ĐẶT VẤN ĐỀ
Xây dựng chiến lược phát triển con người Việt Nam là quốc sách hàng đầu,
tinh thần Nghị Quyết 4, Khóa VII đã nêu “ Phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về
thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” là muc tiêu của Đảng toàn
dân ta cũng như Bác Hồ hằng mơ ước. Bác đã dạy: “…Mỗi một con người yếu ớt
là làm cho cả nước yếu ớt một phần – Mỗi con người dân khỏe mạnh là góp phần
cho cả nước khỏe mạnh…” Chính vì vậy giáo dục thể chất là một trong những
nhân tố quan trọng trong hệ thống giáo dục đào tạo con người mới xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Từ xưa đến nay hình thái thể lực của người Việt Nam là nhỏ bé so với các
nước trên thế giới và khu vực. Ở nước ta hiện nay nền kinh tế văn hoá, chính trị,
khoa học, kỹ thuật đã và đang phát triển nhằm tiến tới công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nước vì vậy việc nâng cao thể chất cho mỗi người dân Việt Nam là vấn đề
cực kỳ cấp thiết là sự nghiệp của toàn Đảng toàn dân, Đảng và Nhà nước ta phải
hết sức quan tâm và coi trọng đồng thời mỗi người dân cũng phải tự ý thức được
điều này.
Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã chứng minh sức khỏe
của trẻ em và thanh niên là nhân tố hết sức quan trọng có ảnh hưởng đến khả năng
học tập, sáng tạo và phát triển năng khiếu.
Trong giai đoạn hiện nay, giáo dục thể chất là một mặt của giáo dục toàn
diện, góp phần đào tạo thế hệ trẻ có đầy đủ trí tuệ - sức khỏe – đạo đức phục vụ
cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giữ vững và tăng cường an
ninh quốc phòng.
Quảng Ngãi là một tỉnh có truyền thống cách mạng và chịu nhiều hậu quả
của cuộc chiến tranh để lại.Trong những năm qua, mặc dù có nhiều cố gắng nổ lực
phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội và đạt được một số thành tựu nhất định. Với
tình hình trên, việc giáo dục thể chất và chăm sóc cho lực lượng thanh niên, thiếu
niên là một vấn đề bức thiết. Nhiều đánh giá tổng kết thực tiễn vừa qua cho thấy
giáo dục thể chất trong tỉnh Quảng Ngãi còn nhiều hạn chế, chưa được quan tấm
đúng mức.
1
Mức độ phát triển thể chất chịu ảnh hưởng tác động của các yếu tố bên
trong, bên ngoài cơ thể và các yếu tố kinh tế, xã hội, điều kiện dinh dưỡng, luyện
tập thể thao, các yếu tố bẩm sinh di truyền đặc biệt chịu ảnh hưởng của các bài
tập thể chất đến sự phát triển thể chất của học sinh.
Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng các chỉ số hình thái thể lực của học sinh
trung học phổ thông không phải là ổn định về thế cần đưa ra các chiến lược chỉ
đạo của cấp trên đối với học sinh trung học phổ thông Thành phố Quảng Ngãi nói
riêng cả nước nói chung để phát triển hình thái thể lực.
Trong đề tài này, tôi tập trung nghiên cứu diễn biến của một số chỉ số về
hình thái thể lực của học sinh nữ trung học phổ thông trường Huỳnh Thúc Kháng,
tỉnh Quảng Ngãi. Từ đó đánh giá sự phát triển hình thái của các em.
3
1.2. Các chỉ số về hình thái.
1.2.1. Chiều cao.
Chiều cao là một trong những chỉ số cơ bản để đánh giá tầm vóc và mức độ
phát triển thể chất của mọi người.
Chiều cao đứng: Là khoảng cách từ sàn đến đỉnh đầu (Vettex) người được
đo phải đứng ở tư thế nghiêm. Duỗi hết các khớp sao cho đuôi mắt và ống tai tạo
thành một đường thẳng nằm ngang, có 3 điểm phía sau gót, mông và bả vai chạm
tường.
