Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả thẩm định dự án đầu tư tín dụng tại Sở Giao Dịch I- Ngân Hàng Công Thương Việt Nam - Pdf 29


Chơng I
Những lý luận chung
I.Những lý luận về dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t.
1. Khái niệm đầu t.
Đầu t hiểu theo nghĩa rộng nhất đó là sự bỏ ra hay sự hi sinh những cái có ở
hiện tại nh tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ nhằm đạt đ ợc những kết
quả có lợi cho ngời đầu t trong tơng lai. Những kết quả đó có thể là sự gia tăng các
tài sản tài chính( tiền vốn); tài sản vật chất( nhà cửa, đờng sá, của cải vật chất
khác ); tài sản trí tuệ( chuyên môn, kỹ năng ) và nguồn nhân lực. Trong các kết
quả đạt đợc các kết quả là tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng
thêm có một vai trò đặc biệt quan trọng ở mọi lúc,mọi nơi. Những kết quả này
không chỉ nhà đâù t mà cả nền kinh tế đợc hởng thụ.Do đó tất cả những hành động
bỏ tiền ra để nhằm mục đích chung là thu đợc lợi ích nào đó trong tơng lai và lớn
hơn chi phí đã bỏ ra đều đợc gọi là đầu t.
Tuy nhiên nếu xét trên giác độ toàn bộ nền kinh tế thì các hoạt động nh gửi
tiền tiết kiệm, mua cổ phần, mua hàng tích trữ không hề làm tăng tài sản cho nền
kinh tế. Các hoạt động này thực chất chỉ là việc chuyển giao quyền sử dụng tiền,
quyền sở hữu cổ phần và hàng hoá từ ngời này sang ngời khác. tài sản trong trờng
hợp này không có sự thay đổi trực tiếp.
Hoạt động đầu t là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm tái sản xuất giản đơn
và tái sản xuất mở rộng các cơ sở sản xuất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, địa
phơng và nghành, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ nói riêng.
Nh vậy hoạt động đầu t là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm duy trì tiềm lực
sẵn có hoặc tạo ra những tiềm lực lớn hơn cho quá trình sản xuất kinh doanh dịch
vụ và đời sống con ngời. Xem xét bản chất của các loại đầu t trong phạm vi quốc
gia ta có thể phân chia đầu t thành các loại nh sau:
1

-Đầu t tài chính: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc
mua các chứng chỉ có giá để hởng lãi suất nhất định. Loại đầu t này không tạo ra

ợc mục tiêu trong tơng lai. Tuy nhiên cái mà nhà đầu t bỏ ra có thể đem lại kết quả
nh mong muốn hoặc là không. Vì vậy dựa đến đặc điểm thứ hai của hoạt động đầu
t là có tính rủi ro cao.
b.Hoạt động đầu t có tính rủi ro cao.
Chúng ta thấy rằng thời gian từ khi tiến hành một công cuộc đầu t đó phát
huy tác dụng là rất dài, đòi hỏi một lợng vốn lớn. Do đó trong một thời gian dài thì
nhà đầu t không thể lờng trớc đợc những thay đổi có thể xaỷ ra trong quá trình
thực hiện công cuộc đầu t: cơ chế chính sách, thời tiết Vì vậy nhà đầu t phải
chấp nhận rủi ro nh là điều tất yếu để từ đó có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế khả
năng xấu nhất có thể xảy ra
c.Hoạt động đầu t thờng đợc tiến hành trong thời gian dài.
Các hoạt động đầu t thờng đợc tiến hành trong thời gian dài, thành quả của
hoạt động đầu t có giá trị sử dụng nhiều năm thậm chí vĩnh viễn. Do đó mọi sự
tính toán đều là dự tính vì trong quá trình tiến hành chịu ảnh hởng của nhiều nhân
tố bất định nh: chính sách tài chính, thời tiết Do đó đòi hỏi nhà đầu t cần phải
tính toán đến những yếu tố bất định ảnh hởng đến dự án trớc khi tiến hành công
cuộc đầu t.
d.Đầu t là nguồn lực:
Tài chính, vật t Các nguồn lực cần huy động th ờng rất lớn. Do đó việc đa
ra quyết định đầu t thì phơng diện tài chính đợc nhà đầu t quan tâm bậc nhất.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến chi tiêu đầu t
a.Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t.
Yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất ảnh hởng đến chi tiêu đầu t là tỷ suất lợi
nhuận vốn đầu t. Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t cho ta biết một đồng vốn tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận nói chung theo Mác là tỷ lệ giữa lợi nhuận và toàn bộ t
bản ứng trớc: p =
100*
k
p

