Chuyên đề thực tập Trơng Thị Thanh - QLKT35
Mục lục
Trang
Phần giới thiệu 1
Chơng I. Tổng quan về công tác tổ chức bộ máy quản lý 3
1. Khái niệm quản lý tổ chức 3
2. Bản chất của công tác tổ chức bộ máy quản lý 3
3. Nội dung của công tác tổ chức quản lý 4
3.1. Yếu tố cơ bản của cơ cấu tổ chức 4
3.2. Quá trình thực hiện công tác tổ chức quản lý 7
3.3. Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức 9
3.4. Vai trò của công tác tổ chức bộ máy quản lý 9
3.5. Những nhân tố ảnh hởng tới công tác quản lý 10
Chơng II. Thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
TNHH Nhà nớc một thành viên Diesel Sông Công
17
1. Giới thiệu tổng quan về công ty 17
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 17
1.2. Sản phẩm của công ty hiện nay 20
1.3. Khách hàng chính và các đối thủ cạnh tranh hiện nay của công ty 21
1.4. Một số chính sách của chính phủ có ảnh hởng tới kinh doanh của
công ty
24
1.5. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 24
1.6. Mục tiêu của công ty trong thời gian tới 25
1.7. chiến lợc cạnh trang của công ty hiện nay và trong thời gian tới 26
1.8. Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay
2. Đánh gía chung về công tác tổ chức bộ máy quản lý của công ty 40
2.1. Kết quả 40
2.2. Những tồn tại 43
Chơng III. Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác tổ
từ lý do trên, tôi chọn đề tài: ''Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức bộ
máy quản lý của Công ty TNHH nhà nước một thành viên Diesel Sông Công"
2.Mục tiêu nghiên cứu.
Qua đợt thực tập tôi có điều kiện hiểu rõ hơn những kiến thức đã được học
ở trường, làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tác tổ chức bộ máy quản lý. Trên
cơ sở đó tiến hành phân tích quá trình hoạt động của bộ máy quản lý trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH nhà nước một
thành viên Diesel Sông Công trong thời gian qua và đưa ra một số kiến nghị
nhằm góp phần hoàn thiện công tác tổ chức quản lý của công ty trong thời
gian tới.
3.Phạm vi nghiên cứu.
Do thời gian tìm hiểu có hạn, nên tôi không thể nghiên cứu được nhiều mà
chỉ chuyên sâu vào vấn đề đó là công tác tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
2
Chuyªn ®Ò thùc tËp Tr¬ng ThÞ Thanh - QLKT35
TNHH nhà nước một thành viên Diesel Sông Công. Với các số liệu về tình
hình của công ty trong mấy năm gần đây và các số liệu có liên quan.
4.Nội dung của chuyên đề.
Ngoài phần giới thiệu và kết luận chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về công tác tổ chức bộ máy quản lý
Chương II: Thực trạng cơ cấu và công tác tổ chức quản lý của Công ty
TNHH nhà nước một thành viên Diesel Sông Công.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức quản lý
của Công ty TNHH nhà nước một thành viên Deisel Sông Công.
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp Tr¬ng ThÞ Thanh - QLKT35
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
1.Khái niệm quản lý tổ chức.
1
1
Đoạn
này được tóm tắt: Giáo trình khoa học quản lý tập I, ĐHKTQD,nhà xuất bản Khoa
học & Kỹ thuật 2004, tr.25-29.
2
Đoạn
này được tóm tắt: Giáo trình khoa học quản lý tập II, ĐHKTQD,nhà xuất bản Khoa
học & Kỹ thuật 2002, tr.5-7.
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp Tr¬ng ThÞ Thanh - QLKT35
Công tác tổ chức bộ máy quản lý là một vấn đề không quá khó nhưng
cũng không dễ đối với các nhà quản lý: không quá khó vì đây là một công
việc cơ bản mang tính ổn định tương đối cao đối với mỗi tổ chức, không dễ vì
các nhà quản lý phải nắm chắc được tình hình của tổ chức, phải biết phối hợp
những chức năng chuyên môn khác nhau trong quá trình triển khai các kế
hoạch. Công tác tổ
chức bộ máy quản lý có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định phần lớn sự
thành bại của tổ chức.