Và theo thống kê tổng hợp của các chủng tộc trên thế giới, chiều cao trung
bình là từ 133 - 190 (cm) theo cách này thì chiều cao của người Việt Nam thấp
hơn 1 bậc.
1.2.2. Cân nặng.
Cũng như chiều cao, cân nặng là yếu tố được quan tâm nhiều trong các
ngành khoa học đặc biệt là trong thể thao là chỉ tiêu để đánh giá mức độ phát triển
thể chất cơ thể và trình độ thể lực. Cân nặng của 1 người gồm 2 phần:
* Phần cố định: Chiếm 1/3 tổng số cân nặng bao gồm: Xương, da các tạng
và thần kinh.
* Phần thay đổi: Chiếm 2/3 số cân nặng trong đó bao gồm 3/4 là trọng
phú hơn. Hứng thú của các em rất năng động, các em sẵn sàng đi vào lĩnh vực tri
thức mình ưa thích. Do vậy việc giảng dạy thể dục thể thao cũng như các môn
học khác đóng vai trò chủ yếu trong vấn đề này. Giờ học thể dục sẽ tạo cho các
em hiểu được ý nghĩa, vai trò của thể dục thể thao đối với cá nhân và xã hội, giúp
các em tự giác tích cực trong tập luyện trong giờ chính khoá và hoạt động ngoại
khoá. Song chất lượng giảng dạy và nhân cách giáo viên có ảnh hưởng mạnh đến
sự nảy sinh và phát triển hứng thú của các em đối với môn học (thầy này dạy thì
mình thích môn học môn đó còn thầy khác dạy thì sẽ không thích nữa).
Một đặc điểm nữa là hứng thú nhận thức đối với môn học này càng phân
hoá được thể hiện khi các em ham mê một lĩnh vực tri thức nào đó thì coi thường
các giờ học những môn mà các em không thích. Lứa tuổi này các em rất thích
hoạt động các môn thể thao khác nhau và thường quan tâm đến các sự kiện thể
thao xảy ra, buồn khi đội mình thích bị thua vui khi đội đó thắng.
5
Do hứng thú phát triển rộng rãi nên thầy giáo và cha mẹ phải hướng và
điều chỉnh hứng thú sao cho phù hợp để hướng dẫn các em hoạt động có hiệu
quả.
- Lứa tuổi này xúc cảm diễn ra tương đối mạnh mẽ nên các em dễ bị kích
động, kém tự chủ. Nhưng các em có những quan hệ bạn bè thân thiết, gần gũi
nhau trên cơ sở có cùng chung hứng thú, cùng thống nhất trong một hoạt động
nào đó (đá bóng, chơi các trò chơi ) và các em thường tạo thành nhóm bạn thân
thiết hàng ngày.
Như vậy tuổi học sinh trung học phổ thông là tuổi quá độ nên cũng là giai
đoạn rất sinh động, các em phát triển đặc biệt mạnh mẽ, linh hoạt, toàn bộ nhân
cách đang trên con đường "rẽ", vì vậy cá tính của các em có rất nhiều cái chưa
bền vững, và mong muốn thử sức mình theo các phương hướng khác nhau, nên
nhân cách của các em phức tạp hơn và nhiều mâu thuẫn hơn tuổi học sinh cấp
trung học cơ sở. Do vậy cần phải thường xuyên quan sát và giáo dục cho phù hợp
trên cơ sở dựa trên tính tích cực, phát huy tính sáng tạo, biết điều chỉnh và tổ chức
hoạt động cho các em tạo điều kiện phát triển tốt khả năng của các em.
quá căng thẳng sẽ chóng mệt mỏi. Vì vậy, tập luyện TDTT thường xuyên sẽ ảnh
hưởng tốt đến sự hoạt động của hệ tuần hoàn, sự hoạt động của tim dần dần được
thích ứng và có khả năng chịu đựng với khối lượng lớn sau này. Nhưng trong quá
trình tập luyện TDTT cần phải đảm bảo nguyên tắc vừa sức và nguyên tắc tăng
dần yêu cầu trong giáo dục thể chất, tránh hoạt động quá sức và quá đột ngột.
