Nghiên cứu hình thái và tuyến nọc độc của bốn loài ốc cối conus miles, conus magus, conus imperialis, conus terebra - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƢỜNG
==========

NGUYỄN THỊ LAN
NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI VÀ TUYẾN NỌC ĐỘC
CỦA BỐN LOÀI ỐC CỐI
Conus miles, Conus magus, Conus imperialis, Conus terebra.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Nha Trang, tháng 07 năm 2010

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƢỜNG
========== NGUYỄN THỊ LAN


Nghệ Sinh học, bộ môn Môi Trƣờng thuộc Viện Công Nghệ Sinh Học và
.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ động viên của gia đình,
bạn bè, ngƣời thân, cảm ơn những ý kiến đóng góp và giúp đỡ em trong suốt qua
trình thực hiện đề tài.

Nha Trang ngày 20 tháng 06 năm 2010.

Sinh viên:

Nguyễn Thị Lan i
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tình hình biển Việt Nam và đa dang sinh học thân mềm biển Viêt Nam. 3
1.2 Giới thiệu về ốc và độc tố ốc. 3
1.3 Giới thiệu về ốc cối và độc tố ốc. 4
1.4 Độc tố ốc cối và cơ chế gây độc của ốc cối. 6
1.5 Các nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc. 7
CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 9
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu. 9
2.2. Hóa chất và dụng cụ. 9
2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 10
2.4. Phƣơng pháp xử lý và phân tích mẫu: 10
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14
3.1. Mô tả hình dáng bên ngoài của các loài ốc. 14
3.1.1 Conus miles 14

Hemmen (1995): 13
Bảng 2.4. Công thức dùng để phân loại kích cỡ của ốc cối theo Verlag Christa
Hemmen (1995): 13
Bảng 2.5. Bảng dùng để đánh giá mối liên quan giữa các thông số trong 1 loài
bằng hệ số phân tán ( R
2
): 13
Bảng 3.1. Kích thƣớc, khối lƣợng, đƣờng kính của Conus miles: 16
Bảng 3.2. Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài, đƣờng
kính, khối lƣợng và tháp vỏ của Conus miles: 17
Bảng 3.3. Bảng giá trị tính theo công thức chuẩn quốc tế: 18
Bảng 3.4. Bảng kích thƣớc, khối lƣợng, đƣờng kính, tháp vỏ, chiều dài thân, số
vòng xoắn của Conus magus: 21
Bảng 3.5. Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của Conus
magus: 21
Bảng 3.6. Bảng giá trị tính theo công thức chuẩn quốc tế: 23
Bảng 3.7. Bảng kích thƣớc, khối lƣợng, đƣờng kính của Conus imperialis: 26
Bảng 3.8. Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của khối lƣợng, chiều
dài, đƣờng kính và tháp vỏ của Conus imperialis: 27
Bảng 3.9. Bảng giá trị tính theo công thức chuẩn quốc tế: 28
Hình 3.11. Conus terebra. 29
Hình 3.12. Hình dáng bên ngoài của Conus terebra. 30
Bảng 3.10. Bảng số liệu nghiên cứu các mẫu ốc: 31
Bảng 3.11. Bảng giá trị trung bình, độ lêch chuẩn, hệ số phân tán của Conus
terebra: 31
Bảng 3.12. Bảng theo công thức chuẩn quốc tế: 32

iv
Bảng 3.13. Mô tả kích thƣớc, khối lƣợng, đƣờng kính, chiều dài của bốn loài ốc
cối:………………. 33

Bảng 3.28. Bảng thống kê khối lƣợng ốc và khối lƣợng tuyến nọc độc của Conus
imperialis: 45
Bảng 3.29. Số liệu thống kê mô tả về kích thƣớc, khối lƣợng, đƣờng kính túi
chứa độc, ống dẫn độc của Conus terebra: 46
Bảng 3.30. Số liệu thống kê mô tả về kích thƣớc, khối lƣợng, đƣờng túi răng
kitin, vời hút của Conus terebra: 47
Bảng 3.31. Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán túi chứa độc, ống
dẫn độc của Conus terebra: 47
Bảng 3.32. Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán túi răng kitin, vòi
hút của Conus terebra: 47
Bảng 3.33. Bảng thống kê khối lƣợng ốc và khối lƣợng tuyến nọc độc của Conus
terebra :… 48
Bảng 3.34. So sánh kích thƣớc, khối lƣợng túi chứa độc, ống dẫn độc của bốn
loài ốc:……………………………………………………………………………… 49
Bảng 3.35. So sánh kích thƣớc, khối lƣợng túi răng kitin, vòi hút của bốn loài ốc
cối: 50 vi
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 10
Hình 2. Cấu tạo bên ngoài của ốc cối Error! Bookmark not defined. 12
Hình 3.1. Conus miles. 14