đó quy mô cho các dự án đầu t vào các ngành này tăng nhanh. Tuy nhiên khi quy
mô đầu t tăng thì xu hớng hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân xuất hiện, lợi
nhuận bình quân giảm dần. Do sự tác động của quy luật cung cầu quy mô của các
dự án đầu t cũng sẽ giảm.
b. Lãi suất vốn vay.
Lãi suất có thể hiểu là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi trên một lợng tiền mặt
nhất định để đợc sử dụng lợng tiền đó trong một thời gian thoả thuận trớc hay là
chi phí cơ hội của việc bỏ tiền vay vốn đầu t. Nói cách khác lãi suất là cái giá phải
trả cho việc vay tiền trong một khoảng thời gian.
4

Lãi suất là một yếu tố quan trọng tác động đến đầu t. Các nhà kinh doanh
dự đầu t để mong thu đợc lợi nhuận lớn hơn trong tơng lai nên cầu đầu t phụ thuộc
lớn vào 3 yếu tố:
Mức cầu về sản phẩm do đầu t mới tạo ra. Nói cách khác đó là mức cầu về
sản lợng(GNP) trong tơng lai. Nếu mức cầu sảm phẩm càng lớn thì dự kiến đầu t
của các hãng càng lớn và ngợc lại.
Các yếu tố ảnh hởng đến chi phí đầu t. Trong nền kinh tế thi trờng các
doanh nghiệp thờng vay vốn ngân hàng hoặc các trung gian tài chính để đầu t, do
đó chi phí đầu t phụ thuộc nhiều vào lãi suất.Nếu lãi suất cao chi phí đầu t sẽ cao
lợi nhuận sẽ giảm đi, cầu về đầu t do đó sẽ giảm. Thuế cũng là yếu tố quan trọng
ảnh hởng đến đầu t. Nếu thuế đánh vào lợi tức mà cao sẽ hạn chế số lợng và quy
mô các dự án đầu t đặc biệt ảnh hởng đến các dự án đầu t mới.
- Dự đoán cuả các doanh nghiệp về tình trạng của nền kinh tế. Điều đó ảnh
hởng đến các quyết định của doanh nghiểptong việc bổ sung vào tài sản cố định và
hàng tồn kho để bán trong tơng lai. Do vậy nhu cầu đầu t phụ thuộc rất nhiều vào
dự đoán của họ về tình hình kinh tế tăng trởng nhanh đến mức độ nào.
c. Các nhân tố khác.
Môi trờng đầu t; bao gồm môi trờng chính trị, văn hoá, kinh tế Hoạt động
đầu t luôn đòi hỏi một môi trờng thích hợp.

c.Vai trò.
Dự án đầu t có công dụng to lớn không chỉ đối với chủ đầu t mà còn đối với
nhà nớc và các tổ chức tài chính.
Đối với chủ đầu t thì dự án đầu t là cơ sở để xin phép đợc đầu t hoặc ghi vào
kế hoạch đầu t, xin giấy phép hoạt động, xin phép nhập khẩu vật t máy móc thiết
6