Trong xu hướng của cơ chế thị trường luôn biến động và có sự luân
chuyển thường xuyên. Việc thực hiện công tác tổ chức bộ máy quản lý phải
luôn mang tính khoa học, đồng thời phải có sự sáng tạo, linh hoạt để có khả
năng thích nghi nhằm đáp ứng, bắt kịp sự thay đổi của đối tượng quản lý cũng
như môi trường cả về quy mô và mức độ phức tạp.
3.Nội dung của công tác tổ chức quản lý.
3.1. Quá trình thực hiện công tác tổ chức quản lý.
Công tác tổ chức quản lý là một quá trình liên tục, xuyên suốt trong quá
trình hoạt động của công ty từ khi thành lập và thường được thực hiện qua các
bước sau:
chức năng của tổ chức.
Trong mỗi tổ chức con người là một nhân tố quan trọng để thực hiện mọi
nhiệm vụ, làm nên thành công của tổ chức. Họ là trung tâm của mọi hoạt
động. Vì vậy cần phải xác định công việc, nhiệm vụ, chức năng cụ thể cho
từng người, từng bộ phận, phân hệ trong tổ chức hay chính là hợp nhóm các
công việc có mối quan hệ gần gũi theo cách hợp lý nhất để tạo nên các bộ
phận, từ đó xác định số người cần thiết cho mỗi bộ phận đó. Xác định giao
quyền quyết định cho ai và ai sẽ phải báo cáo cho ai trong tổ chức. Có sự
6
Xây dựng cơ chế phối hợp các
hoạt động của con người
Chuyên đề thực tập Trơng Thị Thanh - QLKT35
ng viờn khuyn khớch nhm thu hỳt h hng hỏi theo ui mc tiờu. Nu
cn thit, cú th iu chnh c nhim v v hnh vi lm vic ca h phự
hp vi nhng ũi hi ca vic thc hin.
Trao ngun lc cho con ngi v cỏc v trớ.
cho ton b b mỏy ca cụng ty cú th hot ng thỡ mi con ngi, b
phn, phõn h u phi c trang b nhng ngun lc nh: ngun vt lc,
ti lc, nhõn lc, thụng tin v c quyn lc ra cỏc quyt nh phự hp vi
mi v trớ.
Xõy dng c ch phi hp cỏc hot ng ca con ngi.
Nhng hot ng trong quỏ trỡnh hot ng ca cụng ty u c thc
hin bi nhiu ngi, nhiu b phn trong mt t chc. phi hp cỏc hot
ng ú cn cú mt c ch phi hp v s qun lý ca t chc:
3.2. Yu t c bn ca c cu t chc
1
Khi xem xột c cu t chc cỏc nh nghiờn cu thng cp n nhng
yu t c bn sau:
Chuyờn mụn hoỏ cụng vic: c thc hin thụng qua vic phõn
chia nhim v phc tp thnh nhng hot ng n gin, d o
quyn hn v h phi chu trỏch nhim hon thnh cụng vic
c phõn cụng. Quyn hn l si dõy liờn kt cỏc b phn trong
t vi nhau, l phng tin m nh ú cỏc b phn hot ng c
t di s ch huy ca mt nh qun lý, v s phi hp gia cỏc
b phn c nõng cp dn, l cụng c nh qun lý cú th thc
hin quyn t ch v to ra mụi trng thun li cho vic thc
hin nhim v ca tng ngi. Trong t chc thng s dng cỏc
loi quyn hn:
o Quyn hn trc tuyn: cho phộp ngi qun lý ra quyt nh v giỏm
sỏt trc tip i vi cp di v nhn s bỏo cỏo t h.