1.4.4. Hệ hô hấp
Phổi của các em phát triển chưa hoàn thiện, phế nang còn nhỏ, hệ cơ hô
hấp chưa phát triển dung lượng phổi còn bé vì vậy khi hoạt động của các em thở
nhiều, thở nhanh nên chóng mệt mỏi. Cho nên việc rèn luyện thể chất cho các em
không những phải toàn diện mà còn phải chú ý phát triển các cơ hô hấp và hướng
dẫn các em biết cách thở sâu, thở đúng và biết cách thở trong hoạt động. Như vậy,
mới có thể làm việc và hoạt động được lâu và có hiệu quả.
1.5. Các công trình nghiên cứu về thể chất học sinh.
Có những công trình khoa học nhằm phân tích, đánh giá thực trạng hình
thái thể chất và sức khoẻ của thế hệ trẻ nước ta (6 - 18 tuổi).
7
- Tác giả: Nguyễn Quang Quyền (1962 và 1975) đã chuẩn hoá một số chỉ
tiêu về hình thái và chức năng được ngành y công nhận hằng số sinh học của
người Việt Nam năm 1975.
- Tác giả: Đinh Hỷ và cộng sự (1972) nghiên cứu về hình thái cơ thể.
- Tác giả: Cao Quốc Việt và Vũ Việt Bắc (1973) nghiên cứu đánh giá tình
trạng sức khoẻ học sinh.
- Tác giả: Trịnh Bình Di, Đoàn Uyển (1986) khái quát đặc điểm phát triên
cơ thể trẻ em từ 6 - 17 tuổi.
Song lại có những công trình nghiên cứu có tính chất điều tra cơ bản đối
với học sinh nhằm tìm ra những quy luật phổ biến về sự phát triển thể chất của trẻ
như:
- Lê Đình Du và cộng sự (1973) theo dõi và đánh giá tình hình phát triển
thể lực học sinh.
- Phạm Hồng Minh (1980) nghiên cứu về sự phát triển thể chất học sinh
bằng công thức sau với n < 30.
- Giá trị trung bình:
9
n
X
X
i
Σ
=
Trong đó:
X
: Giá trị trung bình.
X
i
: Là giá trị các số liệu.
n: Tổng các số liệu.
- Phương sai:
( )
1
2
2
−
−Σ
=
n
xx
i
x
δ
Trong đó: δ
2
2
2
−+
−+−
=
∑ ∑
BA
BBAA
nn
xxxx
δ
- Công thức tính hệ số tương quan thứ bậc.
)1(
6
1
2
2
−
−=
nn
d
r
Trong đó: r: Hệ số tương quan.
1 và 6: Hằng số.
D = A
i
- B
i
: Sự khác biệt ở từng cấp biến số và thứ bậc của hai nhóm.
Để có thể lựa chọn được những chỉ số nhằm đánh giá sự phát triển hình
thái thể lực của học sinh Nữ Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng tỉnh Quảng Ngãi
tôi đã tiến hành phỏng vấn 15 giáo viên huấn luyện viên, bác sỹ Để lựa chọn ra
các chỉ số phù hợp để nghiên cứu đánh giá. Kết quả phỏng vấn được tôi trình bày
ở bảng 3.1.
Bảng 3.1. Bảng kết quả phỏng vấn lựa chọn các chỉ số kiểm tra về hình thái
thể lực học sinh Nữ trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngãi.
TT Các chỉ số Đơn vị
Kết quả phỏng vấn
Số người đồng ý Tỷ lệ %
1 Chiều cao cm 15 100
2 Cân nặng kg 15 100
3 Vòng cánh tay thuận co cm 13 86
4 Vòng cánh tay thuận duỗi. cm 13 86
5 Hiệu số vòng cánh tay. cm 14 93
6 Rộng vai. cm 7 46
7 Dài cánh tay. cm 8 53
8 Dài cẳng tay. cm 8 53
9 Dài tay cm 6 40
10 Lực bóp tay cm 5 33
11 Vòng ngực trung bình cm 14 93
12 Vòng ngực hít vào hết sức cm 14 93
13 Vòng ngực thở ra hết sức cm 14 93
14 Hiệu số vòng ngực cm 13 86
15 Vòng đùi thuận phải cm 13 86
16 Vòng đùi trái cm 8 53
17 Dài đùi cm 5 33
18 Dài cẳng chân cm 7 46
19 Dài chân cm 8 53
20 Rộng bàn chân cm 7 46
lứa tuổi 15, 16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngãi ở hai thời điểm khác nhau.