bị, xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nớc, kêu gọi góp vốn,
phát hành cổ phiếu trái phiếu
Đối với nhà nớcvà các định chế tài chính thì dự án đầu t là cơ sở để thẩm
định và ra quyết định đầu t, quyết định tài trợ cho dự án. Đối với các ngân hàng thì
sẽ căn cứ vào các dự án đầu t khả thi mang lại lợi nhuận cho ngân hàng để quyết
định cho vay.
5.Thẩm định dự án đầu t
a.Khái niệm.
Nh đã phân tích trên hoạt động đầu t là một quá trình phức tạp và chịu ảnh
hởng của nhiều yếu tố, mức độ rủi ro lớn.Do đó trớc khi quyết định đầu t hoặc
quyết định cho vay chủ đầu t và các tổ chức tài chính phải xem xét đánh giá dự án
để đa ra quyết định đầu t hay cho vay vốn. Đây chính là công việc của hoạt động
thẩm định đầu t. Hoạt động thẩm định đầu t là một quá trình độc lập, là giai đoạn
tiếp theo của quá trình soạn thảo, đây là quá trình phân tích đánh giá tính khả thi
của dự án trên tất cả các phơng diện nh: kinh tế, kỹ thuật, xã hội trên cơ sở các
tiêu chuẩn định mức quy định của các cơ quan quản lý nhà nớc, tiêu chuẩn và
thông lệ quốc tế.
Khái niệm thẩm định dự án đầu t
Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức thẩm tra so sánh đánh giámột cáhc
khách quan, khoa họcvà toàn diện các nội dung cơ bản của dự án hoặc so sánh
đánh giá các phơng án của một dự án hay nhiều dự án để đánh giá tính hợp lý, tính
hiệu quả và tính khả thi của dự ánđể từ đó có những quyết định đầu t,cho phép đầu
t và cho vay vốn. Quá trình thẩm định dự án đầu t liên quan đến các vấn đề nh

bên.
c.Mục đích của thẩm định dự án đầu t.
Tuỳ thuộc vào chủ thể thẩm định mà có mục đích và phơng pháp thẩm định
khác nhau. Tuy nhiên đứng trên góc độ chung mục đích của thẩm định dự án đầu
t bao gồm:
Đánh giá tính hợp lý của dự án
+Tính hợp lý trong nội dung dự án.
8

+Đánh giá xem dự án đầu t có phù hợp với mục tiêu phát triển ngành, vùng
hay không.
Đánh giá tính hiệu quả của dự án.
+ Hiệu quả tài chính.
+ Hiệu quả kinh tế xã hội.
Đánh giá tính khả thi của dự án.
Một dự án muốn có đợc quyết định đầu t hoặc cho vay, tài trợ vốn thì phải
đảm bảo ba mục đích trên.
d.Các yêu cầu khi thẩm định dự án đầu t.
Dự án đầu t nếu thành công sẽ đem lại lợi ích cho chủ đầu t, ngân hàng, xã
hội. Ngợc lại nếu dự án đầu t thất bại thì hậu quả sẽ nặng nề. Do đó đòi hỏi công
tác thẩm định phải đợc tiến hành một cách khoa học nhằm tránh bỏ lỡ cơ hội đầu
t có lợi và hạn chế rủi ro. Vì vậy yêu cầu đối vớ cán bộ thẩm định dự án cũng rất
cao, có thể khái quát những yêu cầu sau:
Hiểu rõ bối cảnh, điều kiện cụ thể của dự án.
Xác định và kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng của dự án
đồng thời thờng xuyên xây dựng đúc kết, thu thập các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
tổng hợp để hoàn thiện các chỉ tiêu phục vụ cho công tác thẩm.
Nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, báo cáo tìa chính doanh nghiệpvà
các quan hệ kinh tế tài chính tín dụng của doanh nghiệp. Phân tích tình hình doanh
nghiệp dựa vào các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanhcủa các

