TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT XÂY DỰNG
THĂNG LONG
Giáo viên hướng dẫn : TS. Phạm Thị Thủy
Sinh viên : Trần Văn Thức
Lớp : Kế toán 1 - K42
Mã sinh viên : TC421560
HÀ NỘI - 2014
1
MỤC LỤC
2
LỜI MỞ ĐẦU
Sau nhiều năm đổi mới đường lối quản lý, lãnh đạo, cùng với sự phát triển
không ngừng của nền kinh tế. Hiện nay, đất nước ta đã trở thành thành viên thứ 150
của tổ chức thương mại thế giới (WTO), chứng tỏ nước ta ngày càng khẳng định vị
thế của mình trên trường quốc tế. Chính vì thế mà việc cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp ngày càng cao.
Đối với em, một sinh viên ngành kế toán, ngoài kiến thức đã được học trong
trường, em cũng cần phải có những kiến thức thực tế ngoài xã hội. Chính vì thế
trước khi tốt nghiệp, sinh viên chúng em đã được nhà trường tạo điều kiện cho đi
thực tập. Thời gian thực tập chính là cơ hội và thử thách giúp em áp dụng những
kiến thức đã học vào thực tế.
Thực tập là giai đoạn quan trọng trong quá trình học tập, đó là khoảng thời
gian em có thể hiểu rõ và sâu hơn những kiến thức đã được học trong trường, bổ
sung những kiến thức mới và có thêm kinh nghiệm trong công việc sắp tới. Em đã
4
Chương 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC
QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT XÂY DỰNG
THĂNG LONG
1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần đầu tư
và sản xuất xây dựng Thăng Long
Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long là một đơn vị
kinh doanh các mặt hàng như cột bê tông, gia công kết cấu thép, xây dựng dân
dụng… nên vật liệu ở công ty có những đặc thù riêng. Để thực hiện việc sản xuất
sản phẩm với khối lượng lớn cần thiết phải sử dụng một khối lượng lớn về vật liệu
với những chủng loại khác nhau, quy cách phong phú đa dạng. Chẳng hạn có
những vật liệu là sản phẩm của ngành công nghiệp như xi măng, sắt, thép… có
những sản phẩm của ngành khai thác như cát, đá, sỏi những vật liệu này có thể
qua chế biến hoặc chưa qua chế biến tùy theo yêu cầu của từng sản phẩm sản xuất.
Cũng có loại sử dụng với khối lượng lớn như xi măng, sắt thép… có loại cần khối
lượng nhỏ như vôi ve, đinh…
Nguồn mua và yêu cầu bảo quản vận chuyển các loại vật liệu cũng rất khác
nhau. Có những vật liệu mua ngay ở cửa hàng đại lý vận chuyển rất nhanh chóng và
thuận tiện như sắt thép, xi măng… có loại phải mua ở xa vận chuyển phức tạp như
vôi, sỏi, cát…Có loại vật liệu có thể bảo quản trong kho như sắt, thép… nhưng có
loại không thể bảo quản trong kho như cát, đá… gây khó khăn trong việc trông coi
bảo quản dễ mất mát hao hụt ảnh hưởng tới quá trình sản xuất và giá thành sản
phẩm. Vì vậy việc bảo quản nguyên vật liệu là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng
đối với công ty.
Công cụ dụng cụ của công ty chủ yếu là trang bị bảo hộ lao động như: quần
áo bảo hộ, giầy vải, mũ nhựa, găng tay, khẩu trang… trang bị cho công nhân trong
quá trình làm việc và các công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất như: máy mài, máy
5
6
- Đồ dùng, dụng cụ khác như: bảng điện, bóng điện, cầu giao
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không
cấu thành nên thực tể chính của sản phẩm. Vật liệu phụ làm tăng chất lượng sản
phẩm, hình dáng màu sắc hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý
sản xuất. Vật liệu phụ bao gồm: Các loại phụ gia bê tông, dầu mỡ bôi trơn, xăng
chạy máy
- Phụ tùng thay thế: Bao gồm phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế khi sửa
chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, CCDC như: Vòng bi, dây culoa, săm
lốp ô ô, nhíp, bulông…
* Đối với công cụ, dụng cụ: Là những tư liệu lao động có giá trị nhỏ thời
gian sử dụng ngắn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào vai trò
công dụng của từng loại công cụ dụng cụ, Công ty đã phân loại công cụ dụng cụ
thành các loại sau:
- Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất như: máy mài, máy khoan, xẻng, xe
rùa, xe cải tiến…
- Đồ bảo hộ lao động: quần áo bảo hộ, giầy vải bảo hộ, mũ nhựa, găng tay,
khẩu trang
- Đồ dùng, dụng cụ khác như: bảng điện, bóng điện, cầu giao
1.3. Công tác quản lý NVL, CCDC tại Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây
dựng Thăng Long
Hầu hết các loại vật liệu được sử dụng đều trực tiếp cấu thành nên thực thể
của sản phẩm. Chi phí về các loại vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Do vậy chỉ cần một thay đổi nhỏ về số
lượng cũng như giá mua của vật liệu làm ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm làm ảnh
hưởng lớn tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy công tác kế toán vật
liệu ở công ty đòi hỏi phải hạch toán một các chính xác rõ ràng tránh nhầm lẫn.
