Phân Tích Môi Trường Quản Lý Của Công Ty Cổ Phần Phát Triển Kỹ Thuật Điện và Thương Mại KBS - Pdf 14

BÀI PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ
ĐỐI TƯỢNG PHÂN TÍCH: Công ty cổ phần phát triển kỹ thuật điện và
thương mại KBS.
MỤC LỤC
A/ Mục đích , mục tiêu của phân tích môi trường 2
B/ Phân tích môi trường 2
(Xác định ranh giới môi trường, giám sát, đo lường, dự báo)
I/ Đôi nét về công ty KBS 2
II/ Môi trường bên ngoài 3
1/ Môi trường chung 3
2/ Môi trường tác nghiệp 8
III/ Môi trường bên trong 9
1/ Tài chính 9
2/ marketing 11
3/ Nguồn nhân lực 12
4/ Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh 13
5/ Nghiên cứu và phát triển 13
6/ Cơ cấu tổ chức 13
7/ Các chiến lược hiện thời 14
IV/ Dự báo 14
C/ Đánh giá tác động của môi trường đối với hệ thống quản lý 15
1
NỘI DUNG BÀI PHÂN TÍCH
A/ Mục đích , mục tiêu của bài phân tích môi trường.
Bài phân tích lấy mục tiêu là xác định đúng các yếu tố của môi trường nói chung
tác động lên tổ chức đồng thời làm rõ nguồn lực và hoạt động của công ty qua đó tìm ra
lợi thế, cơ hội , mối de dọa ,năng lực, điểm mạnh , điểm yếu cũng như có thể đưa ra các
dự báo tổng quan nhất về xu hướng phát triển và thách thức, cơ hội trong tương lai đối
với tổ chức.
B/ Phân tích môi trường.
Bài phân tích môi trường quản lý này sử dụng các kỹ thuật phân tích sau đây :

đây chúng ta đứng trên góc độ trong nội bộ công ty để phân tích.
II/ Môi trường bên ngoài.
Môi trường bên ngoài tổ chức được chia thành môi trường chung và môi trường
tác nghiệp, hai loại môi trường này lần lượt có những tác động trực tiếp và gián tiếp đến
quyết định trong hoạt động của tổ chức .
Bài viết sẽ chỉ tập trung vào các yếu tố có tác động đến hoạt động quản lý của
công ty.
1/ Môi trường chung.
3
Các hợp phần của môi trường chung bao gồm : môi trường kinh tế , môi trường
chính trị- pháp lý ,môi trường văn hóa xã hội, môi trường công nghệ , môi trường tự
nhiên và môi trường quốc tế .
1.1/ Môi trường kinh tế.
Công ty KBS được thành lập năm 2011, trong điều kiện kinh tế nước nhà cũng
như thế giới có những diễn biến theo hướng xấu và các chỉ số kinh tế gây sốc như : lạm
phát 18,13% , lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại tăng kỷ lục , lên đến 24% -
25%, giá vàng tăng tới đỉnh ở mức 49 triệu đồng một lượng, tỷ giá USD/VND được điều
chỉnh tăng 9,3% ,gần 50000 doanh nghiệp phá sản, thị trường bất động sản đóng
băng….Như vậy công ty KBS đã ra đời trong bối cảnh khó khăn kinh tế đang bao trùm đất
nước và càng đặc biệt khó khăn hơn đối với một công ty mới thành lập.Rõ ràng lãnh đạo
công ty phải cẩn trọng trong việc đặt ra mục tiêu và chiến lược tồn tại và hoạt động của
công ty như quyết định vay vốn ngân hàng , quyết định sử dụng các nguồn vốn hiệu quả
để tránh tác động tiêu cực của lạm phát cũng như các yếu tố khác.
Như chúng ta biết, kinh tế Việt Nam trong những năm 2011- 2013 vẫn chưa thể
hồi phục ngược lại còn có những biến động phức tạp. Tuy nhiên, do công ty KBS là một
công ty nhỏ, hoạt động với quy mô hạn hẹp và hoạt động dịch vụ là chính nên KBS không
chịu quá nhiều tác động của các biến vĩ mô, tất nhiên là vẫn không thể bỏ qua các biến
quan trọng như lạm phát hay lãi suất vay vốn ngân hàng, tiền lương cơ bản, những chỉ số
có tác động đến bất cứ tổ chức kinh tế nào đang hoạt động, hơn nữa ,KBS hoạt động
trong lĩnh vực có đường cầu khá ổn định nên việc duy trì và phát triển trong thời kỳ kinh

