GIÁO ÁN
BÀI 7 : HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I./ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Cung cấp cho học sinh hiểu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong
HTTH hóa học. (Dựa vào cấu trúc electron trong nguyên tử của các nguyên tố ).
- Cung cấp cho học sinh hiểu nhóm, phân nhóm.
- Phân biệt phân nhóm chính, phụ.
2. Kỹ năng :
Hiểu đúng cách sắp xếp đúng các nguyên tố
- Điện tích nguyên tố tăng dần
- Dựa vào cấu trúc e
-
nguyên tử
- Hiểu được cách xác đònh phân nhóm chính, phụ
3. Thái độ :
- Yêu thích khoa học
- Rèn luyện tính chòu khó học tập, tìm tòi, tư duy
II./ TRỌNG TÂM :
- Hiểu được sự sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng HTTH
- Viết cấu hình e
-
- Phân nhóm chính (có S, P); Phân nhóm phụ (d)
III./ CHUẨN BỊ :
Thầy : Giáo án, bảng HTTH (cỡ lớn)
Trò : Bảng HTTH (cỡ nhỏ)
IV./ TIẾN TRÌNH TIẾP DẠY
1. n đònh tổ chức : Kiểm tra só số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi :
21
,
; một hàng ngang
NeFONCBBeLi
109876543
,,,,,,,
Thầy cho HS lên bảng viết cấu
hình e
-
rồi nhận xét số lớp của
từng nguyên tố
Trò “ Viết cấu hình 1
H
1
: 1S
1
e
H
2
: 1S
2
Li
3
: 1S
2
2S
1
Be
4
: 1S
2
2S
2
2P
4
F
9
: 1S
2
2S
2
2P
5
Ne
10
: 1S
2
2S
2
2P
6
Thầy hỏi các em nhận xét gì cấu
hình e?
Trò trả lời : “ H và He có cùng lớp
e (một lớp)”
Li
3
Ne
10
2
2S
1
Na (Z =11) : 1S
2
2S
2
2P
6
3S
1
K (Z =19) : 1S
2
2S
2
2P
6
3S
2
3P
6
4S
1
Rb (Z = 37) :
1S
2
2S
2
2P
6
Thầy nêu câu hỏi “ Số hạt Proton,
số hạt electron, số hiệu nguyên
tố , số thứ tự nguyên tố có bằng
nhau không?”
Trò trả lời : “ Số hạt P = E = Số
hiệu = Số thứ tự ”
Thầy cho học sinh xem bảng
HTTH rồi nêu vấn đề : “ HTTH có
mấy chu kỳ?”
Trò trả lời : “ gồm có 7 chu kỳ”
Thầy hỏi : “ Chu kỳ 1 có mấy
nguyên tố”
Chu kỳ 2 có mấy nguyên tố?
Trò trả lời : “ Chu kỳ 1 có 2
nguyên tố (từ H He)
Chu kỳ 2 , 3 có 8 nguyên tố (từ
LiNe), (từ NaAr)
Thầy hỏi : “ chu kỳ 1,2,3 gọi là
chu kỳ nhỏ?”
Thầy nêu tiếp “ Chu kỳ 4,5,6,7 có
các nguyên tố nào?”
Trò “ Chu kỳ 4 từ KKr
Chu kỳ 5 từ RbXe
Chu kỳ 6 từ CsRn
Chu kỳ 7 từ Fr chưa đủ”
Thầy hỏi : “ Chu kỳ 4,5,6,7 mỗi
chu kỳ có mấy nguyên tố ”
Trò trả lời : “ Chu kỳ 4,5 mỗi chu
kỳ có 18 nguyên tố”
Chu kỳ 6 gồm 32 nguyên tố
Na có 3 lớp e
C. Tính tuần hoàn
Các nguyên tố khởi đầu ở mỗi
chu kỳ là nguyên tố kim loại
kìm(trừ H) rồi kết thúc cuối
chu kỳ là nguyên tố khí hiếm
tố?”
