho yêu cầu của sản phẩm, đảm bảo cho hoạt

Là những yếu tố mang tính khách quan, ngoài tầm kiểm soát của doanh
nghiệp:
i. Tiến bộ khoa học công nghệ:
Ngày nay, khoa học công nghệ đang phát triển nhanh chóng trên toàn thế giới.
Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người. Chất
lượng bất kỳ một sản phẩm nào cũng gắn liền với sự phát triển của khoa học - công
nghệ hiện đại, chu kỳ công nghệ của sản phẩm được rút ngắn, công dụng của sản
phẩm ngày càng phong phú, đa dạng, nhưng cũng chính vì vậy không bao giờ thỏa
mãn với mức chất lượng hiện tại, mà phải thường xuyên theo dõi biến động của thị
trường về sự đổi mới của khoa học công nghệ liên quan đến nguyên vật liệu kỹ thuật,
công nghệ, thiết bị… để điều chỉnh kịp thời, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,
phát triển doanh nghiệp.
ii. Điều kiện của nền kinh tế:
Chất lượng của sản phẩm chịu sự chi phối của các điều kiện của nền kinh tế,
thể hiện ở các mặt: đòi hỏi của thị trường, trình độ, khả năng cung ứng cho sản xuất,
Sinh viên: Nguyễn Văn Thử Lớp: K4 - QTKDA
Trường ĐH Lương Thế Vinh 11 Luận văn tốt nghiệp đại học
đối thủ cạnh tranh, các chính sách của Nhà nước, hội nhập và toàn cầu hóa, tài
nguyên, vốn đầu tư, trình độ kỹ thuật công nghệ, đổi mới trang thiết bị, kỹ năng, kỹ
xảo của cán bộ công nhân viên…
iii. Hiệu lực của cơ chế quản lý:
Sự quản lý của Nhà nước được thể hiện bằng nhiều biện pháp: kinh tế - kỹ
thuật, hành chính - xã hội... cụ thể hóa bằng nhiều chính sách nhằm ổn định sản xuất,
nâng cao chất lượng sản phẩm, hướng dẫn tiêu dùng, tiết kiệm ngoại tệ…
Hiệu lực của cơ chế quản lý là đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý chất
lượng sản phẩm, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy tín và
quyền lợi của nhà sản xuất và người tiêu dùng. Mặt khác, nó còn đảm bảo sự bình
đẳng trong sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nước, giữa khu vực
quốc doanh, khu vực tập thể, khu vực tư nhân, giữa các nhà doanh nghiệp trong nước
với các doanh nghiệp nước ngoài.

hoạch định chính sách chất lượng; chi phí kiểm tra chất lượng sản
phẩm.
 Chi phí loại bỏ được: Chi phí sản phẩm hỏng, lãng phí nguyên vật liệu.
 Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của chi phí:
 Chi phí sai hỏng: Là chi phí do chất lượng sản phẩm kém, không đúng
tiêu chuẩn, không phù hợp với người tiêu dùng.
 Chi phí phòng ngừa: Là tất cả các chi phí gắn với việc phòng tránh sai
hỏng phế phẩm. Muốn vậy sản phẩm phải đúng ngay từ đầu, sản phẩm
phù hợp ngay từ khâu thiết kế, hạn chế trục trặc xảy ra trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp. Ví dụ: chi phí điều tra nhân công trực
tiếp, chi phí thiết kế sản phẩm, chi phí đào tạo lại lao động.
 Chi phí thẩm định giá: Là chi phí cho hoạt động kiểm tra giám sát, theo
dõi chất lượng sản phẩm. Ví dụ: chi phí kiểm tra nguyên vật liệu khi
đưa vào sản xuất, chi phí kiểm tra sản phẩm trung gian cuối cùng.
1.1.4.2. Mối quan hệ của chất lượng với năng suất và chi phí:
a. Mối quan hệ chất lượng với năng suất:
Nâng cao chất lượng có ý nghĩa tương tự tăng sản lượng mà lại tiết kiệm được
lao động. Trên ý nghĩa đó nâng cao chất lượng có ý nghĩa là tăng năng suất.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thử Lớp: K4 - QTKDA
Kiểm chứng,
đo lường,
thử nghiệm,
kiểm định
Bỏ đi hoặc
xử lý lại
Trường ĐH Lương Thế Vinh 13 Luận văn tốt nghiệp đại học
b. Mối quan hệ giữa chất lượng và chi phí:
Khi chất lượng tăng thì chi phí sẽ giảm. Chất lượng tăng đòi hỏi tạm thời chi
phí tăng nhưng số khuyết tật giảm xuống, giảm phế phẩm và chi phí sửa chữa, từ đó
dần dần giảm chi phí.