Trong thời kỳ suy thoái kinh tế thì vai tò của nhà nước là hết sức quan trọng, và
thực tế đã chứng minh điều đó. Năm 2011, ngân hàng nhà nước điều chỉnh mức tăng tỷ
giá USD/VND lên 9,3% nhằm kéo giá USD trên thị trường liên ngân hàng và thị trường tự
do sát lại gần nhau. Nghị quyết 11 (ngày 24/2/2011) của Chính phủ được coi như một
phát súng lệnh nắn lại nền kinh tế của Việt Nam bấy giờ. Ba năm gần đây là thời kỳ khó
5
khăn cho chính phủ trong giải quyết nợ xấu với sự ra đời của công ty mua bán nợ VAMC
vào tháng 5/2013.
Đó là những vấn đề chính trị - pháp luật nói chung trên tầm vĩ mô, vòn đối với cụ
thể KBS thì ở đây, chúng ta quan tâm chủ yếu tới các luật ảnh hưởng đến thu nhập của
công ty như thuế và tiền lương tối cơ bản. Theo điều 10, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 , ban hành ngày 19/6/2013
thì những doanh nghiệp có thu nhập hằng năm dưới 20 tỷ đồng như KBS sẽ chịu mức
thuế suất là 20%, tức là giảm so với 28% của 2008 và 25% năm 2009 ( theo luật) , đó có lẽ
là tin mừng đối với các doanh nghiệp nhỏ trong tình hình lạm phát cao. Bên cạnh đó mức
lương cơ bản của người lao động cũng tăng lên. Chính phủ, ngân hàng nhà nước đã có sự
chỉ đạo các ngân hàng thương mại làm giảm lãi suất cho vay, nhằm tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn, hục hồi kinh doanh , dương nhiên KBS cũng có lợi khi
có chính sách này.
1.3/ Môi trường văn hóa xã hội.
Môi trường văn hóa xã hội có nhiều khía cạnh, tuy nhiên ở đây chúng ta chỉ quan
tâm đến các khía cạnh có tác động đến lĩnh vực hoạt động của công ty KBS, đó là : Dân số
( hộ dân ),mật độ dân số, xu hướng chuyển đổi cơ cấu dân số, điều kiện sống, nhu cầu tiện
nghi…
Theo số liệu của tổng cục thống kê, dân số Hà Nội là 6699,6 nghìn người, mật
độ dân số vào khoảng 2013 người/km
2
, Bắc Ninh là 1060,3 nghìn người, mật độ 1289
người/km
2