Trò trả lời : “ Số thứ tự chu kỳ =
số lớp e
-
của các nguyên tố thuộc
chu kỳ đó”
Trò nêu thí dụ : “ Na thuộc chu kỳ
3 nên Na có 3 lớp e
-
”
Thầy hỏi : “ Các nguyên tố từ chu
kỳ 1 đến 7 có tính tuần hoàn?”
Trò trả lời : “ Ở mỗi chu kỳ khởi
đầu bằng kim loại kiềm (trừ H) và
kết thúc là nguyên tố khí hiếm”
Thầy nêu : “ Bảng HTTH có mấy
nhóm ?”
Trò trả lời : “ Có 8 nhóm từ
IAVIIIA”
Thầy nêu : “ Các nguyên tố có
đặc điểm gì về cấu tạo e
-
thì được
xếp vào cùng một nhóm.
nhóm đánh số IAVIIIA
- Nhóm : Chia 2 phân nhóm
chính, phụ.
Phân nhóm chính :
Gồm các nguyên tố thuộc chu
kỳ nhỏ, lớn (có chứa phân lớp
S,P)
Thí dụ :
Na : lớp tận cùng 3S
1
Na : có chứa phân lớp S (thuộc
phân nhóm chính)
Phân nhóm phụ :
Gồm các nguyên tố thuộc chu
kỳ lớn (có chứa d)
Thí dụ : Fe :
1S
2
2S
2
2P
6
3S
2
3P
6
3d
6
4S
2
electron hóa trò.
Thầy hỏi : “ Em nào cho thầy biết
thế nào là e
-
hóa trò”
Trò trả lời : “ Electron hóa trò là e
-
có khả năng tham gia liên kết hóa
học”.
Thầy : “ Hãy viết công thức phân
tử Canxi oxit, Magie oxit .
Thầy hỏi : “ Các nguyên tử của
các nguyên tố trong cùng một
nhóm có e
-
hóa trò trong hợp chất
chứa oxi như thế nào?”
Tròi trả lời : “ Trong hợp chất oxit
thì nguyên tử còn lại có cùng
electron hóa trò với O (cùng hóa trò
II)
Vậy trong MgO thì Mg có hóa trò
II (có e
-
hóa trò là 2)
Thầy hỏi tiếp : “ HTTH các
nguyên tố trong cùng chu kỳ (từ
trái sang phải) điện tích tăng hay
giảm, do đó e
-
có từ 1 7
Thí dụ :
Na
2
O, MgO, Al
2
O
3
Trong cùng một nhóm :
Electron hóa trò (trong hợp chất
oxit) thì giống nhau.
Thí dụ : Li
2
O
,
Na
2
O.
IIB/ Giới thiệu vài phân nhóm
a/ Nhóm VIII (phân nhóm
chính)
Gồm :
He : lớp e ngoài cùng 1S
1
Ne : lớp e ngoài cùng 2S
2
2P
6
Rn.
Thầy cho học sinh lên bảng viết
ở lớp
tận cùng của chúng
Trò lên bảng ghi
Li có lớp e
-
tận cùng 2S
1
Na có lớp e
-
tận cùng 3S
1
K có lớp e
-
tận cùng 4S
1
Rb có lớp e
-
tận cùng 5S
1
Cs có lớp e
-
tận cùng 6S
1
Thầy hỏi : “ Hãy cho biết số e ở
lớp ngoài cùng là bao nhiêu ?”
Trò trả lời : “ Vì có chỉ 1 e
-
nên có
chúng kim loại (kiềm)
Thầy : “ Nguyên tố phân nhóm
Chúng không tham gia liên kết
hóa học nên gọi là khí trơ.
Ở nhiệt độ thường ở thể khí
Dạng phân tử đơn chất.
Nhóm I (phân nhóm chính)
Từ Li Cs
Chúng đều có 1 e
-
ở lớp ngoài
cùng nên gọi là kim loại
(kiềm)
Dể nhường e
-
Thí dụ :
2Na + Cl
2
2NaCl
Phân nhóm VIIA.
Gồm : F I
Chúng đều có 7e ngoài cùng
Dể nhận e
Chúng có tính phi kim
4/ Củng cố :
a/ Hãy trình bày nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong HTTH?
