một số giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý của công ty xây lắp vật tư - kỹ thuật - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp đợc xác định là hiệu quả kinh tế xã hội của các hoạt động đó.
Nhìn chung mục tiêu của một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng
là lợi nhuận tối đa. Trong khi đó, hiệu quả kinh tế xã hội, việc tối đa hoá lợi
nhuận của các hoạt động sản xuất kinh doanh có đạt đợc hay không phụ thuộc
vào nhiều yếu tố, trong đó hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý doanh nghiệp
là một yếu tố cơ bản và mang tính chất quyết định.
Thực tế bộ máy quản lý doanh nghiệp của các nớc có nền kinh tế thị trờng
thờng hoạt động có hiệu quả cao. Do đó trong điều kiện kinh tế toàn cầu, cạnh
tranh khốc liệt thì vấn đề hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp là một vấn đề
hết sức cấp bách và quan trọng đối với các doanh nghiệp nớc ta hiện nay.
Sau một thời gian nghiên cứu, đợc học tập, trang bị kiến thức tại trờng và
qua thời gian thực tập tại Công ty xây lắp - vật t - kỹ thuật, tôi quyết định chọn
đề tài: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý
của Công ty xây lắp - vật t - kỹ thuật để viết luận văn tốt nghiệp
này.
Luận văn đợc thể hiện ở những nội dung sau:
Ch ơng I : Lý luận chung về tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Ch ơng II : Phân tích và đánh giá tình hình tổ chức bộ máy quản lý của
Công ty xây lắp - vật t - kỹ thuật.
Ch ơng III : Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty xây lắp - vật
t - kỹ thuật.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I
Lý luận chung về tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
I. Những nội dung cơ bản về tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.

quyền lực là quyền điều khiển hành động của ngời khác. Nếu không có một hệ
thống thứ bậc quyền lợi rõ ràng thì sự phối hợp những cố gắng của các thành
viên sẽ rất khó khăn. Một trong những biểu hiện của hệ thống thứ bật là hệ thống
ra mệnh lệnh và sự phục tùng.
- Phân công lao động: Bằng cách phân chia một cách hệ thống các nhiệm
vụ phức tạp thành những công việc cụ thể, một tổ chức có thể sử dụng nguồn nhân
lực của nó một cách hiệu quả. Phân công lao động tạo điều kiện cho mỗi thành
viên của tổ chức trở nên giỏi hơn do chuyên sâu vào một công việc cụ thể.
3- Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức:
Khi thiết lập và vận hành bất kỳ một tổ chức nào cũng phải tuân thủ, vận
dụng các nguyên tắc chung về tổ chức, những nguyên tắc này xuất phát từ thực
tiễn quản lý phù hợp với các quy luật khách quan.
Lâu nay nguyên tắc tập trung dân chủ đợc coi là nguyên tắc cơ bản bao
trùm các loại tổ chức. Tuy nhiên, nó cần đợc vận dụng sát hợp với thực chất từng
loại tổ chức có phơng hớng hoạt động khác nhau (tổ chức chính trị, tổ chức kinh
doanh) với tổ chức quản lý kinh doanh (doanh nghiệp) đó là nguyên tắc tự chủ,
tự chịu trách nhiệm (trong khuôn khổ thể chế, bao gồm luật pháp và quy chế), có
hiệu lực để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Từ nguyên tắc chung đó, các nhà khoa
học quản lý đã xác lập 8 nguyên tắc cụ thể:
+ Nguyên tắc 1: Từ mục tiêu mà định ra chức năng của tổ chức, từ tổ chức
mà thiết lập bộ máy phù hợp và từ bộ máy mà bố trí con ngời đáp ứng yêu cầu.
Đây là trình tự logíc của tổ chức, không đợc làm ngợc lại hoặc tuỳ tiện.
+ Nguyên tắc 2: Nội dung chức năng của mỗi tổ chức cần đợc phân chia
thành các phần việc rõ ràng và phân công hợp lý, rành mạch cho mỗi bộ phận,
mỗi cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện.
+ Nguyên tắc 3: Nhiệm vụ trách nhiệm và quyền hạn phải tơng xứng.
+ Nguyên tắc 4: Cần xác lập và xử lý đúng các mối quan hệ chức năng,
chế độ công tác và lề lối làm việc.
+ Nguyên tắc 5: Bảo đảm sự cung cấp thông tin qua lại đầy đủ kịp thời,
trung thực và có độ tin cậy cao.