1.6/ Môi trường quốc tế.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay và với việc Việt Nam ra nhập WTO thì
những biến động trong môi trường thế giới sẽ có ảnh hưởng tới Việt Nam chúng ta.Rõ
ràng ta thấy, kinh tế thế giới phát triển kéo theo kinh tế trong nước phát triển và ngược
lại . Kể cả hiện tượng chính trị thế giới cũng có ảnh hưởng gián tiếp đến kinh tế của chúng
ta( vd : chiến tranh Serya làm giá dầu mỏ tăng trên toàn thế giới ). Công nghệ thế giới
7
phát triển thì công nghệ trong nước cũng có điều kiện phát triển theo nhờ các kênh giáo
dục, đầu tư nước ngoài, mua bán, chuyển giao công nghệ….Nói Tóm lại, toàn cầu hóa,
mọi thứ xảy ra trên bất kỳ một quốc gia nào đó trên thế giới cũng có ảnh hưởng đến các
quốc gia khác.
Như vậy, trong sự liên kết đó, công ty nhỏ như KBS có thể có nhiều khó khăn hơn
là lợi thế vì nó phải cạnh tranh nhiều hơn là học hỏi. Công nghệ, những tác động tích cực
đến các biến số vi mô vĩ mô từ môi trường bên ngoài có thể đưa đến sự phát triển cho KBS
nhưng bên cạnh đó, nó phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ không chỉ là các công
ty trong nước nữa mà còn là với các công ty nước ngoài, vốn có tiềm lực về tài chính và
công nghệ cao hơn.
2/ Môi trường tác nghiệp.
2.1/ Khách hàng.
KBS chủ yếu hướng vào đối tượng khách hàng bình dân , tất nhiên là bộ phận các
tổ chức khác trong cơ cấu khách hàng của họ cũng không hề nhỏ. KBS cung cấp cho khách
hàng dịch vụ nhanh, tiện lợi và chất lượng, với giá thành rẻ tương đối với các công ty
khác. Trước mỗi hợp đồng, khách hàng đều được cung cấp các báo giá, trên cơ sở đó họ
thực hiện quyền thương lượng của mình. KBS muốn những khách hàng dù là lần đầu cũng
trở thành khách quen sau này, và thực tế là vậy. Nhu cầu của thị trường luôn là chỉ báo
quan trọng để nhà quản lý KBS đưa ra các kế hoạch về huy động tài lực, vật lực , nhân lực.
Như phần môi trường Văn hóa – xã hội đã nói, thị trường rất rộng, nhưng cạnh
tranh cũng rất gay gắt, vì thế KBS phải tạo ra chỗ đứng, tạo ra thương hiệu cho mình
trong lĩnh vực mình kinh doanh.
2.2/ Nhà cung cấp.

chỉ số liên quan đến hàng tồn kho.
9
Theo cung cấp từ phía công ty KBS , ta có các số liệu sau:
BẢNG CÁC SỐ LIỆU VỀ TÀI CHÍNH CỦA KBS SAU KỲ KẾ TOÁN NĂM 2012
Chỉ số Giá trị ( đơn vị: triệu đồng)
Tài sản lưu động 300
Nợ ngắn hạn 100
Tài sản hữu hình 500
Thu nhập thuần trước thuế 130
Giá trị tài sản cố định 600
Tổng tài sản 900
Tổng nợ 150
Vốn chủ sở hữu 750
Doanh thu 300
Các khoản phải thu 400
Từ các số liệu trên , ta có thể xây dựng thành bảng các chỉ số định tính như sau :
Khả năng thanh khoản Hệ số thanh toán hiện hành 3
Hệ số thanh toán nhanh 3( không có hàng tồn)
Khả năng tạo ra các giá
trị gia tăng
Hệ số sinh lời( trước thuế ) của
tài sản hữu hình
0.26
Hệ số sinh lời (trước thuế) của
tổng tài sản
0.14
Cơ cấu vốn Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
D/E
0.2
Tài sản cố định thuần trên vốn

