Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý của Cụng ty TNHH nhà nước một thành viên Diesel Sông Công - Pdf 10

Chuyên đề thực tập Trơng Thị Thanh - QLKT35
Mục lục
Trang
Phần giới thiệu 1
Chơng I. Tổng quan về công tác tổ chức bộ máy quản lý 3
1. Khái niệm quản lý tổ chức 3
2. Bản chất của công tác tổ chức bộ máy quản lý 3
3. Nội dung của công tác tổ chức quản lý 4
3.1. Yếu tố cơ bản của cơ cấu tổ chức 4
3.2. Quá trình thực hiện công tác tổ chức quản lý 7
3.3. Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức 9
3.4. Vai trò của công tác tổ chức bộ máy quản lý 9
3.5. Những nhân tố ảnh hởng tới công tác quản lý 10
Chơng II. Thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
TNHH Nhà nớc một thành viên Diesel Sông Công
17
1. Giới thiệu tổng quan về công ty 17
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 17
1.2. Sản phẩm của công ty hiện nay 20
1.3. Khách hàng chính và các đối thủ cạnh tranh hiện nay của công ty 21
1.4. Một số chính sách của chính phủ có ảnh hởng tới kinh doanh của
công ty
24
1.5. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 24
1.6. Mục tiêu của công ty trong thời gian tới 25
1.7. chiến lợc cạnh trang của công ty hiện nay và trong thời gian tới 26
1.8. Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay
2. Đánh gía chung về công tác tổ chức bộ máy quản lý của công ty 40
2.1. Kết quả 40
2.2. Những tồn tại 43
Chơng III. Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác tổ

mỗi doanh nghiệp để đảm bảo sự tồn tại và phát triển không ngừng. Xuất phát
từ lý do trên, tôi chọn đề tài: ''Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức bộ
máy quản lý của Công ty TNHH nhà nước một thành viên Diesel Sông Công"
2.Mục tiêu nghiên cứu.
Qua đợt thực tập tôi có điều kiện hiểu rõ hơn những kiến thức đã được học
ở trường, làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tác tổ chức bộ máy quản lý. Trên
cơ sở đó tiến hành phân tích quá trình hoạt động của bộ máy quản lý trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH nhà nước một
thành viên Diesel Sông Công trong thời gian qua và đưa ra một số kiến nghị
nhằm góp phần hoàn thiện công tác tổ chức quản lý của công ty trong thời
gian tới.
3.Phạm vi nghiên cứu.
2
2
Chuyªn ®Ò thùc tËp Tr¬ng ThÞ Thanh - QLKT35
Do thời gian tìm hiểu có hạn, nên tôi không thể nghiên cứu được nhiều mà
chỉ chuyên sâu vào vấn đề đó là công tác tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
TNHH nhà nước một thành viên Diesel Sông Công. Với các số liệu về tình
hình của công ty trong mấy năm gần đây và các số liệu có liên quan.
4.Nội dung của chuyên đề.
Ngoài phần giới thiệu và kết luận chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về công tác tổ chức bộ máy quản lý
Chương II: Thực trạng cơ cấu và công tác tổ chức quản lý của Công ty
TNHH nhà nước một thành viên Diesel Sông Công.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức quản lý
của Công ty TNHH nhà nước một thành viên Deisel Sông Công.
3
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp Tr¬ng ThÞ Thanh - QLKT35
CHƯƠNG I

của tổ chức. Trên cơ sở đó tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa những bộ phận,
con người trong tổ chức nhằm biến sức mạnh của nhiều người thành sức
mạnh chung để thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của tổ chức.
1
Đoạn

này được tóm tắt: Giáo trình khoa học quản lý tập I, ĐHKTQD,nhà xuất bản Khoa
học & Kỹ thuật 2004, tr.25-29.
4
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp Tr¬ng ThÞ Thanh - QLKT35
2
Đoạn