8
Chuyên đề thực tập Trơng Thị Thanh - QLKT35
o Quyn hi tham mu: õy l cụng vic ca cỏc c vn nhm a ra
cỏc ý kin t vn cho nhng ngi qun lý. Nhng quyn hn tham
mu khụng c vt quỏ trỏch nhim ca cỏc nh c vn.
o Quyn hn chc nng: l quyn trao cho cỏc cỏ nhõn hay b phn
c ra quyt nh v kim soỏt nhng hnh ng nht nh ca cỏc
b phn khỏc.
Cp qun lý, tm qun lý:
Cp qun lý c gii hn bi s ngi, s b phn m nh qun lý cú th
kim soỏt cú hiu qu
Tm qun lý rng thỡ cn ớt cp qun lý cũn tm qun lý hp thỡ cn nhiu
cp qun lý. Tớnh phc tp ca hot ng qun lý cú mi quan h t l nghch.
Nu cụng vic qun lý n nh khụng phc tp thỡ tm qun lý cú th ln,
ngc li nu cụng vic qun lý thay i thng xuyờn, luụn cú s sỏng to
thỡ tm qun lý li nh.
Vic phõn b quyn hn gia cỏc cp qun lý: Trong mi t chc vic
phõn quyn cho cỏc b phn nh th no, tp trung hay phõn quyn?
Tp trung l trong t chc mi quyn ra quyt nh c tp trung vo
cp qun lý cao nht. Nu tp trung quỏ cao s lm gim cht lng ca cỏc
chức đều thiết lập được những mối quan hệ hợp lý với số cấp nhỏ nhất, nhờ
đó cơ cấu sẽ mang tính năng động cao, luôn đi sát và phục vụ mục đích đề ra
của tổ chức.
Tính tin cậy: Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời, đầy đủ
của các thông tin được sử dụng trong tổ chức, nhờ đó đảm bảo phối hợp tốt
các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận của tổ chức.
Tính linh hoạt: Tổ chức thường được coi là một hệ tĩnh, vì vậy cơ cấu tổ
chức phải có khả năng thích ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra
trong tổ chức cũng như ngoài môi trường.
Tính hiệu quả; cơ cấu tổ chức phải đảm bảo thực hiện những mục tiêu của
tổ chức với chi phí nhỏ nhất.''
4.Vai trò của công tác tổ chức bộ máy quản lý.
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp Tr¬ng ThÞ Thanh - QLKT35
Công tác tổ chức bộ máy quản lý đóng một vai trò then chốt trong suốt quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi tổ chức:
Có nhiệm vụ lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực hoạt động cũng như quản lý
1
Đoạn này được tóm tắt,Giáo trình khoa học quản lý II, ĐHKTQD,nhà xuất bản Khoa
học & Kỹ thuật 2002, tr.50 - 51.
mọi nguồn lực của tổ chức. Đưa ra các kế hoạch nhằm phối hợp, sử dụng hợp
lý mọi nguồn lực của tổ chức thành một chỉnh thể để thực hiện mục tiêu đề ra
đạt hiệu quả cao nhất.
Tổ chức quản lý có vai trò biến sức mạnh của nhiều người thành sức mạnh
chung của tổ chức để đi tới mục tiêu. Như C.Mác đã chỉ ra rằng:"Mọi lao
động xã hội trực tiếp hoặc lao động chung khi thực hiện trên một quy mô
tương đối lớn, ở mức độ nhiều hay ít đều cần đến quản lý". Công tác tổ chức
bộ máy quản lý thực hiện phân công lao động một cách khoa học là cơ sở để
tạo ra năng suất lao động cao cho tổ chức.
Với sự năng động và linh hoạt của mình công tác tổ chức quản lý sẽ tạo
nhận thức đầy đủ nguyên tắc này là rất cần thiết đối với mỗi tổ chức trong
việc phân định quyền hạn một các đúng đắn.
5.4. Nguyên tắc thống nhất mệnh lệnh.
Nghĩa vụ cơ bản mang tính cá nhân, quyền hạn được giao bởi nhiều người
cho một người rất có thể dẫn tới mâu thuẫn cả về quyển hạn lẫn trách nhiệm.