* Về hệ thống kho bãi: Nhằm bảo quản tốt vật tư tránh hao hụt tổn thất công
ty tổ chức quy hoạch hệ thống kho tàng một cách rất khoa học: kho NVL chính và
NVL phụ. Để đảm bảo cho việc sản xuất được liên tục doanh nghiệp cũng đã tổ
toàn vì vậy tính theo giá trị thực tế nhập kho ghi trên hóa đơn.
Giá trị thực tế nguyên
vật liệu, công cụ
dụng cụ nhập kho
=
Giá mua ghi
trên hóa đơn
+
Chi phí thu mua NVL
(nếu có)
Trong đó:
+ Giá ghi trên hóa đơn của nhà cung cấp là giá chưa có thuế GTGT đầu vào
(Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) trừ đi các khoản giảm giá
(nếu có).
+ Chi phí thu mua thực tế bao gồm: chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc xếp,
bến bãi, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ thu mua…
Ví dụ:
- NV1:Theo hóa đơn GTGT số 04537, ngày 02/06/2013 nhập 341,25 m
3
cát
vàng của công ty TNHH Thành Hưng với giá chưa thuế là 150.000 đ/m
3
, thuế suất
thuế GTGT 10%. Chưa thanh toán cho người bán.
- NV2: Theo hóa đơn GTGT số 0026451 ngày 03/06/2013 nhập kho 640 kg
Thép cuộn tròn trơn Φ10 với đơn giá là 20.900 đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%,
chưa thanh toán cho người bán.
- NV3: Theo hóa đơn GTGT số 0027221, ngày 04/06/2013 nhập kho quần áo
bảo hộ lao động, giầy bảo hộ của công ty may Bình Minh, số lượng 60 bộ quần áo,
9
Ngày 04 xuất 500 kg.
Ngày 14 xuất 690 kg.
Ngày 21 xuất 910 kg.
- Trị giá Thép cuộn tròn trơn Φ10 nhập kho trong tháng là:
10
(640 x 20.900) + (1230 x 21.100) + (1430 x 21.100) = 69.502.000 đồng.
- Số lượng Thép cuộn tròn trơn Φ10 nhập kho trong tháng là:
640 + 1230 + 1430 = 3.300 kg.
- Trị giá Thép cuộn tròn trơn Φ10 xuất kho trong tháng là:
Ngày 03: (250 x 20.600) + (250 x 20.900) = 10.375.000 đồng.
Ngày 14: (390 x 20.900) + (300 x 21.100) = 14.481.000 đồng.
Ngày 22: (910 x 21.100) = 19.201.000 đồng.
- Tổng giá trị Thép cuộn tròn trơn Φ10 xuất kho trong tháng là: 44.057.000 đồng.
2.1.2. Phương pháp hạch toán vật liệu tồn kho
Công ty hạch toán chi tiết vật liệu tồn kho theo phương pháp thẻ song song
son Phương pháp mở thẻ song song
* Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập- xuất- tồn NVL
về mặt số lượng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ được mở cho từng
danh điểm NVL. Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra
số tồn kho về mặt lượng theo từng danh điểm NVL.
* Tại phòng kế toán: Kế toán NVL sử dụng thẻ hay sổ chi tiết NVL. Sổ chi
tiết NVL được kết cấu như thẻ kho nhưng thêm cột đơn giá và phản ánh riêng theo
số lượng, giá trị và cũng được phản ánh theo từng danh điểm NVL.
- Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập- xuất NVL ở kho, kế toán kiểm
tra và hoàn chỉnh chứng từ rồi ghi vào sổ (thẻ) chi tiết.
- Định kỳ phải kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết. Cuối tháng tính ra
số tồn kho và đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp.
* Ưu điểm, nhược điểm:
- Ưu điểm: Việc ghi sổ thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu và
phát hiện sai sót trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và số
kiện quan trọng để tiến hành chính xác các nghiệp vụ quản lý, bảo quản, hạch toán
chặt chẽ.