này được tóm tắt: Giáo trình khoa học quản lý tập II, ĐHKTQD,nhà xuất bản Khoa
học & Kỹ thuật 2002, tr.5-7.
Công tác tổ chức bộ máy quản lý là một vấn đề không quá khó nhưng
cũng không dễ đối với các nhà quản lý: không quá khó vì đây là một công
việc cơ bản mang tính ổn định tương đối cao đối với mỗi tổ chức, không dễ vì
các nhà quản lý phải nắm chắc được tình hình của tổ chức, phải biết phối hợp
những chức năng chuyên môn khác nhau trong quá trình triển khai các kế
hoạch. Công tác tổ
chức bộ máy quản lý có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định phần lớn sự
thành bại của tổ chức.
Trong xu hướng của cơ chế thị trường luôn biến động và có sự luân
chuyển thường xuyên. Việc thực hiện công tác tổ chức bộ máy quản lý phải
luôn mang tính khoa học, đồng thời phải có sự sáng tạo, linh hoạt để có khả
năng thích nghi nhằm đáp ứng, bắt kịp sự thay đổi của đối tượng quản lý cũng
như môi trường cả về quy mô và mức độ phức tạp.
3.Nội dung của công tác tổ chức quản lý.

chức.
 Xác định con người, bộ phận, phân hệ để thực hiện công việc, nhiệm vụ,
chức năng của tổ chức.
Trong mỗi tổ chức con người là một nhân tố quan trọng để thực hiện mọi
nhiệm vụ, làm nên thành công của tổ chức. Họ là trung tâm của mọi hoạt
6
Trao nguồn lực cho con người,các
vị trí, các phân hệ, các bộ phận
trong tổ chức để hoạt động
Xây dựng cơ chế phối hợp các
hoạt động của con người
6
Chuyên đề thực tập Trơng Thị Thanh - QLKT35
ng. Vỡ vy cn phi xỏc nh cụng vic, nhim v, chc nng c th cho
tng ngi, tng b phn, phõn h trong t chc hay chớnh l hp nhúm cỏc
cụng vic cú mi quan h gn gi theo cỏch hp lý nht to nờn cỏc b
phn, t ú xỏc nh s ngi cn thit cho mi b phn ú. Xỏc nh giao
quyn quyt nh cho ai v ai s phi bỏo cỏo cho ai trong t chc. Cú s
ng viờn khuyn khớch nhm thu hỳt h hng hỏi theo ui mc tiờu. Nu
cn thit, cú th iu chnh c nhim v v hnh vi lm vic ca h phự
hp vi nhng ũi hi ca vic thc hin.
Trao ngun lc cho con ngi v cỏc v trớ.
cho ton b b mỏy ca cụng ty cú th hot ng thỡ mi con ngi, b
phn, phõn h u phi c trang b nhng ngun lc nh: ngun vt lc,
ti lc, nhõn lc, thụng tin v c quyn lc ra cỏc quyt nh phự hp vi
mi v trớ.
Xõy dng c ch phi hp cỏc hot ng ca con ngi.
Nhng hot ng trong quỏ trỡnh hot ng ca cụng ty u c thc
hin bi nhiu ngi, nhiu b phn trong mt t chc. phi hp cỏc hot
ng ú cn cú mt c ch phi hp v s qun lý ca t chc:

chc theo sn phm, mụ hỡnh t chc theo a d, mụ hỡnh t chc theo n
v chin lc, mụ hỡnh t chc theo quỏ trỡnh, mụ hỡnh t chc theo cỏc dch
v h tr, mụ hỡnh t chc ma trn. Tu theo c cu t chc ca cụng ty
la chn mụ hỡnh t chc cho thớch hp.
Mi quan h quyn hn trong t chc: Khi cỏc b phn trong t
chc c hỡnh thnh thỡ mi b phn ú gn lin vi mt v trớ v c giao
cho ngi no ú nm gi, mi v trớ ú phi c trao quyn hn v h phi
chu trỏch nhim hon thnh cụng vic c phõn cụng. Quyn hn l si
dõy liờn kt cỏc b phn trong t vi nhau, l phng tin m nh ú cỏc b
phn hot ng c t di s ch huy ca mt nh qun lý, v s phi hp
gia cỏc b phn c nõng cp dn, l cụng c nh qun lý cú th thc
hin quyn t ch v to ra mụi trng thun li cho vic thc hin nhim v
ca tng ngi. Trong t chc thng s dng cỏc loi quyn hn:
o Quyn hn trc tuyn: cho phộp ngi qun lý ra quyt nh v giỏm sỏt trc
tip i vi cp di v nhn s bỏo cỏo t h.
o Quyn hi tham mu: õy l cụng vic ca cỏc c vn nhm a ra cỏc ý kin
t vn cho nhng ngi qun lý. Nhng quyn hn tham mu khụng c
vt quỏ trỏch nhim ca cỏc nh c vn.
o Quyn hn chc nng: l quyn trao cho cỏc cỏ nhõn hay b phn c ra
quyt nh v kim soỏt nhng hnh ng nht nh ca cỏc b phn khỏc.
Cp qun lý, tm qun lý:
9
9
Chuyên đề thực tập Trơng Thị Thanh - QLKT35
Cp qun lý c gii hn bi s ngi, s b phn m nh qun lý cú th
kim soỏt cú hiu qu
Tm qun lý rng thỡ cn ớt cp qun lý cũn tm qun lý hp thỡ cn nhiu
cp qun lý. Tớnh phc tp ca hot ng qun lý cú mi quan h t l nghch.
Nu cụng vic qun lý n nh khụng phc tp thỡ tm qun lý cú th ln,
ngc li nu cụng vic qun lý thay i thng xuyờn, luụn cú s sỏng to

'' Đảm bảo tính thống nhất trong mục tiêu: Một cơ cấu tổ chức được coi
là có kết quả nếu nó cho phép mỗi cá nhân góp phần công sức vào các mục
tiêu của tổ chức.
Tính tối ưu: Trong cơ cấu tổ chức phải có đầy đủ các phân hệ, bộ phận,
con người để thực hiện các hoạt động cần thiết. Giữa các bộ phận và cấp tổ
chức đều thiết lập được những mối quan hệ hợp lý với số cấp nhỏ nhất, nhờ
đó cơ cấu sẽ mang tính năng động cao, luôn đi sát và phục vụ mục đích đề ra
của tổ chức.
Tính tin cậy: Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời, đầy đủ
của các thông tin được sử dụng trong tổ chức, nhờ đó đảm bảo phối hợp tốt
các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận của tổ chức.
Tính linh hoạt: Tổ chức thường được coi là một hệ tĩnh, vì vậy cơ cấu tổ
chức phải có khả năng thích ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra
trong tổ chức cũng như ngoài môi trường.
Tính hiệu quả; cơ cấu tổ chức phải đảm bảo thực hiện những mục tiêu của
tổ chức với chi phí nhỏ nhất.''
4.Vai trò của công tác tổ chức bộ máy quản lý.
Công tác tổ chức bộ máy quản lý đóng một vai trò then chốt trong suốt quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi tổ chức:
Có nhiệm vụ lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực hoạt động cũng như quản lý
1
Đoạn này được tóm tắt,Giáo trình khoa học quản lý II, ĐHKTQD,nhà xuất bản Khoa
học & Kỹ thuật 2002, tr.50 - 51.
11
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp Tr¬ng ThÞ Thanh - QLKT35
mọi nguồn lực của tổ chức. Đưa ra các kế hoạch nhằm phối hợp, sử dụng hợp
lý mọi nguồn lực của tổ chức thành một chỉnh thể để thực hiện mục tiêu đề ra
đạt hiệu quả cao nhất.
Tổ chức quản lý có vai trò biến sức mạnh của nhiều người thành sức mạnh