Vì vậy trong tổ chức mối quan hệ trình báo của từng cấp dưới lên cấp trên
duy nhất càng hoàn hảo, thì mâu thuẫn trong các chỉ thị sẽ càng ít và ý thực
trách nhiệm cá nhân trước các kết quả cuối cùng càng lớn.
5.5. Nguyên tắc quyền hạn theo cấp bậc.
Việc duy trì sự phân quyền đã định đòi hỏi các quyết định đưa ra trong
phạm vi quyền hạn của ai thì phải được chính người đó đưa ra chứ không
đựơc đẩy lên cấp trên. Từ nguyên tắc này cho thấy người quản lý mong muốn
giao phó quyền hạn một cách có hiệu quả, họ phải đảm bảo rằng việc uỷ
quyền là rõ ràng đối với cấp dưới, tránh ra quyết định thay cho cấp dưới.
5.6.Nguyên tắc tương xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm.
12
Chuyên đề thực tập Trơng Thị Thanh - QLKT35
Quyn hn l mt quyn c th tin hnh cụng vic c giao, trỏch
nhim l ngha v phi hon thnh chỳng. Do vy v mt logic, ũi hi trỏch
nhim phi luụn tng xng vi trỏch nhim. Trỏch nhim v cỏc hnh ng
khụng th ln hn trỏch nhim nm trong quyn hn c giao, cỳng khụng
c nh hn. Nu trỏch nhim m nh hn quyn hn cn thit s lm cho
vic thc hin cụng vic mt i tớnh kh thi.
5.7. Nguyờn tc v tớnh tuyt i trong trỏch nhim.
Cp di phi chu trỏch nhim trong vic thc hin nhim v trc cp
trờn tuyt i ca mỡnh khi m h ó chp nhn s phõn cụng v quyn hn
thc thi cụng vic. Cũn cp trờn cng phi chu trỏch nhim v cỏc hot ng
c thc hin bi cp di ca mỡnh.
5.8. Nguyờn tc qun lý s thay i.
m bo tớnh linh hot ca t chc cn a vo c cu cỏc bin phỏp,
cấu bộ máy tổ chức là sự kém hiệu quả của tổ chức trong việc thực hiện chiến
lược." Có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về sự phụ thuộc của cơ cấu bộ máy
tổ chức vào chiến lược. Các nghiên cứu trong những năm gần đây của Trường
kinh doanh Harvard đối với các công ty của Mỹ đã khẳng định quan điểm của
Jay R. Galbraith cho rằng có mối liên hệ giữa các loại hình đa dạng hoá hoạt
động với cơ cấu tổ chức.(Bảng 8.2)"
Bảng 8.2. Mối quan hệ giữa chiến lược và cơ cấu tổ chức.
Chiến lược Cơ cấu tổ chức
Kinh doanh đơn ngành nghề Chức năng
Đa dạng hoạt động dọc theo dây
truyền sản xuất
Chức năng với các trung tâm lợi ích
- chi phí
Đa dạng hoá các ngành nghề có mối
quan hệ chặt chẽ
Đơn vị
Đa dạng hoá các ngành nghề có mối
quan hệ không chặt chẽ
Cơ cấu hỗn hợp
Đa dạng hoá các hoạt động độc lập Công ty mẹ nắm giữ cổ phần
Từ đó có thể thấy rằng chiến lược có ảnh hưởng tới cơ cấu bộ máy tổ
chức, việc đảm bảo sự tương thích giữa chiến lược và cơ cấu tổ chức là rất
cần thiết.
6.2.Quy mô cơ cấu của tổ chức và mức độ phức tạp trong hoạt động của tổ chức.
14
Chuyên đề thực tập Trơng Thị Thanh - QLKT35
Cỏc nghiờn cu ó cho thy rng quy mụ v mc phc tp trong hot
ng ca t chc cú nh hng rt ln ti cụng tỏc qun lý. Vớ d nh t chc
vi mt quy mụ nh thỡ vic thc hin chuyờn mụn hoỏ vi nhng tiờu chun,
hỡnh thc cao l rt khú nhng trong t chc ú li cú s tp trung rt cao, cỏc
Thái độ của các nhà quản lý cấp cao có thể tác động đến cơ cấu tổ chức:
họ có quyền quyết định chiến lược hoặc có ảnh hưởng lớn đến các quyết định
chiến lược, quyết định các chính sách và chỉ đạo các mối liên hệ của tổ chức
với môi trường.