Bảng hệ thống quan hệ giữa các dạng phân tích và yêu cầu quản lý đầu t.
Quan điểm Tài chính Kinh tế Phân phối Xã hội
Ngân hàng x x
Chủ đầu t x x
Ngân sách x x
Quốc gia x x x
6. Phơng pháp thẩm định dự án đầu t.
Với vai trò đặc biệt quan trọng của công tác thẩm định dự án đầu t thì việc
xác định một phơng phápa thẩm định khoa học hiện đại đảm bảo tính chính xác
cao là bài toán cho các bộ làm công tác thẩm định. Từ thực tiễn kết hợp với các
nghiên cứu khoa học có thể khái quát các phơng pháp thẩm định nh sau:
a.Phơng pháp so sánh các chỉ tiêu.
Đây là phơng pháp phổ biến dễ tiến hành, căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật của dự án đợc so sánh với các dự án đã và đang đơc xây dựng hoặc đang hoạt
động. Từ sự so sánh đó có thể có các kết luận đúng đắn về dự án để đa ra quyết
định đầu t hoặc ch vay vốn. Một số chỉ tiêu đợc dùng là:
Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng , tiêu chuẩn về cấp công trìnhdo nhà nơc squy
định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận đợc.
Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bi trong quan hệ chiến lợc đầu t công nhgệ
quốc gia, quốc tế.
Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm dự án mà thi trờng đòi hỏi.
Các chỉ tiêu tổng hợp cho cơ cấu vốn đầu t, suất vốn đầu t.
Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu t.
Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp theo thông lệ phù hợp với các hớng dẫn chỉ
đạo của nhà nớc, ngành đối với doanh nghiệp cùng loại.
Các định mức về sản xuất tiêu hao năng lợng, nguyên liệu, nhân công, tiền
lơng, chi phí quản lý của ngành theo các định mức kinh tế kỹ thuậtchính thức
hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế.
11


Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Hợp đồng một giá.
Giá cố định hoặc các điều kiện phát sinh
giá cả và khối lợng phải đợc ấn đợc.
Có cam kết bảo đảm nguồn vốn của bên
cấp vốn.
Mua bảo hiểm đầu t, xây dựng.
Giai đoạn dự án đi vào vận hành
Rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào
Rủi ro về tiêu thụ sản phẩm
Rủi ro tài chính.
Rủi ro về quản lý điều hành.
5. Rủi ro bất khả kháng.
Hợp đồng cung cấp dài hạn với công ty
cung ứng có uy tín và các nguyên tắc
thoã thuận về giá mua bán.
Hợp đồng bao tiêu dài hạn và các
nguyên tắc thoã thuận về giá.
Có cam kết đảm bào các nguồn vốn tín
dụng, mở L/C của cơ quan cấp vốn.
Đánh giá năng lực quản lý của doanh
nghiệp hiện tại, có hợp đồng cho thuê
quản lý nếu cần.
Mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh
doanh.
13

II.Thẩm định dự án tại ngân hàng thơng mại
1.Giới thiệu về ngân hàng thơng mại.
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trong nhất cuả nền

trong nền kinh tế. Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực trong việc
xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một
cách có hiệu quả và bán chúng tại mức giá cạnh tranh.
-Thực hiện trao đổi ngoại tệ:
Lịch sử cho thấy rằng mọt trng những dịch vụ đầu tiên của ngân hàng là
trao đổi ngoại tệ- một ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền này lấy một loại
tiền khác và hởng phí dịch vụ. Việc mua bán ngoại tệ thờng chỉ do các ngân hàng
lớn thực hiện bởi những giao dịch nh vậy có mức độ rủi ro cao đồng thời yêu cầu
phải có trình độ chuyên môn cao.
-Bảo quản vật có giá
Các ngân hàng thực hiện việc lu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách
hàng trong kho bảo quản. Ngân hàng giữ vàng và giao khách hàng tờ biên
nhận( giấy chứng nhận do ngân hàng phát hành). Do khả năng chi trả bất cứ lúc
nào cho giấy chứng nhận nên giấy chứng nhận đã đợc sử dụng nh tiền dùng để
thanh toán các khoản nợ trong phạm vi ảnh hởng của ngân hàng phát hành. Lợi ích
của việc sử dụng phơng tiện thanh toán bằng giấy thay cho bằng kim loại đã
khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để đổi lấy giấy chứng nhận của
ngân hàng. Đó là hình thức đầu tiên của giấy bạc ngân hàng. Ngày nay vật có giá
đợc tách khỏi tiền gửi và khách hàng phải trả chi phí bảo quản.
-Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán.
Khi các doanh nhân gửi tiền vào ngân hàng họ thấy ngân hàng không chỉ
bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng của họ. Thanh toán
qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là ngời gửi tiền
không cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ viết giấy chi trả cho khách( séc),
khách hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận đợc tiền. Các tiện ích của thanh
toán không dùng tiền mặt( an toàn, chính xác, nhanh chóng, tiết kiệm chi phí) đã
góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho các doanh nhân.
Khi ngân hàng mở chi nhánh, thanh toán qua ngân hàng đợc mở rộng phạm vi
15