Việc giao quyền là để trang bị cho người quản lý một công cụ thực hiện
mục tiêu, do đó quyền được giao cho từng người phải tương xứng với nhiệm
vụ nhằm đảm bảo cho họ khả năng thực hiện.
5.3. Nguyên tắc bậc thang.
Tuyến quyền hạn từ người quản lý cao nhất trong tổ chức đến mỗi vị trí
bên dưới càng rõ ràng thì các vị trí chịu trách nhiệm ra quyết định sẽ rành
mạch và các quá trình thông tin trong tổ chứcsẽ càng có hiệu quả. Do vậy việc
nhận thức đầy đủ nguyên tắc này là rất cần thiết đối với mỗi tổ chức trong
việc phân định quyền hạn một các đúng đắn.
5.4. Nguyên tắc thống nhất mệnh lệnh.
Nghĩa vụ cơ bản mang tính cá nhân, quyền hạn được giao bởi nhiều người
cho một người rất có thể dẫn tới mâu thuẫn cả về quyển hạn lẫn trách nhiệm.
Vì vậy trong tổ chức mối quan hệ trình báo của từng cấp dưới lên cấp trên
duy nhất càng hoàn hảo, thì mâu thuẫn trong các chỉ thị sẽ càng ít và ý thực
trách nhiệm cá nhân trước các kết quả cuối cùng càng lớn.
5.5. Nguyên tắc quyền hạn theo cấp bậc.
Việc duy trì sự phân quyền đã định đòi hỏi các quyết định đưa ra trong
phạm vi quyền hạn của ai thì phải được chính người đó đưa ra chứ không
đựơc đẩy lên cấp trên. Từ nguyên tắc này cho thấy người quản lý mong muốn
giao phó quyền hạn một cách có hiệu quả, họ phải đảm bảo rằng việc uỷ
quyền là rõ ràng đối với cấp dưới, tránh ra quyết định thay cho cấp dưới.
5.6.Nguyên tắc tương xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm.
Quyền hạn là một quyền cụ thể để tiến hành công việc được giao, trách
nhiệm là nghĩa vụ phải hoàn thành chúng. Do vậy về mặt logic, đòi hỏi trách
nhiệm phải luôn tương xứng với trách nhiệm. Trách nhiệm về các hành động
không thể lớn hơn trách nhiệm nằm trong quyền hạn được giao, cúng không
được nhỏ hơn. Nếu trách nhiệm mà nhỏ hơn quyền hạn cần thiết sẽ làm cho
việc thực hiện công việc mất đi tính khả thi.
13
13

1
on ny c túm tt,Giỏo trỡnh khoa hc qun lý, HKTQD,nh xut bn Khoa
hc & K thut 2002, tr.54 -59.
14
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp Tr¬ng ThÞ Thanh - QLKT35
Quá trình phát triển của một tổ chức phải luôn đảm bảo sự tương thích với
chiến lược, sự thay đổi về chiến lược không phải bao giờ cũng kéo theo sự
thay đổi về cơ cấu bộ máy tổ chức, điều khiến cho tổ chức phải thay đổi cơ
cấu bộ máy tổ chức là sự kém hiệu quả của tổ chức trong việc thực hiện chiến
lược." Có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về sự phụ thuộc của cơ cấu bộ máy
tổ chức vào chiến lược. Các nghiên cứu trong những năm gần đây của Trường
kinh doanh Harvard đối với các công ty của Mỹ đã khẳng định quan điểm của
Jay R. Galbraith cho rằng có mối liên hệ giữa các loại hình đa dạng hoá hoạt
động với cơ cấu tổ chức.(Bảng 8.2)"
Bảng 8.2. Mối quan hệ giữa chiến lược và cơ cấu tổ chức.
Chiến lược Cơ cấu tổ chức
Kinh doanh đơn ngành nghề Chức năng
Đa dạng hoạt động dọc theo dây
truyền sản xuất
Chức năng với các trung tâm lợi ích
- chi phí
Đa dạng hoá các ngành nghề có mối
quan hệ chặt chẽ
Đơn vị
Đa dạng hoá các ngành nghề có mối
quan hệ không chặt chẽ
Cơ cấu hỗn hợp
Đa dạng hoá các hoạt động độc lập Công ty mẹ nắm giữ cổ phần
Từ đó có thể thấy rằng chiến lược có ảnh hưởng tới cơ cấu bộ máy tổ