Hình 3.24. Đồ thị so sánh chiều dài các bộ phận tuyến nọc độc của bốn loài ốc
cối………… 51
Hình 3.25. Đồ thị so sánh đƣờng kính các bộ phận của tuyến nọc độc của bốn
loài ốc cối……. 52 viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. L (Shell Length)
Chiều dài của ốc (mm)
PMD (Position of Maximum Diameter of last
whorl)
Vị trí của đƣờng kính lớn nhất tƣơng đối của ốc
ở cuối vòng xoắn.
RD (Relative Diameter of last whorl)
Đƣờng kính lớn nhất tƣơng đối của ốc cối
RSH (Relative Spire Height, as proportion of
shell length)
Chiều cao tƣơng đối của tháp vỏ

RW (Relative Weight of shell)
Trọng lƣợng tƣơng đối của ốc
R
2
(R- square coefficients)
Hệ số xác định
S (Standard Error)
Độ lệch chuẩn

Conus magus, Conus imperialis, Conus terebra”.
Nội dung chính của đề tài gồm:
 Tổng quan về biển Việt Nam, họ ốc cối và độc tố ốc.
 Mô tả hình dáng bên ngoài của các loài ốc cối.
 Mô tả hình thái các cơ quan của tuyến nọc độc của các loài ốc cối.

2
Mục tiêu của đề tài:
 Nhằm mô tả khái quát về hình dáng bên ngoài và các cơ quan của tuyến nọc
độc từ đó phân loại ốc cối.
 Định hƣớng cho tách chiết, nghiên cứu di truyền và tính dƣợc học của tuyến
nọc độc.

Ốc là tên chung để chỉ hầu hết các loài động vật thân mềm trong lớp Chân
bụng với đặc điểm có vỏ xoắn khi trƣởng thành. (Có các loài ốc không có vỏ hoặc
vỏ rất nhỏ, ví dụ ốc sên trần). Đặc điểm chung là có vỏ cứng bằng đá vôi, tạo thành
ống rỗng, cuộn vòng quanh trục chính thành các vòng xoắn, thƣờng theo chiều
thuận với chiều kim đồng hồ.
Ốc sống ở rất nhiều môi trƣờng đa dạng, từ rãnh nƣớc, sa mạc, cho đến
những vực biển sâu. Đa số các loài ốc sống ở môi trƣờng biển. Nhiều loại khác sống
trên cạn, trong môi trƣờng nƣớc ngọt, và nƣớc lợ. Nhiều loài ốc là động vật ăn thực
vật, một số loài ốc cạn và nhiều loài ốc biển là động vật ăn tạp hoặc động vật ăn
thịt.

4
1.2.2 Giới thiệu về độc tố ốc.
Tùy vào từng loại ốc mà bản chất độc tố của nó là sanxitoxin, hoặc
tetrodotoxin, hay conotoxin chứa trong các loài ốc cối. Độc tố trong các loài ốc mặt
trăng, ốc đụn và ốc trám đã đƣợc xác định là sanxitoxin.
Trong khi đó độc tố của ốc tù và Charonia sauliae, ốc hƣơng Nhật Bản
Babylonia japonica, ốc tù và gai miệng đỏ Tutufa lissostoma, ốc bùn, ốc ngọc lại
tetrodotoxin. Đáng lƣu ý là độc sanxitoxin, tetrodotoxin hay conotoxin đều thuộc
hợp chất có khối lƣợng phân tử thấp, do cấu trúc hóa học khá đặc biệt nên chúng
không hề bị phân hủy, biến tính ở nhiệt độ cao khi chế biến và do vậy chúng tồn tại
trong các sản phẩm thức ăn đã đƣợc chế biến, xào nấu hay thậm chí kể cả các sản
phẩm đông lạnh, đóng hộp.
Nguồn gốc của độc tố trong các loài ốc hiện nay chƣa đƣợc biết rõ ràng, do
chúng có tính chất khá phức tạp, không phải tất cả các cá thể trong cùng một loài
đều mang độc tố và độc tính của chúng cũng rất khác biệt theo từng cá thể. Nguyên
nhân của tính chất phức tạp này rất có thể độc tố của ốc cũng có nguồn gốc từ các vi
sinh vật công cộng.
1.3 Giới thiệu về ốc cối và độc tố ốc.
1.3.1 Giới thiệu về ốc cối.