* Công ty giao trách nhiệm cho các thủ kho: Các thủ kho ngoài việc quản lý,
bảo quản tốt vật tư còn phải cập nhật số liệu vào sổ sách về mặt số lượng, tình hình
biến động của từng thứ vật liệu, kiểm kê kho hàng đồng thời có trách nhiệm phát
hiện và báo cáo lên phòng kế toán các trường hợp vật liệu tồn đọng trong kho làm ứ
đọng vốn giảm khả năng thu hồi vốn sản xuất của công ty.
Song song với quản lý của thủ kho, tại phòng kế toán, kế toán nguyên vật
liệu căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ để tiến hành tổng hợp, phản ánh, đầy đủ
chính xác số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập - xuât
- tồn kho nguyên vật liệu, kiểm tra tình hình mua vật tư về số lượng, chất lượng giá
cả… nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời cho sản xuất.
* Tại nơi sử dụng: Tại các phân xưởng, bộ phận sử dụng khi lĩnh vật tư về
phải sử dụng đúng mục đích và tiết kiệm, tránh để vật tư mất mát hay xuống cấp.
Định kỳ hàng tháng quản đốc phân xưởng phải báo cáo với phòng kỹ thuật vật tư về
tình hình sử dụng vật tư và ngược lại nhân viên phòng kỹ thuật vật tư sẽ trực tiếp
xuống phân xưởng để kiểm tra, giám sát việc sử dụng vật tư tại các phân xưởng.
2.3. Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty
2.3.1. Chứng từ, sổ kế toán sử dụng
Thủ tục nhập kho NVL,CCDC.
Vật liệu, CCDC của công ty để phục vụ cho quá trình sản xuất được mua ở
nhiều nguồn cung cấp khác nhau. Công ty thanh toán tiền mua vật liệu theo nhiều
phương thức thanh toán: trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc trả chậm.
Khi nguyên vật liệu khi về đến doanh nghiệp đều được tiến hành nhập kho.
Thủ tục liên quan đến nhập kho vật liệu, CCDC được thực hiện như sau:
Vật tư mua về sẽ được ban kiểm nghiệm kiểm nhận và đánh giá về mặt khối
lượng, số lượng, chất lượng và quy cách. Ban kiểm nghiệm căn cứ vào Hóa đơn
GTGT (Biểu số 2.1) để kiểm tra vật tư mua về có đúng quy cách, chủng loại và đảm
bảo chất lượng không. Nếu vật tư mua về đảm bảo đúng yêu cầu thì ban kiểm
nghiệm sẽ đồng ý cho nhập kho.
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số 01 (GTKT- 3LL)
14
(Liên 2 giao khách hàng)
Ngày 02 tháng 06 năm 2013
LG/ 2013B
Số 04537
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thành Hưng
Địa chỉ: Sóc sơn - Hà Nội
Số tài khoản: 39010000000429 Ngân hàng ĐT & PT Hà Nội chi nhánh Sóc sơn.
Điện thoại: Mã số: 4600422240
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Ngọc Hùng
Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long
Địa chỉ: xã Nhân Mỹ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
Số TK: 66796868 tại Ngân hàng VPBank Hàm Nghi - Đà Nẵng.
Hình thức thanh toán: Trả chậm MST: 0401311852
STT
Tên hàng hóa,
dịch vụ
ĐVT Số lượng
Đơn giá
(đồng)
Thành tiền
(đồng)
A B C 1 2 3 = 1 x 2
01 Cát vàng m
3
341,25 150.000 51.187.500
Cộng tiền hàng 51.187.500
Thuế suất GTGT10% Tiền thuế GTGT: 5.118.750
Tổng số tiền thanh toán: 56.306.250
Phương
thức kiểm
nghiệm
Đơn
vị
tính
Số
lượng
theo
chứng
từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi
chú
Số lượng
đúng quy
cách, phẩm
chất
SL không
đúng quy
cách phẩm
chất
A B C D 1 2 3 4 F
01 Cát vàng Toàn diện m
3
341,25 341,25
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Vật tư đã kiểm là đúng với quy cách và số lượng.
Đại diện kỹ thuật
(Ký, họ tên)
Thủ kho
Ngày 02 tháng 06 năm 2013.
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2. 4: Hóa đơn giá trị gia tăng.