kiểm định
Bỏ đi hoặc
xử lý lại
Trường ĐH Lương Thế Vinh 14 Luận văn tốt nghiệp đại học
lượng. Nhưng một nhận định chính xác và đầy đủ về quản lý chất lượng đã được Nhà
nước chấp nhận là định nghĩa của tổ chức ISO: Quản lý chất lượng là tập hợp những
hoạt động của chức năng quản lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích,
trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chất
lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong
khuôn khổ hệ thống chất lượng.
Mở rộng ra, quản lý chất lượng là một hệ thống các biện pháp đảm bảo chất
lượng và cải tiến chất lượng để thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp và hiệu
quả kinh tế cao nhất, được tiến hành đồng bộ trong tất cả các quá trình hình thành lên
chất lượng, và là trách nhiệm của tất cả các cấp từ cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo đến mọi
thành viên trong tổ chức kinh tế, sản xuất kinh doanh.
1.2.1.2. Bản chất của quản lý chất lượng:
Quản lý chất lượng là việc ấn định mục tiêu, đề ra nhiệm vụ, tìm con đường
đạt tới một hiệu quả cao nhất. Mục tiêu của quản lý chất lượng trong các doanh
nghiệp là đảm bảo chất lượng phù hợp với yêu cầu của khách hàng với chi phí thấp
nhất. Đó là sự kết hợp giữa nâng cao những đặc tính kinh tế - kỹ thuật hữu ích của
sản phẩm, đồng thời giảm lãng phí và khai thác mọi tiềm năng để mở rộng thị trường.
Thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng sẽ giúp các doanh nghiệp phản ứng nhanh
với nhu cầu thị trường, mặt khác cũng góp phần giảm chi phí trong sản xuất kinh
doanh.
Thực chất của quản lý chất lượng là một tập hợp các hoạt động chức năng
quản lý như hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh. Đó là một hoạt động tổng
hợp về kinh tế - kỹ thuật và xã hội. Chỉ khi nào toàn bộ các yếu tố về kinh tế - xã hội,
công nghệ và tổ chức được xem xét đầy đủ trong mối quan hệ thống nhất ràng buộc
với nhau trong hệ thống chất lượng mới có cơ sở để nói rằng chất lượng sản phẩm sẽ
được đảm bảo.

1.2.1.3. Nhiệm vụ của quản lý chất lượng:
Nhiệm vụ của quản lý chất lượng là xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng
trong các doanh nghiệp. Trong đó:
 Nhiệm vụ đầu tiên: Xác định cho được yêu cầu chất lượng phải đạt tới ở từng
giai đoạn nhất định. Tức là phải xác định được sự thống nhất giữa thoả mãn
nhu cầu thị trường với những điều kiện môi trường kinh doanh cụ thể.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thử Lớp: K4 - QTKDA
Trường ĐH Lương Thế Vinh 16 Luận văn tốt nghiệp đại học
 Nhiệm vụ thứ hai là: Duy trì chất lượng bao gồm toàn bộ những biện pháp
nhằm bảo đảm những tiêu chuẩn đã được quy định trong hệ thống.
 Nhiệm vụ thứ ba: Cải tiến chất lượng sản phẩm. Nhiệm vụ này bao gồm quá
trình tìm kiếm, phát hiện, đưa ra tiêu chuẩn mới cao hơn hoặc đáp ứng tốt hơn
những đòi hỏi của khách hàng. Trên cơ sở đánh giá, liên tục cải tiến những
quy định, tiêu chuẩn cũ để hoàn thiện lại, tiêu chuẩn hoá tiếp. Khi đó chất
lượng sản phẩm của doanh nghiệp không ngừng được nâng cao.
 Nhiệm vụ thứ tư là: Quản lý chất lượng phải được thực hiện ở mọi cấp, mọi
khâu, mọi quá trình. Nó vừa có ý nghĩa chiến lược vừa mang tính tác nghiệp.
Ở cấp cao nhất của doanh nghiệp thực hiện quản trị chiến lược chất lượng.
Cấp phân xưởng và các bộ phận thực hiện quản trị tác nghiệp chất lượng. Tất cả các
bộ phận, các cấp đều có trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn và lợi ích trong quản lý
chất lượng của doanh nghiệp.
1.2.2. Những yêu cầu chủ yếu trong quản lý chất lượng:
Quản lý chất lượng là một lĩnh vực có những đặc thù riêng, đòi hỏi phải thực
hiện những yêu cầu chủ yếu sau:
 Chất lượng phải thực sự trở thành mục tiêu hàng đầu có vai trò trung tâm
trong các hoạt động của doanh nghiệp. Trước hết, cần có sự cam kết, quyết
tâm thực hiện của mọi thành viên trong doanh nghiệp đặc biệt là sự cam
kết của giám đốc.
 Thứ hai phải coi chất lượng là nhận thức của khách hàng. Mức độ thoả
mãn nhu cầu của khách hàng chính là mức độ chất lượng đạt được. Khách