TT Các chỉ số
15 tuổi
Năm 2010
(n =20)
15 tuổi
Năm 2014
(n =20)
t
tính
16 tuổi
Năm 2010
(n =20)
16 tuổi
Năm 2014
(n =20)
t
tính
17 tuổi
Năm 2010
(n =20)
17 tuổi
Năm 2014
(n =20)
t
tính
1
Chiều cao (cm)
130,07 ± 2,08 131,56±2,12
1.0
5
Hiệu số vòng áp lực (cm)
2,72 ± 1,11 3,00 ± 1,32
2.3
6
3,63 ± 2,77 4,29 ±3,13
2.42
4,12 ± 3,07 3,50 ± 3,43
2.36
6
Vòng cánh tay thuận duỗi (cm)
17,43 ±1,37 18,22 ± 1,98
2.72
18,27 ±2,11 19,12 ± 2,21
2.63
18,47 ± 3,25 19,26 ± 3,14
2.43
7
Vòng cánh tay thuận co (cm)
18,26 ±1,78 19,35 ± 2,02
2.83
19,37 ±2,22 20,62 ±2,41
2.74
19,45 ± 3,81 20,07 ± 3,62
2.57
8
Hiệu số vòng cánh tay (cm)
1,12 ± 0,32 1,13 ± 0,77
2.90
1,34 ± 1,07 1,50 ±1,2
Nữ 16: 134,12 ± 2,66
Nữ 17: 141,32 ± 3,55
* Về cân nặng: Tính theo kg
- Học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng năm 2014
Nữ 15: 29,17 ± 3,07 t = 2.15
Nữ 16: 31,27 ± 3,55 t = 2.08
Nữ 17: 40,66 ± 4,59 t = 2.10
- Học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng năm 2010
Nữ 15: 28,26 ± 2,77
Nữ 16: 30,34 ± 3,17
Nữ 17: 39,41 ± 4,19
* Vòng ngực hít vào tối đa. Tính theo cm.
- Học sinh Nữ lứa tuổi 15,16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng năm 2014.
Nữ 15: 65,88 ± 3,97 t = 2.44
Nữ 16: 68,52 ± 4,34 t = 2.22
Nữ 17: 73,26 ± 4,72 t = 2.12
- Học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng năm 2010
15
Nữ 15: 64,12 ± 3,11
Nữ 16: 67,12 ± 4,27
Nữ 17: 72,03 ± 4,07
* Về vòng ngực thở ra tối đa: Tính theo cm.
- Học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng năm 2014
Nữ 15: 62,88 ± 3,43 t = 2.55
Nữ 16: 64,23 ± 3,56 t = 2.39
Nữ 17: 69,76 ± 4,12 t = 2.25
- Học sinh Nữ lứa tuổi 15, 16 và 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng năm 2010
Nữ 15: 61,37 ± 3,12
Nữ 16: 63,12 ± 3,27
Nữ 17: 67,68 ± 4,33
29,17 ± 3,07 34,19 ± 3,22
2.09
3 Vòng ngực hít vào tối đa cm Nữ 20
65,88 ± 3,97 67,22 ± 4,15
2.75
4 Vòng ngực thở ra tối đa. cm Nữ 20
62,88 ± 3,43 64,72 ± 4,22
2.89
5 Hiệu số vòng ngực. cm Nữ 20
1,13 ± 0,77 2,32 ± 1,61
2.66
6 Vòng cánh tay thuận duỗi cm Nữ 20
18,22 ± 1,98 19,32 ± 1,75
2.84
7 Vòng cánh tay thuận co cm Nữ 20
19,35 ± 2,02 20,17 ± 2,34
2.73
8 Hiệu số vòng cánh tay. cm Nữ 20
3,00 ± 1,32 3,24 ± 2,65
2.66
9 Vòng đùi thuận cm Nữ 20
36,07 ± 4,75 39,32 ± 4,11
2.86
10 Vòng ngực trung bình cm Nữ 20
64,63 ± 3,37 66,12 ± 4,1
2.91
3
3
17
Bảng 3.4. So sánh lứa tuổi 16 Trường trung học phổ thông Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngải với
20
19,12 ± 2,21 20,61 ± 2,57
2.76
7 Vòng cánh tay thuận co cm Nữ
24
20
20,62 ± 2,46 21,13 ± 2,62
2.68
8 Hiệu số vòng cánh tay. cm Nữ
24
20
4,29 ± 3,13 4,89 ± 2,97
2.75
9 Vòng đùi thuận cm
Nữ
24
20
39,21 ± 4,72 41,62 ± 4,52
2.69
10 Vòng ngực trung bình cm Nữ
24
20
65,78 ± 3,79 68,27 ± 4,19
2.81
3
4
18
Bảng 3.5. So sánh lứa tuổi 17 Trường trung học phổ thông Huỳnh Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngải với
điều tra TC năm 2001 của học sinh Việt Nam cùng lứa tuổi.