mới đặc biệt là một ngành công nghệ cao.Do rủi ro trong loại hình này là cao song
lãi lại lớn, một số ngân hàng còn cho vay đầu t vào đất.
-Quản lý ngân quỹ.
Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp và
nhiều cá nhân. nhờ đó mà ngân hàng thờng có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều
khách hàng . Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc
thu ngân nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ
trong đó ngân hàng quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh và tiến
hành đầu t phần thặng d tiền mặt tạm thời và các chứng khoán sinh lời, tín dụng
ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán.
Bảo lãnh.
Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn và do
ngân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng nên ngân hàng có uy tín trong bảo
lãnh cho khách hàng. Ngân hàng thờng bảo lãnh cho khách hàng của mình mua
chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của các tổ chức
tín dụng khác
- Cung cấp các dịch vụ đại lý.
Nh vậy với các chức năng cơ bản nh trên cho hcúng ta thấy ngân hàng có
những vai trò nh sau:
-Vai trò trung gian tài chính.
-Vai trò trung gian thanh toán.
-Vai trò ngời bảo lãnh.
-Vai trò đại lý.
-Vai trò thực hiện chính sách.
2.Hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại.
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản nhất, đặc trng nhất của ngân hàng
thơng mại. Đây là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Trong hoạt
động tín dụng ngân hàng sẽ thực hiện chức năng huy động vốn và sử dụng vốn huy
động để đầu , để cho những ngời có nhu cầu sử dụng vốn vay và thu về một khoản

những điều kiện để đầu t tín dụng, nh thế mới đảm bảo an toàn và có hiệu quả cao.
+ Tín dụng ngân hàng góp phần tạo lập nền kinh tế mở. Thông qua tín dụng
ngân hàng có thể mở rộng hoạt động vay vốn nớc ngoài, các tổ chức tài chính
18

quốc tế, tổ chức phi tài chính để thu hút vốn đầu t phát triển kinh tế, mở rộng quan
hệ mua bán quốc tế.
Ngân hàng thơng mại cho vay dới nhiều hình thức khác nhau nhng chủ yếu
là:
- Cho vay ngắn hạn( dới một năm).
- Cho vay trung hạn( dới năm năm).
- Cho vay dài hạn( trên năm năm).
3. Nội dung thẩm định dự án đầu t tín dụng.
Nội dung thẩm định dự án đầu t tín dụng tại các ngân hàng thơng mại sẽ
bao gồm các bớc nh sau
3.1. Thẩm định các điều kiện pháp lýcủa dự án.
Điều kiện pháp lý của dự án cần thẩm định đó là việc xem xét các văn bản,
thủ tục của hồ trình duyệt phải đúng theo quy định và hợp lệ. Đặc biệt phải xem
xét đến t cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu t trên các khía cạnh sau:
+ Quyết định thành lập của các doanh nghiệp nhà nớc hoặc giấy phép hoạt
động đối với các thành phần kinh tế khác.
+ Ngời đại diện chính thức, địa chỉi liên hệ, giao dịch.
+ Năng lực kinh doanh đợc thể hiện ở uy tín kinh doanh nghiệp.
Năng lực tài chính bao gồm: nguồn vốn tự có, điều kiện thế chấp khi vay
vốn...
3.2. Thẩm định sự cần thiết phải đầu t.
Các khía cạnh cần xem xét :
- Dự án có vị trí u tiên nh thế nào trong quy hoạch phát triển chung của
xã hội.
- Dự án nếu đợc đầu t sẽ đóng góp nh thế nào cho các mục tiêunh: gia