(Đáp án : phần IA)
b/ Một nguyên tố X có cấu hình e : 1S
2
2S
2
BÀI 5:CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
I.Mục Tiêu:
-Kiến thức : hs biết:
+Quy luật sắp sếp các electron trong võ nguyên tử của các nguyên tố.
+Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng: lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8
electron. Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1,2,3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu
hết các nguyên tử phi kim có 5,6,7 electron ở lớp ngoài cùng
- Kỹ Năng:
+Viết được cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu
+Dựa vào cấu hình electron ở lớp ngoài cùng cửa nguyên tử suy ra tính chất
hoá học cơ bản của nguyên tố tương ứng
-Thái độ: giáo dục học sinh yêu thích môn học
II.TRỌNG TÂM:
Cách viết cấu hình electron của nguyên tử
III. CHUẨN BỊ :
-GV: Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp.
Bảng : cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu
IV. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn đònh :
2. Kiểm tra bài cũ:
a/ - Thế nào là lớp và phân lớp, sự khác nhau giữa lớp và phân lớp?
-Cho biết số electron tối đa trong một phân lớp và một lớp ?
Đáp án:
-Lớp:cho biết số nguyên tố trong cùng một chu kỳ (1 đ)
-Phân lớp: cho biết số obitan và số electron tối đa trong cùng một phân lớp.
-Khác nhau: lớp cho biết số nguyên tố trong một chu kỳ, còn phân lớp cho biết
số obitan và số electron tối đa (2đ)
-Số electron tối đa trong một phân lớp và một lớp (6 đ)
b/ nguyên tử Clo có kí hiệu
5.35
Gv: Treo trên bảng : “sơ đồ phân bố
mức năng lượng của các lớp và phân
lớp”, gv hướng dẫn sơ đồ.
Gv: có kết luận gì về sự phân bố các
electron trong nguyên tử?
Gv: thông báo thứ tự xắp xếp các
phân lớp theo chiều tăng của năng
lượng được xác đònh bằng thực
nghiệm và lý thuyết
Gv: Thực nghiệm xác đònh mức
năng lượng phân lớp 3d hơi cao hơn
phân lớp 4s
Gv: người ta quy ước : số thứ tự lớp
electron được ghi bằng gì?
Hs: ghi bằng chữ số 1,2,3
Gv: Phân lớp được ghi bằng gì?
Hs: ghi bằng các chữ cái thường
s,p,d,f
Gv: Thông báo thêm: số electron
được ghi bằng số ở phía trên bên
phải của phân lớp (S
2
, P
6
…… )
Gv: gọi hs nhắc lại :
+ số electron tối đa lần lượt ở các
phân lớp s,p,d,f ?
Gv: viết mẫu cấu hình electron của
nguyên tử H( Z=1) 1S
1
Ne(Z=10): 1S
2
2S
2
2P
6
Cl (Z=17): 1S
1
2S
2
2P
6
3S
2
3P
5
Hoặc viết gọn: [ Cl ] 3S
2
3P
5
Cr (Z=24): 1S
1
2S
2
2P
6
3S
2
3P
Gv: gọi học sinh nhận xét :
+Electron cuối cùng của nguyên tử
Liti điền vào phân lớp nào ?
Hs : Điền vào phân lớp s
GV: người ta gọi Liti là nguyên tố s
GV: Tương tự gọi tên nguyên tố clo
GV: vậy thế nào là nguyên tố S?,
P?, d?, f?,
GV: Hướng dẫn học sinh tự làm ở
nhà.
Cho học sinh
GV: Nhìn vào bảng “ Nhìn vào bảng
cấu hình electron nguyên tử của 20
nguyên tố đầu)
GV: Hướng dẫn cho học sinh nghiên
cứu bảng. Tìm xem nguyên tử chỉ có
thể có tối đa bao nhiêu electron ở
lớp ngoài cùng?