6.3.Thỏi ca nh qun lý cp cao v nng lc ca i ng nhõn lc.
o Thỏi ca nh qun lý cp cao.
Nh qun lý l ngi úng vai trũ liờn kt nhng con ngi trong hot
ng thc t, quyt nh s thnh bi ca ng li phỏt trin ca t chc.
Nh qun lý l ngi to ra, duy trỡ ng lc cho ngi lao ng, hng c
gng ca ngi lao ng ti mc tiờu chung ca t chc. H l ngi phỏt
16
16
Chuyªn ®Ò thùc tËp Tr¬ng ThÞ Thanh - QLKT35
ngôn, là đại diện cho công ty trong các hoạt động kinh tế, đối ngoại, là người
lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện quyết định của công ty.
Thái độ của các nhà quản lý cấp cao có thể tác động đến cơ cấu tổ chức:
họ có quyền quyết định chiến lược hoặc có ảnh hưởng lớn đến các quyết định
chiến lược, quyết định các chính sách và chỉ đạo các mối liên hệ của tổ chức
với môi trường.
Do vậy, Các nhà quản lý phải có chuyên môn nghiệp vụ, khả năng nắm
bắt, thực hiện được các hoạt động quản lý, có kỹ năng làm việc với nhiều
người, hiểu được người khác, có thể gây ảnh hưởng làm cho người khác nghe,
tin và làm việc với mình. Họ phải luôn tìm hiểu, thu thập thông tin, phân tích
nhìn ra những điểm mạnh, điểm yếu của công ty cũng như những cơ hội và
thách thức mà môi trường đem lại để có các quyết định, các giải pháp tối ưu
với các nguồn lực hiện có của công ty.
Tóm lại, sự hiểu biết, trình độ phẩm chất của đội ngũ các nhà quản lý có ý
nghĩa quyết định đến sự thành đạt của công ty.
o Năng lực của đội ngũ nhân lực.
Con người là trung tâm của mọi hoạt động, họ là chủ thể sáng tạo và trực
tiếp điều hành các hoạt động, có vai trò quyết định đối với hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh. Con người với sự lao động sáng tạo của mình đã
tạo ra những sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho con người, các công nghệ, thiết
bị máy móc, nguyên vật liệu mới có hiệu quả hoặc tiến hành cải tiến kỹ thuật

th, nguyờn tc, th l cng nhc vn cú th mang li hiu qu cho t chc.
Nhng ngc li nhng t chc mun thnh cụng trong iu kin mụi trng
khan him ngun lc, a dng, phõn tỏn v luụn thay i thỡ c cu t chc
phi c xõy dng vi cỏc mi liờn h hu c, trong ú vic ra quyt nh
mang tớnh cht phi tp trung vi cỏc th l mm mng, gia cỏc b phn, t
i phi liờn kt cht ch vi nhau.
Cỏc t chc, cụng ty, doanh nghip vi nhng lnh vc hot ng, hỡnh thc
s hu khỏc nhau nhng u hot ng trong mt mụi trng kinh t xó hi
chung vi s kim soỏt, iu tit ca Nh nc thụng qua cỏc chớnh sỏch, ch
trng nhm t t c s phỏt trin ton din ca nn kinh t. Mụi trng
luụn bin ng ụi khi vt ra ngoi vũng kim soỏt ca t chc v cỏc chớnh
sỏch ca Nh nc cha c trin khai tt s cú nhng tỏc nhõn xu cho sn
xut kinh doanh. iu m cỏc t chc v cỏc nh qun lý quan tõm chớnh l
18
18
Chuyªn ®Ò thùc tËp Tr¬ng ThÞ Thanh - QLKT35
sự ảnh hưởng của môi trường. Vì vậy cần phải có những phản ứng thích hợp
trước những biến động để có thể tận dụng được những cơ hội mà môi trường
mang lại cũng như có những giải pháp điều chỉnh, khắc phục giảm tối đa tác
động xấu của môi trường. Điều này phụ thuộc hoàn toàn vào các quyết định
của các nhà quản lý, đồng thời phải nâng cao hiệu lực quản lý trong công ty.
6.5.Ảnh hưởng của công nghệ.
Tính chất và mức độ phức tạp của công nghệ mà tổ chức sử dụng có thể
ảnh hưởng đến cơ cấu bộ máy tổ chức. Mỗi một công ty đều sản xuất kinh
doanh một ngành nghề, sản phẩm riêng với những quy định về tiêu chuẩn kỹ
thuật, quy trình công nghệ, nguyên vật liệu khác nhau mang tính đặc thù.
Những đặc thù đó tạo nên ưu thế riêng nhưng cũng có thể tạo nên điểm yếu
cho công ty. Cơ cấu bộ máy tổ chức phải làm sao để tạo ra khả năng thích
nghi của tổ chức trước sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ.
Trong các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cơ cấu tổ chức