- Tơng quan giữa hàng xuất khẩu và hàng ngoại về chất lợng, hình thức
bao bì, mẫu mã.
- Khả năng giao hàng ổn định, đúng tiến độ, phơng thức thanh toán và
vận tải thuận tiện.
20

- Tránh so sánh đơn giản, thiếu cơ sở dẫn đến quá lạc quan về u thế
sản phẩm xuất khẩu.
Với những sản phẩm thay thế nhập khẩu,ngoài việc so sánh giácòn phải đến
tâm lý chuộng hàng ngoại của ngời tiêu dùng.
3.4.Thẩm định dự án về phơng diện kỹ thuật.
a. Xem xét địa điểm mặt bằng xây dựng dự án.
Các dự án đầu t mới, mở rộng quy mô sản xuất cần có phơng án lựa chọn
địa điểm thích hợp. Sau đây là một số tiêu chuẩn để xem xét địa điểm tối u:
+Tuân thủ các quy định về quy hoạch xây dựng và kiến trúc.
+Thuận lợi về giao thông.
+Gần nguồn cung cấp nguyên liệu.
+ Tận dụng đợc cơ sở hạ tầng sẵn có trong vùng.
Khi xây dựng tại địa điểm mới này cần chú ý đến khả năng đền bù giải
phóng mặt bằng để từ đó tính ớc lợng chi phí và tiến độ thực hiện dự án.
b. Xem xét việc lựa chọn hình thức đầu t và công suất của đự án.
Đối với khía cạnh này nhiệm vụ của chủ đầu t, chủ nhiệm điều hành dự án,
cán bộ thẩm định có nhiệm phát hiện vấn đề dựa trên cơ sở kinh ngiệm và các
thông tin của mình để kiến nghị với chủ dự án:
+ Nghiên cứu năng lực và điều kiện sản xuất hiện tại của doanh nghiệp để
đề xuất, kiến nghị với chủ chủ dự án về hình thức đầu t thích hợp.
+ Các yếu tố cơ bản để lựa chọn công suất thiết bị là nhu cầu thị trờng về
sản phẩm, tính năng của thiết bị có thể lựa chọn, khả nâng tài chính của chủ đầu t-

c. Xem xét dây chuyền công nghệ và lựa chọn thiết bị.

cạnh thẩmđịnh tài chính luôn tìm ra những con số cụ thể cho ta cái nhìn bao quát
tổng thể về hoạt động và kết quả kinh doanh của dự án đầu t.
Thẩm định tài chính dự án đầu t bao gồm các hoạt động xem xét, đánh giá
dự đoán các luồng chi phí tài chính, lợi ích tài chính của dự án. Cán bộ thẩm định
22