thủ trởng. Ngời lãnh đạo chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của
những ngời dới quyền mình, tránh đợc tình trạng ngời thực hiện phải thi hành
nhiệm vụ và chỉ thị của nhiều ngời khác nhau, có khi lại mâu thuẫn với nhau.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nh ợc điểm : Đòi hỏi ngời lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện cần thiết
cho việc lãnh đạo các bộ phận chuyên môn hoá, đồng thời dẫn đến hạn chế việc
sử dụng các chuyên gia có trình độ cao về từng mặt chuyên môn.
- ứ ng dụng : Chủ yếu áp dụng ở những đơn vị, xí nghiệp có quy mô sản
xuất nhỏ hoặc trong các phân xởng, đội và tổ sản xuất.
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu trực tuyến
4.1.2. Cơ cấu tổ chức theo chức năng: Thể hiện các tuyến quyền lực của
cấp trên trực tiếp và các phòng ban chức năng loại hình này khác với loại hình tổ
chức theo trực tuyến và nhiệm vụ đợc tách ra, ngời lãnh đạo có nhiệm vụ về hành
chính và tổ chức chung. Còn các nhiệm vụ chuyên môn giao cho các chuyên gia,
không phụ thuộc vào nhau đều ngang cấp nhng tất cả phụ thuộc vào thủ trởng.
- Ưu điểm: Chỉ đạo công việc đợc chuyên môn hoá, sự chỉ đạo đúng đắn
hơn về mặt khoa học, thu hút đợc các chuyên gia vào công tác lãnh đạo một cách
thành thạo hơn, giảm đợc gánh nặng cho cán bộ lãnh đạo trực tuyến.
- Nh ợc điểm : Mối liên hệ giữa các bộ phận chức năng với nhau không
chặt chẽ dẫn đến hậu quả là các phân hệ chức năng khép kín, hình thành các
phân hệ này có lợi ích riêng và không chú ý đến lợi ích của toàn hệ thống.
Vi phạm chế độ thủ trởng, dễ sinh ra tình trạng thiếu kỷ luật chặt chẽ.
- ứ ng dụng : Phù hợp với các tổ chức vừa và nhỏ hoạt động đơn lĩnh vực,
đơn sản phẩm, đơn thị trờng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5
Giám đốc
P. Giám đốc

KTSX
SX chung
KHTC
Ngân quỹ
Kế toán chung
TK và SLSL
Quản lý KT
KTCK
TK
Kiểm tra CL
N. cứu TT
Quảng cáo
QL bán hàng
Bán hàng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tổ chức quá nhiều bộ phận chức năng khiến cho bộ máy tổ chức cồng
kềnh, xa rời sản xuất, bận quá nhiều vào công việc giấy tờ, hội họp.
- ứ ng dụng : Thích hợp với các đơn vị, xí nghiệp sản xuất có khối lợng lớn,
mặt bằng ít thay đổi, sản xuất tơng đối ổn định.
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu trực tuyến - chức năng
4.2. Lựa chọn cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp hợp lý.
Tính chất đa dạng của các khu vực thị trờng về địa lý và sản phẩm, cũng
nh sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi các tổ chức kinh doanh phải sáng tạo
trong việc lựa chọn và áp dụng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp hợp
lý.
Mỗi kiểu cấu trúc thể hiện một kiểu công cụ để các nhà quản lý có thể
thực hiện tổ chức thành một công cụ hữu hiệu trong từng hoàn cảnh nhất định.
Do điều kiện bên ngoài và bên trong luôn biến đổi, năng lực tổ chức cũng thay
đổi theo thời gian. Tổ chức sẽ trở thành gánh nặng khi năng lực không còn phù
hợp với yêu cầu của ngời quản lý trong việc đáp ứng những đòi hỏi và biến động