chính của công ty không cao, điều đó cũng làm công ty dễ dàng hơn trong việc huy động
và quản lý tài chính ( tài sản và nguồn vốn ) một cách hiệu quả ; tuy nhiên vốn ít lại làm
giảm khả năng cạnh tranh của KBS với các công ty lớn khác.
2/ Marketing .
Công ty KBS không có bộ phận marketing riêng biệt , mọi hoạt động quảng bá cho
hình ảnh của công ty được thực hiện qua nghiệp vụ mua bán và lắp đặt, những người sử
dụng dịch vụ của công ty. Công ty chú trọng vào chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách
hàng, tạo sự hài lòng cho khách hàng , biến những khách hàng lần đầu thành khách hàng
quen thuộc của mình và nhờ vào họ để quảng bá danh tiếng cho công ty, đây là chiến
lược marketing thông minh của một công ty nhỏ , không có nhiều tài chính để thực hiện
các nghiệp vụ marketing. Công ty cung cấp cho khách hàng sự tư vấn nhiệt tình từ chính
giám đốc , cung cấp nhiều chủng loại hàng hóa của các hãng nổi tiếng với chất lượng tốt ;
11
trước khi ký một hợp đồng công ty đều có báo giá cụ thể , thực hiện phân phối và lắp đặt
sản phẩm nhanh, giảm giá thành cho các khách hàng quen thuộc, một trong các tổ chức
được coi là khách hàng quen thuộc của công ty là Cục Hậu Cần- Quân Chủng Phòng Không
Không Quân . Một kênh marketing không kém phần quan trọng của công ty là qua
website http/:KBS.VN , vì thế, tất nhiên không thể thiếu tên của nó trên các bản hợp đồng
, các báo giá , gói dản phẩm , và trên danh thiếp của giám đốc.
Lợi thế của công ty là có lượng khách hàng quen thuộc lớn, vì thế có thể sử dụng
họ vào chiến lược marketing , và có lẽ đó là kênh marketing hiệu quả nhất ; bên cạnh đó
công ty không mất quá nhiều các khoản tài chính vào các chiến dịch quảng bá như các
công ty lớn khác . Tuy nhiên, hoạt động marketing yếu kém khiến thị trường của KBS khó
mở rộng hoặc mở rộng rất chậm, sự thâm nhập vào một thị trường mới là rất khó khăn ,
đặc biệt là khi thị trường đó có các công ty khác cùng ngành đang hoạt động. Khi hoạt
động marketing không năng động, lượng công việc dành cho KBS tăng rất chậm chạp, đó
là một nhược điểm lớn trong thời buổi kinh tế thi trường và quảng bá media.
3/ Nguồn nhân lực
Nhân viên của KBS hầu hết đã qua các trường lớp dạy nghề, có chuyên môn kỹ
thuật,sự

công nghệ mới vào các nghiệp vụ của mình.Với một công ty nhỏ thì việc nghiên cứu phát
triển công nghệ là không khả thi và không kinh tế.
6/ Cơ cấu tổ chức
Như đã nói ở phần đầu công ty KBS có cơ cấu tổ chức đơn giản, chỉ gồm 2 cấp,
đứng đầu là giám đốc Phạm Văn Bảy , quản lý mọi hoạt động của công ty ,bao gồm cả đối
nội và đối ngoại. Giám đốc là người nắm rõ tính chất của công việc và trực tiếp đào tạo,
chỉ đạo nhân viên. Việc phân cấp tổ chức đơn giản như vậy là tương đối phù hợp với mục
đích, phương hướng hoạt động của công ty KBS. Điều đó giúp vận hành công ty một cách
13
đơn giản và thống nhất, chất lượng quản lý cao. Tuy nhiên, không có sự chuyên môn hóa
làm cho gánh nặng của hệ thống đè lên vai giám đốc , đồng thời làm mất đi hiệu quả của
các hoạt động đào tạo và marketing .
7/ Chiến lược hiện thời
Trong hiện tại và tương lai gần công ty KBS vẫn duy trì chiến lược tập trung vào
mua bán lắp đặt sửa chữa các thiết bị điện lạnh điện máy, điện công nghiệp, nhắm vào
đối tượng tiềm năng là các hộ dân cư , các tổ chức trong địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân
cận , mở rộng thị trường và tang sức cạnh tranh. Chiến lược như vậy là phù hợp với công
ty KBS, bởi lẽ nhóm khách hàng hộ gia đình đem lại lợi thế là thời gian xoay vòng vốn khá
nhanh – đó là điều tiên quyết đối với một công ty có tài sản lưu động ít như KBS.
IV/ Dự báo
Trong vòng hai năm tới, nền kinh tế Việt Nam có lẽ sẽ chưa thể phục hồi trở lại ,
lạm phát có thể vẫn ở mức cao, chi phí nguyên nhiên vật liệu tăng sẽ là gánh nặng cho
hoạt động của KBS. Nếu lượng cầu dịch vụ giảm, hoạt động của công ty sẽ gặp rắc rối khi
mà doanh thu giảm trong khi các chi phí thì không giảm. KBS sẽ gặp phải nhiều sự cạnh
tranh khốc liệt hơn từ các đối thủ trong nước cũng như nước ngoài trong bối cảnh toàn
cầu hóa thương mại , đặc biệt là từ các công ty và tổ chức lớn – có tài chính mạnh hơn,
công nghệ mạnh hơn và nhân lực tốt hơn. Rõ ràng mọi sự thay đổi trong môi trường đều
có tác động đến tổ chức, và đối với KBS cũng thế , với sự thay đổi của môi trường trong và
ngoài, nhà quản lý của KBS cần có những hành động tích cực để thay đổi theo xu thế của
môi trường quản lý – có thể đó là một sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức ( chuyên môn hóa