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Liên 2 giao khách hàng)
Ngày 04 tháng 06 năm 2013
Mẫu số 01 (GTKT- 3LL)
LG/ 2011B
Số 0027221
17
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính)
Đơn vị bán hàng: Công ty may Bình Minh
Địa chỉ: Từ Liêm- Hà Nội
Số tài khoản: 100760002137632 Ngân hàng NN và PT nông thôn Từ Liêm
Điện thoại: MST: 1601100005
Họ tên người mua hàng: Tô Thị Mai
Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long
Địa chỉ: xã Nhân Mỹ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
Số TK: 66796868 tại Ngân hàng VPBank Hàm Nghi - Đà Nẵng.
Hình thức thanh toán: Trả chậm MST: 0401311852
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số
lượng
Đơn giá
(đồng)
Thành tiền
(đồng)
A B C 1 2 3 = 1 x 2
nghiệm
Đơn
vị
tính
Số lượng
theo
chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi
chú
Số lượng
đúng
quy cách
phẩm
chất
Số lượng
không
đúng quy
cách phẩm
chất
A B C D 1 2 3 4 F
01
Quần áo bảo
hộ lao động
Toàn diện Bộ 60 60 Không
02
Giầy vải bảo
hộ lao động
Toàn diện Đôi 60 60 Không
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Vật tư đã kiểm là đúng với quy cách và số lượng.
lao động
Bộ 60 185.000 11.100.000
02
Giầy vải bảo hộ
lao động
Đôi 60 60.000 3.600.000
Cộng tổng 14.700.000
Số tiền bằng chữ: Mười bốn triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn.
Ngày 04 tháng 06 năm 2013.
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
20
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính)
2.3.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
* Thủ tục xuất kho.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, lệnh sản xuất, căn cứ vào nhu cầu thực tế của
phân xưởng. Bộ phận có nhu cầu sử dụng viết Giấy đề nghị xuất vật tư và ghi danh
mục vật tư cần lĩnh cụ thể về số lượng, quy cách, phẩm chất, sau đó quản đốc phân
xưởng trình lên giám đốc, khi được giám đốc đồng ý ký vào phiếu xin lĩnh vật tư và
lệnh xuất vật tư. Căn cứ vào đó cán bộ phòng kế toán viết Phiếu xuất kho.
Ở kho, thủ kho sau khi nhận được phiếu xuất kho, căn cứ vào vật liệu còn lại
trong kho để tiến hành xuất theo đúng số lượng, yêu cầu ghi trên PXK, sau khi xuất
số lượng vật tư thủ kho ghi số thực xuất vào cột “ thực xuất ’’ trong phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho phải có đầy đủ chữ ký của người nhận hàng, thủ kho, phụ trách cung
tiêu. Phòng kế toán ghi cột đơn giá và thành tiền. Phiếu xuất kho được lập thành 3
liên viết giấy than 1 lần:
Liên 1: Do bộ phận cung ứng vật giữ.
Liên 2: Chuyển thủ kho ghi vào thẻ kho theo số lượng. Định kỳ chuyển liên
Sản xuất cột
bê tông
216,35 216,35
Ngày 3 tháng 06 năm 2013
Quản đốc phân xưởng
(Ký, họ tên)
Phòng kỹ thuật - kế hoạch
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Nguồn phòng Kế toán- tài chính)
22
Biểu số 2. 8: Mẫu Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và
sản xuất xây dựng Thăng Long
Bộ phận:…
Mẫu số 01 - VT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 Của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 06 năm 2013
Số: 140
Nợ TK: 152.1, 133
Nợ TK: 331
Họ tên người giao hàng : Công ty TNHH Thành Hưng
Diễn giải : Theo HĐ 045585
Nhập tại kho : Kho NVL
STT
Tên vật tư
sử dụng
Số lượng
yêu cầu
Số lượng
duyệt
01
Quần áo bảo hộ
lao động
Bộ
Cho công nhân
sản xuất
50 50
02
Giầy vải bảo hộ
lao động
Đôi
Cho công nhân
sản xuất
50 50
Ngày 14 tháng 06 năm 2013
Quản đốc phân xưởng
(Ký, họ tên)
Phòng kỹ thuật - kế hoạch
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Nguồn phòng Kế toán - tài chính)
24
Biểu số 2. 10: Mẫu Phiếu xuất kho
lao động
Đôi 50 60.000 3.000.000
Cộng tổng 12.250.000
Số tiền bằng chữ: Mười hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./
Ngày 14 tháng 06 năm 2013.
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính
2.3.3. Kế toán chi tiết NVL, CCDC tại Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất xây
dựng Thăng Long
Từ các chứng từ trên kế toán sẽ phản ánh vào các thẻ kho của nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ như sau:
25