ĐT: (08)7550117.
VP đại diện tại Hà Nội: E1B Kim Liên, quận Đống Đa, TP Hà Nội
ĐT: (04)8521770.
VP đại diện tại Hải Phòng: Km số 5, quận Hồng Bàng, TP Hải Phòng
ĐT: (031) 850540.
Giấy phép kinh doanh: 109438 cấp ngày 26/3/1995.
Công ty TNHH nhà nước một thành viên Diesel Sông Công tiền thân là
Nhà máy Diesel Sông Công. Công ty là một công trình hữu nghị do Nhà nước
Liên Xô (cũ) giúp đỡ Việt Nam xây dựng. Công ty được thành lập theo quyết
định số 118/CL - CB của Bộ trưởng Bộ Cơ khí và luyện kim ngày 25/ 4/
1980, là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp.
20
20
Chuyên đề thực tập Trơng Thị Thanh - QLKT35
Do yờu cu sn xut kinh doanh, Nh mỏy c thnh lp li v i tờn
thnh Cụng ty Diesel Sụng Cụng (DISOCO) theo quyt nh s 268
Q/TCNST ngy 22/ 5/ 1993 ca B trng B Cụng nghip nng. c
S K hoch & u t tnh Thỏi Nguyờn cp giy phộp kinh doanh.
Thc hin chớnh sỏch sp xp v i mi doanh nghip ca Chớnh ph,
Cụng ty ó c B Cụng nghip quyt nh chuyn i thnh Cụng ty
TNHH nh nc mt thnh viờn Diesel Sụng Cụng theo quyt nh s 148/
2004/ Q - BCN ngy 1/ 12/ 2004
Cụng ty tin hnh hot ng sn xut trờn din tớch 17 ha trong ú din
tớch nh xng chim 80%, vi mt dõy truyn thit b ng b sn xut ng
c Diesel phc v cho phỏt trin c gii hoỏ nụng nghip v cỏc ngnh kinh
t. Vi tng s vn u t ban u khong 46 triu rỳp chuyn nhng do
Liờn Xụ vin tr, cụng ty ó khụng ngng vn lờn.
T sau khi thc hin chớnh sỏch sp xp, i mi li doanh nghip tỡnh
hỡnh ca cụng ty ó cú chuyn bin, cú nhiu thay i v cht lng hot
ng chung trong ton cụng ty. Cụng ty ó tng bc ỏp dng cỏc thnh tu