- Các chi phí vận chuyển nguyên liệu - vật t tiêu hao lớn
- Cơ cấu theo khu vực địa lý
II. Hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp:
1. Thực trạng tổ chức bộ máy các doanh nghiệp nhà nớc hiện nay:
Các doanh nghiệp nhà nớc hiện nay phần lớn làm ăn kém hiệu quả. Theo
số liệu thống kê, tính đến đầu năm 2000 cả nớc có khoảng 5.800 doanh nghiệp
nhà nớc đóng góp 40% GDP hàng năm của cả nớc; trong đó có 17% số doanh
nghiệp này làm ăn thua lỗ, 47% doanh nghiệp có lãi ở mức thấp. Có sự yếu kém
đó hầu hết là do trình độ quản lý kém cộng thêm trình độ quản trị viên trong
doanh nghiệp tơng đối thấp, hầu nh không đợc xếp đúng chuyên môn, bộ máy
quản lý cồng kềnh chồng chéo, sự phân chia chức năng giữa các phòng ban cha
rõ ràng cụ thể.
Một tồn tại tiêu cực nữa trong các doanh nghiệp nhà nớc là số lao động
trực tiếp đông. Tỷ lệ lao động trực tiếp và gián tiếp nhiều hay ít còn phụ thuộc
vào trình độ công nghệ và tự động hoá trong sản xuất. Đối với các nớc tiên tiến
có công nghệ máy móc thiết bị sản xuất hiện đại thì số lao động trực tiếp ít đi và
số lao động quản lý tăng. Nớc ta có thể nói là một nớc có trình độ công nghệ lạc
hậu đi sau các nớc phát triển rất nhiều năm, chính vì vậy đòi hỏi lợng lao động
trực tiếp đông.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhợc điểm phổ biến nhất trong các doanh nghiệp nhà nớc hiện nay là
công việc ít mà ngời làm thì nhiều. Đó là hậu quả của nền kinh tế kế hoạch hoá
tập trung quan liêu bao cấp. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng hầu hết các
doanh nghiệp phải giữ lại toàn bộ số lợng cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp vốn đã quen với cơ chế làm ăn trớc đó, khiến cho các doanh nghiệp gặp
khó khăn và thua lỗ, thiếu việc làm dẫn đến thu nhập thấp và đời sống cán bộ
công nhân viên khó khăn.
Để tạo hớng đi đúng đắn và thổi một luồng sinh khí mới vào hoạt động

Để hoàn thiện bộ máy quản lý, trớc hết phải nghiên cứu một cách kỹ lỡng
bộ máy hiện có và tiến hành đánh giá bộ máy đó theo những tiêu chí nhất định.
Cần biểu diễn bộ máy dới dạng sơ đồ, từ sơ đồ đó ta có thể chỉ rõ quan hệ phụ
thuộc của từng bộ phận và các chức năng mà nó phải thi hành.
Tiếp theo phân tích tình hình thực hiện các chức năng đã quy định cho
từng bộ phận, phát hiện những khâu yếu kém.
Trên cơ sở đó đa ra các giải pháp, phơng án để hoàn thiện bộ máy. Việc
hoàn thiện bộ máy cần đợc quản lý tức là phải lập đợc kế hoạch, tổ chức hoàn
thiện, điều hành việc hoàn thiện và kiểm tra việc hoàn thiện.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng II
Phân tích và đánh giá tình hình tổ chức bộ máy quản lý
của Công ty xây lắp vật t kỹ thuật.
I. Tổng quan về Công ty xây lắp vật t kỹ thuật:
1- Quá trình hình thành và phát triển Công ty:
Công ty xây lắp vật t kỹ thuật là doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập theo
quyết định số 198/NN-TCCB ngày 24/3/1993 của Bộ trởng Bộ nông nghiệp và
công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn), trực
thuộc Tổng Công ty Chè Việt Nam.
Công ty thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về mặt tài chính, có t
cách pháp nhân, có tài khoản tại Ngân hàng nhà nớc Việt Nam và đợc sử dụng
con dấu theo mẫu của Nhà nớc quy định.
- Tên giao dịch quốc tế là: Technology Materials and Construction company.
- Tên viết tắt: TEMATCO
- Giấy phép kinh doanh số: 105924
- Vốn pháp định: 5.386.081.897 đồng
- Trụ sở chính: 534 Minh Khai - phờng Vĩnh Tuy - quận Hai Bà Trng -
thành phố Hà Nội.