Mg có 2 electron lớp ngoài cùng
Al có 3 electron lớp ngoài cùng
Cr có 2 electron lớp ngoài cùng
=> nguyên tử kim loại thường có
bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng
- Tương tự đối với những phi kim :
N, O, F, S, U
- Những nguyên tử có 4 electron lớp
ngoài cùng thuộc loại nguyên tố gì
GV: Dưạ vào các đặc điểm trên các
electron nào có khả năng quyết đònh
tính chất của một nguyên tố
Nguyên tố nào là kim loại ? là phi kim? Là khí hiếm?
b/ Làm bài tập 1, 2, 3 ( SGK/ trang 27, 28)
5. Dặn dò :
- Học bài +) viết được cấu hình electron của nguyên tử
+) Dựa vào số electron lớp ngoài cùng, biết được loại nguyên tố.
- Lm2 bài tập về nhà: 4, 5, 6 (SGK/ trang 28, HD bài 4 trang 28 )
+ Tổng số hạt Proton, Notron, electron : Z+N+E = 13. Vì Z=E nên 2Z+ N=13
Từ nguyên tố số 2 đến 82 trong bảng tuần hoàn
5.11 ≤≤
Z
N
+ Tìm Z ở 2 trường hợp
+ Biện luận chọn Z cho phù hợp
Số N => nguyên tử khối, viết cấu hình electron khi biết Z
- Chuẩn bò bài mới : “ luyện tập : cấu tạo vỏ nguyên tử”
+ Xem lại
• Thứ tự các phân lớp electron
• Số electron tối đa trong một phân lớp, lớp
• Cách viết cấu hình electron, xác đònh số electron lớp ngoài cùng => tính
chất cơ bản của nguyên tố 1-9
• Các bài tập trang 30 (SGK).
V. RÚT KINH NGHIỆM
Bài 6 : LUYỆN TẬP : CẤU TẠO VỎ NGHUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU :
1. Về kiến thức :
• Nắm vỏ nguyên tử gồm có các lớp và phân lớp electron .
• Các mức năng lượng của lớp, phân lớp số electron tối đa trong một lớp, một
phân lớp, cấu hình electron của nguyên tử.
và giáo viên rút ra kết luận .
Bài 1 : Thế nào là nguyên tố s, p, d, f .
Bài 1 : Trả lời
Bài 2 : Các electron thuộc lớp k hay lớp n
liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn ? vì sao
?
Bài 3 : Trong nguyên tử , những electron
của lớp nào quyết đònh tính chất hoá học
của nguyên tử nguyên tố đó cho thí dụ ?
Bài 4 : Vỏ của một nguyên tử có 20
electron hỏi:
a. Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron
?
b.Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron?
c.Nguyên tố đó là kim loại hay phi kim?
Bài 5: Cho biết số electron tối đa ở các
phân lớp sau:
a. 2s
b. 3p
c. 4s
d. 3d
Bài 6: Cấu hình electron của nguyên tử
photpho là: 1s² 2s² 2p
6
3s² 3 p
3
Hỏi :
a.Nguyên tử photpho có bao nhiêu
electron?
b.Số hiệu nguyên tử photpho là bao
3s² 3 p
6
4s²
a.Nguyên tử đó có 4 lớp electron
b.Lớp ngoài cùng có 2 electron
c.Đó là kim loại
Bài 5: Trả lời.
a. 2s²
b. 3 p
6
c. 4s²
d. 3d
10
Bài 6: Trả lời.
a.Nguyên tử photpho có 15 electron
b.Số hiệu nguyên tử của P là 15
c.Lớp thứ 3 có mức năng lượng cao nhất
d.Có 3 lớp cấu hình electron theo lớp 2,
8, 5.
e.Photpho là phi kim vì có 5 electron
ngoài cùng
Bài 7: Trả lời.
bao nhiêu electron?
e.Photpho là nguyên tố kim loại hay phi
kim ? Vì sao?
Bài 7: Cấu hình electron của nguyên tử
cho ta biết những thông tin gì? Cho thí dụ
Bài 8: viết cấu hình electron đầy đủ cho
các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng
là:
6
) là khí
hiếm
Bài 8: Trả lời.
a. 1s² 2s
1
b.1s² 2s² 2p
3
c.1s² 2s² 2p
6
d.1s² 2s² 2p
6
3s² 3 p
3
e.1s² 2s² 2p
6
3s² 3 p
5
f.1s² 2s² 2p
6
3s² 3 p
6
Bài 9: Trả lời.
a.
Ne
20
10