Công ty đã liên doanh với hãng Ford của Mỹ để sản xuất ôtô với số vốn điều
lệ 102 triệu USD đã đưa vào sản xuất. Từ năm 2001 đến nay công ty đã được
chia lợi nhuận. Hiện nay công ty tiếp tục dự án động cơ lớn, xúc tiến đàm
phán với công ty MMZ để có thể hợp tác sản xuất động cơ MMZ và tiêu thụ
tại Việt Nam.
Có quan hệ làm ăn với các liên doanh nước ngoài tại Việt Nam ( Các
công ty TODIMAX, ZAMIL STEEL, HONDA VIET NAM) và cả các công
ty nước ngoài. Công ty đã thực hiện dự án vay vốn ODA của Italia để sản
xuất động cơ xăng nhỏ IM 350 với số vốn 5,3 triệu USD . Đã từng bước ứng
dụng những công nghệ mới vào sản xuất, tiến hành đầu tư chiều sâu, thay thế
dần những máy móc thiết bị cũ bằng những thiết bị hiện đại của Châu Âu, cải
tiến và nâng cao chất lượng quản lý, luôn tìm kiếm và mở rộng thị trường
trong và ngoài nước, mở rộng các mặt hàng sản xuất. Sản phẩm cơ khí của
22
22
Chuyªn ®Ò thùc tËp Tr¬ng ThÞ Thanh - QLKT35
công ty được triển khai khá đa dạng: cả trong nước và xuất khẩu, mang lại
nguồn doanh thu lớn cho công ty.
Tính đến thời điểm 1- 1- 2006 công ty đã có số vốn và tài sản như sau:
- TSCĐ và đầu tư dài hạn: 323.640.000.000 đồng
- TSCĐ và đầu tư ngắn hạn : 147.340.000.000 đồng
- Nguồn vốn kinh doanh : 274.130.000.000 đồng
- Vốn lưu động : 7.750.000.000 đồng
Với sự mạnh dạn và hướng đi đúng đắn của mình, công ty đã có những
bước đi thích hợp , ổn định sản xuất, giải quyết công ăn việc làm, cải thiện
đời sống cho cán bộ công nhân viên. Hiện nay công ty có khoảng trên 1000
lao động được bố trí làm việc tại 10 phòng ban chuyên môn và 12 phân xưởng
sản xuất với mức lương bình quân đạt 1.300.000/ người/ tháng.
1.2.Sản phẩm của công ty hiện nay.
Công ty TNHH nhà nước một thành viên Diesel Sông Công là một doanh

Cụng ty TNHH nh nc mt thnh viờn Diesel Sụng cụng tn ti v
phỏt trin trờn th trng, ó to c uy tớn vi khỏch hng. Cụng ty cú
nhng thun li l mt cụng ty trc thuc B Cụng nghip vi s giỳp xõy
dng ca nh nc Liờn Xụ (c) nhng cng gp khụng ớt khú khn trong
tỡnh hỡnh th trng hin nay. Vic xỏc nh khỏch hng v cỏc i th cnh
tranh l rt cn thit cụng ty cú nhng k hoch v gii phỏp thớch hp cho
s phỏt trin ca cụng ty.
Khỏch hng chớnh ca cụng ty:
Sn phm sn xut ra ch yu phc v cho sn xut nụng nghip, cỏc
lnh vc nuụi trng, ỏnh bt thu hi sn, cỏc dch v vn ti ng sụng,
bin. Cụng ty luụn mnh dn tỡm kim th trng vi cỏc mt hng thit thc
phc v nhu cu ca th trng. Vi cỏc khỏch hng chớnh:
24
24
Chuyªn ®Ò thùc tËp Tr¬ng ThÞ Thanh - QLKT35
oTrong nước: Nông dân sản xuất nông nghiệp
Nông dân nuôi trồng thuỷ sản
Ngư dân đánh bắt thuỷ, hải sản
Các dịch vụ vận tải đường sông, biển
Các công ty thuộc VEAM
Các liên doanh nước ngoài tại Việt Nam (TODIMAX,
ZAMIL STEEL, HONDA VIETNAM)
Các công ty xây dựng
o Nước ngoài: Hàn Quốc với sản phẩm là các chi tiết động cơ ôtô
Nhật Bản với các sản phẩm phôi đúc
Hoa Kỳ với các sản phẩm là các loại ống xả động cơ
Đài Loan với các loại động cơ, phụ tùng động cơ
Saudi Arabia với sản phẩm là tấm kẹp đặc biệt dùng cho
xây dựng
Hệ thống kênh phân phối của công ty được thực hiện theo hình thức:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status