phải xác định giá trị ròng của luồng tài chính theo sự thay đổi thời gian của tiền.
Thẩm định tài chính dự án đầu t đợc xem xét trên các nội dung cơ bản nh sau:
a.Thẩm tra việc tính toán xác định tổng vốn đầu t và tiến độ bỏ vốn.
Các khoản vốn đầu t đợc xem xét chi tiết nh sau:
- Vốn đầu t xây lắp: đợc ớc tính trên cơ sở khối lợng công tác xây lắp
và đơn giá xây lắp tổng hợp( hoặc suất vốn đầu t) .Nội dung kiểm tra tập trung
chủ yếu vào việc xác định nhu cầu vốn đầu tữây dựng hợp lý của dự ánvà mức
độ hợp lý của suất vốn đầu t đợc áp dụng so với kinh nghiệm đúc kết từ các dự
án hoặc các công ty xây dựng khác.
- Vốn đầu t thiết bị: Căn cứ vào danh mục thiết bị, kiểm tra giá mua và
các chi phí vận chuyển, bảo quản theo quy định của nhà nớc. Đối với các loại
thiết bị có kèm theo chuyển giao công nghệ mới thì vốn đầu t thiết bị còn bao
gồm cả chi phí chuyển giao công nghệ, mua máy móc thiết bị, đào tạo huấn
luyện, chuyên gia lắp đặt vận hành.
- Vốn kiến thiết cơ bản khác: các khoản mục chi phí này cần đợc tính
toán kiểm tra theo các quy định hiện hành của nhà nớc.
Việc xác định đúng đắn mức vốn đầu t của dự án là rất cần thiết. Tuy nhiên
cần tránh:
+Tính toán số vốn quá cao so với thực tế để tranh thủ vốn, gây lãng phí ứ
đọng vốn và giảm hiệu quả đầu t.
+Tính toán quá thấp gây sự giả tạo về hiệu quả vốn đầu t.
Một số nội dung chi phí cũng cần đợc kiểm tra:
+ Nhu cầu vốn lu động ban đầu( dự án xây dựng mới) hoặc nhu cầu vốn lu
động bổ sung( dự án mở rộng).

án. Trong trờng hợp các dự án sản xuất công nghiệp có tỷ lệ vốn xây lắp và
kiến thiết cơ bản cao cần phải đợc rà soát tìm hiểu để có biện pháp giảm bớt
quy mô và khối lợng xây lắp một cách đúng hợp lý.
- Đối với dự án sử dụng ngoại tệ cần phải kiểm tra cơ cấu vốn: xác
định đủ số vốn đầu t và chi phí sản xuất bằng ngoại tệ của dự án để có cơ sở
quy đổi tính toán hiệu quả. Mặt khác việc phân định rõ các loại chi phí bằng
ngoại tệ để xác định đợc nguồn ngoại tệ thích hợp đáp ứng nhu cầu của dự án.
24

- Phân tích cơ cấu nguồn vốn và khả năng đảm bảo nguồn vốn: Các dự
án đợc đầu t từ nhiều nguồn vốn do đó trong quá trình thẩm định cần chỉ rõ mức
vốn đầu t cần thiết từ từng nguồn vốn dự kiến để đi sâu phân tích tìm hiểu khả
năng thực hiện các nguồn vốn đó
- Căn cứ vào thực tế các nguồn vốn đầu t hiện nay để xem xét khả
năng đảm bảo nguồn vốn theo các nội dung:
+ Vốn tự bổ sung của danh nghiệp: kiểm tra phân tích tình hình tài chính và
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để xác định vốn tự bổ sung của doanh
nghiệp. Đối với dự án đợc hỗ trợ ngân sách một phần cần xem xét các cam kết
đảm bảo của các cấp có thẩm quyền đối với nguồn ngân sách.
+ Vốn vay nớc ngoài theo phơng htức tự vay tự trả: chấp hành đúng các quy
định của nhà nớc về vay vốn nớc ngoài, các cam kết của nớc ngoài cũng nh khả
năng thực tế để thực hiện các cam kết đó.Xem xét các điều kiện cho vay: lãi suất,
chi phí vay vốn, thời gian hoàn vốn và trả lãi, thời gian ân hạn
Vốn vay của ngân hàng: Xem xét độ tin cậy về khả năng cho vay của ngân
hàng đã cam kết cho vay.
Cuối cùng cần xác định lịch trình rót vốn một cách tơng đối từ các nguồn
vốn khác nhau.
d. Kiểm tra và xác định lợi ích tài chính của dự án.
Lợi ích tài chính của dự án đợc xác định trên cơ sở chi phí sản xuất, giá bán
buôn sản phẩm dịch vụ của dự án. Chú ý phân tích các chỉ tiêu:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status