nhập với xu thế mới của đất nớc, Công ty đã từng bớc bố trí và sắp xếp lại cơ cấu
tổ chức và kinh doanh phù hợp với quy mô và khả năng sản xuất kinh doanh,
không ngừng nâng cao trình độ quản lý của ngời lãnh đạo, bồi dỡng tăng cờng
nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, áp dụng những thành tựu
khoa học vào sản xuất, tạo dựng uy tín ngay từ những công trình dù là nhỏ với
yêu cầu chất lợng là lẽ sống của mình. Mặt khác Công ty lựa chọn hớng đi với
mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm cũng nh đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh.
Cho đến nay chính bằng nỗ lực của mình cộng với sự giúp đỡ to lớn của các cấp
ngành, Công ty ngày càng củng cố và phát triển.
3- Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty năm 1999 - 2001:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhìn lại chặng đờng phát triển và trởng thành cho tới nay, Công ty đã trải
qua nhiều gian nan thử thách. Cho đến nay hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty đã thu đợc một số thành tựu đáng khích lệ.
bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty
Đơn vị: 1.000.000đ
STT Chỉ tiêu 1999 2000
% so
năm 1999
Năm 2001
% so với
năm 2000
1 GTTSL 60.611 83.841 138% 133.970 160%
2 Doanh thu 56.327 81.710 145% 132.073 162%
3 Lợi nhuận trớc thuế 506 743 147% 1.460 197%
4 Lợi nhuận sau thuế 379 549 145% 1.090 199%
5 Nộp ngân sách 1.301 2.500 192% 4.845 194%
- Chỉ tiêu giá trị tổng sản lợng là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền phản ánh toàn

Tên công trình và địa
điểm
Đặc điểm
nhận thầu
(chính, phụ)
Giá trị hợp
đồng 1.000đ
Tiến độ
Cơ quan ký hợp đồng
Chất lợng
công trình
khi bàn giao
(HC vàng)
Khởi
công
Hoàn
thành
1 Trụ sở UBND huyện
Diễn Châu
Thầu chính 4.470.000 7/1996 7/1998 UBND huyện Diễn Châu HC vàng
2 Đền tởng niệm liệt
sỹ Hải Hữu
3.850.000 7/1996 4/1998 UBND huyện Hải Hậu HC vàng
3 Chợ Rồng Nam Định 2.000.000 4/1996 12/1996 BQL chợ Rồng Nam Định
4 Trụ sở Cục thống kê
Bắc Ninh
2.200.000 8/1998 7/1999 Cục thống kê Bắc Ninh HC vàng
5 Cải tạo TT phục hồi
chức năng Đồ Sơn
2.149.770 10/1999 5/2000 TT Phục hồi CN Đồ Sơn

14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hạ Hoà
15 Nhà máy chè Phú L-
ơng - Thái Nguyên
2.908.484 10/1997 12/1998 Công ty chèThái Nguyên
16 Xây dựng nhà máy
chè Hà
2.287.000 12/1999 3/2001 Công ty chè Hà Nội
4- Các nguồn lực của Công ty:
4.1.Nguồn lực công nghệ kỹ thuật:
Công ty có số lợng máy móc thiết bị lớn, đáp ứng mọi nhu cầu thi công
xây lắp các công trình vì xây dựng là một ngành sản xuất vật chất đặc thù chu kỳ
sản xuất thờng kéo dài, khối lợng công vịêc lớn, đòi hỏi phải sử dụng nhiều loại
công nghệ khác nhau, với nhiệm vụ chính là thi công xây lắp các công trình. Vì
vậy Công ty đã bỏ ra một số tiền quá lớn để đầu t mua trang thiết bị máy móc hiện
đại. Do năng lực về thiết bị xe, máy thi công tơng đối nhiều và hiện đại nên khi thi
công Công ty sử dụng số thiết bị sẵn có của mình, do đó tạo đợc nhiều lợi thế khi
tranh thầu cũng nh khi thi công các công trình.
Thống kê thiết bị hiện có của Công ty xây lắp vật t kỹ thuật
STT Tên thiết bị Nớc sản xuất
Công suất
động cơ
Thiết bị công
tác tấn,m
3
Số lợng
1 Máy ủi DT75 Liên xô 130CV 14T 03
2 Máy ủi Nhật 155CV 17,1T 02
3 Máy xúc bánh lốp Nga 75CV 0,4 02


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status