 Bố trí lại các nguồn lực (vốn và lao động).
 Văn bản hóa, thể chế hóa các quy định liên quan đến chất lượng.
 Soạn thảo các văn bản, tài liệu cần thiết (viết rõ cần phải làm những
gì).
 Công bố kế hoạch cho mọi người để thực hiện.
1.2.3.2. Tổ chức thực hiện (D - Do):
Yêu cầu làm đúng những gì đã lên kế hoạch, theo dõi công việc bằng hồ sơ:
 Từng bộ phận xác định mục tiêu, nhiệm vụ và biện pháp thực hiện của
bộ phận mình.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thử Lớp: K4 - QTKDA
Trường ĐH Lương Thế Vinh 18 Luận văn tốt nghiệp đại học
 Làm tốt công tác thông tin, vận động, phổ biến cho mọi bộ phận, mọi
người biết để cùng nhau thực hiện.
 Đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân
viên
 Cung cấp đủ các nguồn lực để thực hiện.
 Đề ra các biện pháp để mọi người hăng hái, nhiệt tình lao động, yêu
nghề. Ví dụ như: tiền lương, thưởng theo sáng kiến…
 Chỉ đạo, theo dõi, điều hòa, phối hợp các hoạt động của mọi bộ phận.
 Tổng kết, rút kinh nghiệm.
1.2.3.3. Kiểm tra kiểm soát chất lượng (C - Check):
So sánh giữa thực tế và kế hoạch để đánh giá:
 Kiểm tra chất lượng sản phẩm, so sánh chất lượng thực tế với kế
hoạch.
 Kiểm tra quá trình thực hiện công tác quản lý trong doanh nghiệp.
1.2.3.4. Điều chỉnh và cải tiến chất lượng (A - Action):
Quan trọng nhất là cần tìm ra được nguyên nhân của những sai hỏng và có
biện pháp ngăn chặn để không cho lặp lại.
Cải tiến và sử dụng sản phẩm mới:
 Cải tiến sản phẩm sẵn có.

châm hoạch định chậm - thực hiện nhanh chứ không làm ngược lại. Lập kế hoạch
càng cẩn thận thì khả năng làm đúng ngay từ đầu càng cao.
Thực hiện quản lý theo quá trình: Bất cứ hoạt động nào tiếp nhận đầu vào và
chuyển thành đầu ra đều được coi là một quá trình. Thông thường, đầu ra của quá
trình này là đầu vào của quá trình tiếp theo, ví dụ như: Nghiên cứu nhu cầu - thiết kế
- sản xuất thử - sản xuất hàng loạt - kiểm tra chất lượng sản phẩm - vận chuyển đến
nơi tiêu thụ - bảo quản - bán hàng - trưng cầu ý kiến khách hàng…
Phòng ngừa là chính: Để phòng ngừa, cần lập kế hoạch nâng cao chất lượng
dự báo, lựa chọn mục tiêu và giải pháp thích hợp. Trong thiết kế cần chú trọng khâu
phân tích thị trường. Khi sai sót xảy ra, tìm nguyên nhân dẫn đến sai sót chứ không
phải tìm người có lỗi để quy trách nhiệm. Với mục tiêu là sản xuất không lỗi, doanh
nghiệp cũng phải nâng cao tay nghề, đào tạo huấn luyện công nhân và tạo điều kiện
Sinh viên: Nguyễn Văn Thử Lớp: K4 - QTKDA
Trường ĐH Lương Thế Vinh 20 Luận văn tốt nghiệp đại học
cho người lao động gắn bó với doanh nghiệp. Đảm bảo chất lượng mua nguyên vật
liệu, tạo lòng tin và duy trì quan hệ lâu bền với một số nhà cung cấp.
1.2.4.2. Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM.
TQM là cách viết tắt của Total Quality Management. Đây là một phương pháp
quản lý hữu hiệu được thiết lập và hoàn thiện trong các doanh nghiệp Nhật Bản, hiện
nay đang được các doanh nghiệp ở nhiều nước thực hiện.
TQM là phương pháp quản lý của một doanh nghiệp, một tổ chức, tập trung vào
chất lượng thông qua việc động viên thu hút toàn bộ thành viên tham gia nhằm đạt
được sự thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho mọi
thành viên của tổ chức và cho xã hội.
TQM coi chất lượng định hướng vào người tiêu dùng. Khách hàng là người
đánh giá chất lượng sản phẩm, là một bộ phận cộng sự trong quản lý chất lượng và là
người bạn thân thiết của doanh nghiệp. Hệ thống này lấy phương châm chất lượng là
trên hết, chất lượng là số một, là hàng đầu, là đạo đức và là tự trọng. TQM cũng coi
con người là nhân tố quan trọng nhất, lấy phòng ngừa và làm đúng ngay từ đầu là
một nguyên tắc. Hệ thống coi trọng việc xây dựng mối quan hệ lâu dài với các nhà