TT Các chỉ số Đơn vị Giới tính n Lứa tuổi 17
3,50 ± 3,43 3,57 ± 3,11
2.82
9 Vòng đùi thuận cm Nữ 20
39,26 ± 3,35 42,19 ± 3,37
2.87
10 Vòng ngực trung bình cm Nữ
24
20
70,17 ± 4,53 72,52 ± 4,35
2.93
3
5
19
20
Như vậy thông qua kết quả nghiên cứu ở ba bảng 3.3; 3.4; 3.5 tương ứng
với 3 lứa tuổi 15; 16; 17. t
tính
> t
bảng
= 1.84, sự khác biệt có ý nghĩa cho chúng ta
thấy rằng tất cả các chỉ số hình thái thể lực của học sinh nữ trường trung học phổ
thông Huỳnh Thúc Kháng thấp hơn với tiêu chuẩn hình thái thể lực học sinh nữ
của Việt nam.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hình thái thể lực của các em đó là về
chế độ dinh dưỡng, y tế, điều kiện sinh hoạt còn thiếu thốn rất nhiều.
- Thể hình thể lực của học sinh Nữ trường trung học phổ thông Huỳnh
Thúc Kháng, tỉnh Quảng Ngãi, còn hạng chế cần phải được Đảng và Nhà nước
quan tâm hơn nữa.
6. Đỗ Văn Niên, "Nghiên cứu diễn biến hình thái chức năng cơ thể của
sinh viên chuyên sâu điền kinh khoá 41 Trường Đại học TDTT I sau hai năm học
tập".
7. Phạm Ngọc Viễn, Lê Văn Xem và Nguyễn Thị Nữ (1991), "Tâm lý học
TDTT", NXB TDTT.
8. Nguyễn Đức Văn (1978), "Toán học thống kê", NXB TDTT.
9. Lê văn Lẫm, Phạm Trọng Thanh ( 2000 ), Đề tài khoa học xã hội – 04 –
04, Hà Nội.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI VÀ THỂ LỰC CỦA HỌC
SINH NỮ LỨA TUỔI 15, 16, 17 Ở TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG HUỲNH THÚC KHÁNG THÀNH
PHỐ QUẢNG NGÃI TỈNH QUẢNG NGÃI
MÔN: THỂ DỤC
Tên tác giả : Nguyễn Văn Luận
Chức vụ : Tổ trưởng
NĂM HỌC: 2014 - 2015
MỤC LỤC
Đặt vấn đề………………………………………………………………….trang 1
1. Tổng qnga nghiên cứu……………………………………… trang 03
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất… trang 03
1.2. Các chỉ số về hình thái……………………………………………….trang 04
1.3. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 15 – 17…………………………………….trang 05
1.4. Đặc điểm sinh lý lứa tuổi 15 – 17……………………………………trang 06
1.5. Các công tình nghiên cứu về thể chất học sinh………………………trang 07
2. Nhiệm vụ, phương pháp và tổ chức nghiên cứu……………………….trang 09