vào các chiến dịch quảng bá
- Nguồn nhân lực chất lượng, nhiệt tình,
trách nhiệm, cơ chế quản lý mở cửa thực
sự.
- Không có hàng tồn kho
- vận hành công ty một cách đơn giản và
thống nhất, chất lượng quản lý cao.
- Công ty không có điều kiện mở rông quy
mô hoạt động , nguồn vốn ít sẽ khiến công
ty bỏ lỡ các cơ hội của thị trường.
- Vốn ít lại làm giảm khả năng cạnh tranh
của KBS với các công ty lớn khác.
- hoạt động marketing yếu kém khiến thị
trường của KBS khó mở rộng hoặc mở
rộng rất chậm, sự thâm nhập vào một thị
trường mới là rất khó khăn; hoạt động
marketing không năng động, lượng công
việc dành cho KBS tăng rất chậm chạp
- Số lượng nhân viên ít nên dễ biến động
trong cơ cấu nhân lực
- Công ty lại không chủ động được nguồn
hàng của mình mà bị phụ thuộc vào các
nhà cung cấp; phát sih chi phí mòn dày, sự
rắc rối về giấy tờ, thuế khóa
- Không có điều kiện nghiên cứu phât triển
công nghệ.
- Không có sự chuyên môn hóa làm cho
gánh nặng của hệ thống đè lên vai giám
15
đốc , đồng thời làm mất đi hiệu quả của

- Nhưng cạnh tranh cũng là động lực để
thúc đẩy công ty phát triển.
- KBS tự do trong chiến lược phát triển.
- Nền kinh tế trong thời kỳ khủng hoảng,
với nhiều mối nguy hại đến bất kỳ tổ chức
nào.
- Các chi phí đầu vào tăng giá , nguồn vốn
khan hiếm, lượng khách hàng giảm.
- Tiền lương cơ bản tăng, làm tăng chi phí
sản xuất.
-Có nhiều doanh nghiệp cùng hoạt dộng,
tính cạnh tranh cao.
- Yếu thế hơn trong cạnh tranh về áp dụng
công nghệ mớđối với các công ty mạnh
hơn.
- Dễ dang gặp phải sự cạnh tranh từ các tổ
chức nước ngoài ; chịu tác động cấu khi
kinh tế thế giới có biến động.
- Đối mặt với sự cạnh tanh gay gắt để tìm
kiếm và mở rộng thị phần.
- Dễ bị nhà cung cấp ép giá khi nguồn hàng
khan hiếm.
- Đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các
tổ chức lớn hơn.
- gặp phải cạnh tranh từ phía các công ty
trong nhóm lợi ích đặc biệt.
Trên đây là bài phân tích môi trường quản lý của công ty Cổ phần phát triển kỹ
thuật điện và thương mại KBS . Bài viết sử dụng các bước tiến hành, kỹ thuật và các khía
16
cạnh trong môi trường được giới thiệu trong Giáo trình “ Quản lý học “ của Đại Học Kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status