Do vậy, Các nhà quản lý phải có chuyên môn nghiệp vụ, khả năng nắm
bắt, thực hiện được các hoạt động quản lý, có kỹ năng làm việc với nhiều
người, hiểu được người khác, có thể gây ảnh hưởng làm cho người khác nghe,
tin và làm việc với mình. Họ phải luôn tìm hiểu, thu thập thông tin, phân tích
nhìn ra những điểm mạnh, điểm yếu của công ty cũng như những cơ hội và
thách thức mà môi trường đem lại để có các quyết định, các giải pháp tối ưu
với các nguồn lực hiện có của công ty.
Tóm lại, sự hiểu biết, trình độ phẩm chất của đội ngũ các nhà quản lý có ý
nghĩa quyết định đến sự thành đạt của công ty.
o Năng lực của đội ngũ nhân lực.
Con người là trung tâm của mọi hoạt động, họ là chủ thể sáng tạo và trực
tiếp điều hành các hoạt động, có vai trò quyết định đối với hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh. Con người với sự lao động sáng tạo của mình đã
tạo ra những sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho con người, các công nghệ, thiết
bị máy móc, nguyên vật liệu mới có hiệu quả hoặc tiến hành cải tiến kỹ thuật
nhằm nâng cao năng suất lao động.
Trong xu hướng hiện nay những nhân lực có trình độ, kỹ năng cao
thường hướng tới các mô hình quản lý mở. Các nhân viên cấp thấp và công
nhân kỹ thuật có tay nghề cao thường hướng tới những mô hình tổ chức có
nhiều tổ đội, các bộ phận được chuyên môn hoá như tổ chức theo chức năng.
Vì các mô hình như vậy có sự phân định nhiệm vụ rõ ràng hơn và tạo cơ hội
16
Chuyên đề thực tập Trơng Thị Thanh - QLKT35
liờn kt nhng i tng cú chuyờn mụn tng ng. Vỡ vy khi mụ hỡnh
t chc c la chn thỡ cn phi xem xột n i ng cụng nhõn viờn nh
th no cho phự hp vi t chc ca mỡnh.
luụn bin ng ụi khi vt ra ngoi vũng kim soỏt ca t chc v cỏc chớnh
sỏch ca Nh nc cha c trin khai tt s cú nhng tỏc nhõn xu cho sn
xut kinh doanh. iu m cỏc t chc v cỏc nh qun lý quan tõm chớnh l
s nh hng ca mụi trng. Vỡ vy cn phi cú nhng phn ng thớch hp
trc nhng bin ng cú th tn dng c nhng c hi m mụi trng
mang li cng nh cú nhng gii phỏp iu chnh, khc phc gim ti a tỏc
ng xu ca mụi trng. iu ny ph thuc hon ton vo cỏc quyt nh
ca cỏc nh qun lý, ng thi phi nõng cao hiu lc qun lý trong cụng ty.
6.5.nh hng ca cụng ngh.
Tớnh cht v mc phc tp ca cụng ngh m t chc s dng cú th
nh hng n c cu b mỏy t chc. Mi mt cụng ty u sn xut kinh
doanh mt ngnh ngh, sn phm riờng vi nhng quy nh v tiờu chun k
thut, quy trỡnh cụng ngh, nguyờn vt liu khỏc nhau mang tớnh c thự.
Nhng c thự ú to nờn u th riờng nhng cng cú th to nờn im yu
cho cụng ty. C cu b mỏy t chc phi lm sao to ra kh nng thớch
nghi ca t chc trc s thay i nhanh chúng ca khoa hc cụng ngh.