2.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:
 Thiết kế, cung cấp, lắp đặt và chuyển giao công nghệ các hệ thống điều hòa
không khí và thông gió.
 Thiết kế, cung cấp, lắp đặt và chuyển giao công nghệ các hệ thống cấp, thoát
nước.
 Thiết kế, cung cấp, lắp đặt và chuyển giao công nghệ các hệ thống khí nén.
 Thiết kế, cung cấp, lắp đặt và chuyển giao công nghệ các hệ thống cứu hỏa.
 Thiết kế, cung cấp, lắp đặt và chuyển giao công nghệ các hệ thống khí gas tập
trung.
Sinh viên: Nguyễn Văn Thử Lớp: K4 - QTKDA
Trường ĐH Lương Thế Vinh 22 Luận văn tốt nghiệp đại học
 Thiết kế, cung cấp, lắp đặt các thiết bị phụ trợ: điện chiếu sáng, thiết bị nhà
bếp, thiết bị vệ sinh.
 Thiết kế, cung cấp, lắp đặt hệ thống điện động lực, điện hạ thế, hệ thống báo
khói, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống camera, mạng LAN…
2.1.2.2. Lĩnh vực Công ty đang hoạt động:
 Tư vấn, thiết kế, cung cấp, lắp đặt các hệ thống cơ điện công trình, hệ thống
điện lạnh và hệ thống điều hòa thông gió.
 Tư vấn, thiết kế, cung cấp, lắp đặt và chuyển giao công nghệ hệ thống xử lý
nước cấp và nước thải.
Chi tiết các hạng mục thi công lắp đặt:
 Phần cơ :
- Hệ thống điều hoà nhiệt độ và thông gió.
- Hệ thống đường ống cấp thoát nước.
- Hệ thống chữa cháy.
- Hệ thống khí nén.
- Hệ thống cấp gas.
- Hệ thống thang máy.
 Phần điện :
- Hệ thống điện động lực.

Sinh viên: Nguyễn Văn Thử Lớp: K4 - QTKDA
PHÓ GIÁM
ĐỐC (2)
BỘ PHẬN
KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM
ĐỐC (1)
BỘ PHẬN
QUẢN LÝ
THỰC HIỆN
DỰ ÁN
BỘ PHẬN
NGHIỆP VỤ
BỘ PHẬN KẾ
HOẠCH DỰ
ÁN
BỘ PHẬN
CƠ ĐIỆN
BỘ PHẬN
MÔI
TRƯỜNG
BỘ PHẬN
LẮP ĐẶT
BỘ PHẬN
KẾ TOÁN
BỘ PHẬN
KẾ HOẠCH
BỘ PHẬN
HÀNH
CHÍNH

Bộ phận kỹ thuật: Tham mưu giúp Ban Giám đốc xây dựng kế hoạch dài hạn,
chủ trương, chính sách, biện pháp, quy định cụ thể về phát triển kỹ thuật. Thẩm định
thiết kế cơ sở các dự án đầu tư, xây dựng các công trình phát triển kỹ thuật. Đào tạo,
tập huấn về kỹ thuật và an toàn kỹ thuật cho các đối tượng sử dụng, vận hành máy,
thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt và đặc thù về an toàn kỹ thuật. Kiểm tra việc thực
hiện các quy định an toàn kỹ thuật. Tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học, công nghệ về kỹ thuật, hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn,
định mức kinh tế - kỹ thuật.
Bộ phận cơ điện: Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty về lĩnh vực cơ điện.
Theo dõi giám sát các công trình, sản phẩm; thẩm định các hồ sơ thiết kế kỹ thuật;
quản lý kỹ thuật đối với các công trình, sản phẩm gia công chế tạo mới, sửa chữa
thuộc lĩnh vực cơ điện. Kiểm tra chất lượng các công trình, hướng dẫn đào tạo nâng
cao và nâng bậc cho công nhân thuộc lĩnh vực cơ điện…
Bộ phận môi trường: Thực hiện kiểm tra, giám sát môi trường, đưa ra các
biện pháp bảo vệ môi trường, tổ chức thẩm định và đánh giá tác động của môi trường
đối với các dự án. Giám định kỹ thuật đối với các công trình xử lý và bảo vệ môi
trường. Kiểm tra các vấn đề về kỹ thuật môi trường theo đúng quy định của pháp luật
Sinh viên: Nguyễn Văn Thử Lớp: K4 - QTKDA

Trích đoạn Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status