Trong cỏc t chc, doanh nghip Vit Nam hin nay c cu t chc
thng khụng theo kp nhu cu v cụng ngh, gõy ra s chm tr trong vic
khai thỏc cụng ngh mi ang l mt vn c quan tõm. Vic khai thỏc
cụng ngh mi thng cú xu hng s dng cỏc cỏn b qun lý cp cao cú
hc vn v kinh nghim v k thut, cỏc cỏn b qun lý cú ch trng u t
cho cỏc d ỏn hng vo vic hu thun v duy trỡ v trớ dn u ca t chc
v mt cụng ngh, c cu t chc phự hp vi h thng cụng ngh v m
bo s iu phi mt cỏch cht ch trong vic ra cỏc quyt nh liờn quan n
hot ng chớnh ca t chc v cụng ngh
Cụng ty cn cú nhng phng phỏp qun lý phự hp phỏt huy cỏc u
th ca cụng ngh, im mnh ca cụng ty nhm to nờn bn sc riờng cho
sn phm, dch v ca mỡnh ỏp ng ũi hi ca th trng, phi luụn to ra
18
Chuyªn ®Ò thùc tËp Tr¬ng ThÞ Thanh - QLKT35
thnh Cụng ty Diesel Sụng Cụng (DISOCO) theo quyt nh s 268
Q/TCNST ngy 22/ 5/ 1993 ca B trng B Cụng nghip nng. c
S K hoch & u t tnh Thỏi Nguyờn cp giy phộp kinh doanh.
Thc hin chớnh sỏch sp xp v i mi doanh nghip ca Chớnh ph,
Cụng ty ó c B Cụng nghip quyt nh chuyn i thnh Cụng ty
TNHH nh nc mt thnh viờn Diesel Sụng Cụng theo quyt nh s 148/
2004/ Q - BCN ngy 1/ 12/ 2004
Cụng ty tin hnh hot ng sn xut trờn din tớch 17 ha trong ú din
tớch nh xng chim 80%, vi mt dõy truyn thit b ng b sn xut ng
c Diesel phc v cho phỏt trin c gii hoỏ nụng nghip v cỏc ngnh kinh
t. Vi tng s vn u t ban u khong 46 triu rỳp chuyn nhng do
Liờn Xụ vin tr, cụng ty ó khụng ngng vn lờn.
T sau khi thc hin chớnh sỏch sp xp, i mi li doanh nghip tỡnh
hỡnh ca cụng ty ó cú chuyn bin, cú nhiu thay i v cht lng hot
ng chung trong ton cụng ty. Cụng ty ó tng bc ỏp dng cỏc thnh tu
khoa hc k thut mi v cụng ngh tiờn tin vo sn xut, qun lý theo tiờu
chun ISO 9000:2000,trin khai cỏc d ỏn u t chiu sõu, thay th dn cỏc
thit b c bng nhng mỏy múc hin i phc v cho sn xut kinh doanh
nh: Nõng cp xng ỳc v cỏc thit b chuyờn dựng, nhiu thit b ó phỏt
huy tỏc dng (lũ nu luyn thuc xng ỳc 1, lũ nung phụi thuc xng rốn
1). D ỏn " Phụi rốn cht lng cao" cú s chuyn giao cụng ngh ca cụng ty
Gohsyu (Nht Bn) ó c trin khai, hon thnh v a vo s dng c
phớa i tỏc ỏnh giỏ cao, sn phm ca d ỏn ny s m ra mt hng sn
xut hiu qu. Vic ci to, m rng h thng nu luyn thộp khụng ch to
20
Chuyªn ®Ò thùc tËp Tr¬ng ThÞ Thanh - QLKT35
mặt bằng sản xuất thép mà còn gián tiếp tạo mặt bằng cho sản xuất các chi
tiết đúc. Đặc biệt, dự án phôi rèn trục khuỷu cho công ty Honda Việt Nam đã
chính thức đi vào hoạt động 4/ 2006 với công suất tối đa 120.000 sản phẩm/
tháng, đây là một thuận lợi rất lớn, tạo việc làm cho người lao động, mang lại
ngun doanh thu ln cho cụng ty.
Tớnh n thi im 1- 1- 2006 cụng ty ó cú s vn v ti sn nh sau:
- TSC v u t di hn: 323.640.000.000 ng
- TSC v u t ngn hn : 147.340.000.000 ng
- Ngun vn kinh doanh : 274.130.000.000 ng
- Vn lu ng : 7.750.000.000 ng
Vi s mnh dn v hng i ỳng n ca mỡnh, cụng ty ó cú nhng
bc i thớch hp , n nh sn xut, gii quyt cụng n vic lm, ci thin
i sng cho cỏn b cụng nhõn viờn. Hin nay cụng ty cú khong trờn 1000
lao ng c b trớ lm vic ti 10 phũng ban chuyờn mụn v 12 phõn
xng sn xut vi mc lng bỡnh quõn t 1.300.000/ ngi/ thỏng.
1.2.Sn phm ca cụng ty hin nay.
Cụng ty TNHH nh nc mt thnh viờn Diesel Sụng Cụng l mt
doanh nghip nh nc trc thuc B Cụng nghip vi nhim v ban u l
sn xut ng c Diesel 50 mó lc (gi tt l D50 v D50L) phc v c gii
hoỏ nụng nghip v cỏc ngnh kinh t khỏc (nh lp mỏy kộo MTZ 50 v
cỏc mỏy thu lc loi nh). Do hn ch ca nhu cu th trng mt s sn
phm truyn thng ca cụng ty gp khú khn Nhm tn dng ht nng lc
hin cú, ỏp ng nhu cu mi ca th trng cụng ty ó mnh dn chuyn
sang sn xut thộp xõy dng phc v th trng trong nc v xut khu. Sn
phm chớnh ca cụng ty hin nay l:
o ng c Diesel cỏc loi t 4 - 100 mó lc.
22
Chuyên đề thực tập Trơng Thị Thanh - QLKT35
o Cỏc loi ph tựng ng c.
o Mỏy thu, hp s, hp gim tc cỏc loi phc v cho cỏc phng tin
vn ti ng sụng, bin, nuụi trng thu sn.
o Cỏc sn phm c khớ phc v cho cỏc ngnh kinh t quc dõn.
o Cỏc sn phm thộp xõy dng.
sn xut c mt sn phm thỡ phi thc hin qua rt nhiu cụng on:
Các công ty thuộc VEAM
Các liên doanh nước ngoài tại Việt Nam (TODIMAX,
ZAMIL STEEL, HONDA VIETNAM)
Các công ty xây dựng
o Nước ngoài: Hàn Quốc với sản phẩm là các chi tiết động cơ ôtô
Nhật Bản với các sản phẩm phôi đúc
Hoa Kỳ với các sản phẩm là các loại ống xả động cơ
Đài Loan với các loại động cơ, phụ tùng động cơ
Saudi Arabia với sản phẩm là tấm kẹp đặc biệt dùng cho
xây dựng
Hệ thống kênh phân phối của công ty được thực hiện theo hình thức:
o Nhà sản xuất Người sử dụng Công nghiệp.
o Nhà sản xuất Đại lý Người sử dụng Công
nghiệp.
Công ty luôn coi công tác thị trường là một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng
nhằm bắt kịp với nhịp độ của nền kinh tế cạnh tranh, đảm bảo cho sản phẩm
24
Chuyªn ®Ò thùc tËp Tr¬ng ThÞ Thanh - QLKT35
được khách hàng và thị trường chấp nhận. Do vậy công tác thị trường và bán
hàng phải đi sâu hơn nữa vào nghiên cứu thị trường, tổ chức mạng lưới bán
hàng, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm mới.
Đối thủ cạnh tranh.
Sản phẩm của công ty là sản phẩm truyền thống, có một thị trường khá
rộng song chưa được quan tâm đúng mức ở khâu tiếp thị và quảng cáo sản
phẩm nên đối thủ cạnh tranh cũng nhiều:
o Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành:
Các công ty thuộc VEAM.
Các công ty sản xuất thép xây dựng
Đây là một áp lực thường xuyên, trực tiếp của công ty, khi áp lực cạnh tranh
giữa các công ty ngày càng tăng thì càng đe doạ đến vị trí và sự tồn tại của