1.3.3 Phân bố của ốc cối
Phân bố khắp nơi trên thế giới, ở vùng biển nhiệt đới. Đặc biệt là ở vùng biển
Ấn Độ Dƣơng và Thái Bình Dƣơng. Chúng thƣờng sống trong các rạn san hô, rạn
đá hoặc vùng triều, nhiều loài còn sống ở vùng nƣớc sâu hàng trăm mét. Nền đáy có
thể là đáy đá, san hô, vách đá, đáy bùn hoặc cát.
Ở Việt Nam loài ốc cối này phân bố nhiều ở dọc ven biển miền Trung nhƣ
Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa…
1.3 Những nghiên cứu về ốc cối
1.3.1 Đặc điểm hình thái của Conus ssp.
Ốc cối có vỏ dạng hình thoi, tháp vỏ thấp, tầng thân lớn, miệng vỏ hẹp dài,
trục vỏ thẳng, không có nếp uốn vặn, mép trong và mép ngoài miệng vỏ đơn giản,
nắp vỏ bằng chất sừng, da vỏ có vân màu phân bố.
1.3.2 Đặc điểm sinh sản của ốc cối.
Quá trình thụ tinh tiến hành trong xoang áo. Cơ quan giao phối là một tua đầu
biến đổi, có rãnh ở giữa và các giác bám kém phát triển. Khi thụ tinh thì con đực lấy
một ít bao tinh từ túi Needham rồi chuyển vào xoang áo của con cái và gắn chặt vào
lỗ sinh dục cái. Trứng bé và có ít noãn hoàng. Noãn hoàng dùng để cung cấp chất
dự trữ cho quá trình phát triển của phôi. Trong quá trình phát triển mắt đƣợc hình

6
thành từ lá phôi ngoài, tua miệng đƣợc chuyển ra phía trƣớc và xếp quanh miệng.
Phát triển trực tiếp không qua biến thái.
1.4 Độc tố ốc cối và cơ chế gây độc của ốc cối.
1.4.1 Giới thiệu về độc tố ốc cối.
Độc tố ốc cối là các peptide có hoạt tính gây độc thần kinh gọi là conotoxin
chứa trong ống độc, là vũ khí hữu hiệu giúp chúng bắt mồi, cạnh tranh sinh học và
tự bảo vệ.
Conotoxin gồm có các conopeptide (những peptide nhỏ chứa nhiều liên kết
disulfide và gốc cysteine) và conantokins (những peptide không chứa gốc cysteine

đang bào chế thuốc chữa trị cho các bệnh thuộc hệ thần kinh tự động miễn dịch, ung
thƣ và triệu chứng đau mạn tính.
Cho đến nay khoa học chỉ mới nghiên cứu đƣợc khoảng 100 phân tử nọc
độc, trong đó có 95% chỉ đƣợc thực hiện trên 3 trong tổng 500 loài ốc cối. Trong
vòng 20 năm qua, đã có hơn 2600 cuộc nghiên cứu đƣợc tiến hành nhằm đánh giá
một cách chính xác về đóng góp quan trọng của các độc tố chiết xuất từ ốc cối đối
với ngành dƣợc và sinh học tế bào. Khoa học chỉ mới chiết xuất và phân tích đƣợc
khoảng 100 độc tố từ nguồn tiềm năng chứa tới 50000 độc tố của ốc cối.
Năm 1998 ông Dr. Bruce Liverr, Dept (miền Đông Nam Autralia) đã nghiên
cứu và cho biết độc tố ốc cối gồm nhiều loại khác nhau: tetrodotoxin, saxitoxin,
contoxin.
Năm 1999 trong tờ báo “đa dạng sinh học của giống Conus (Fleming, 1822):
Nguồn phong phú các peptide có hoạt tính sinh học” của Fredesric Le Gall, Philippe
Favreau, Georges Richard, Evelyne Benoit, Yves Letourneux và Jordi Molgo
(Pháp) nghiên cứu tổng quan về đa dạng sinh học của họ Conidae, ảnh hƣởng của
môi trƣờng sống lên Conidae đồng thời mô tả các cơ quan của tuyến độc gồm: vòi
hút, hầu, ống dẫn độc, túi nọc độc, túi răng kitin và các loại conotoxin trong hệ
thống độc tố ốc cối. Cũng trong năm này các nhà khoa học Mỹ là Manami Nishi và
Alan Jkohn đã nghiên cứu so sánh túi răng kitin của 11 loài trong giống Conus spp.
Năm 2002, Jennifer Marshall, Wayne P. Kelley, Stanislav S. Rubakhin, Jon-
Paul Bingham, Jonathan V. Sweedler và Wiliam F. Gilly trong “Những yếu tố
tƣơng quan đến giải phẫu về sự sản sinh độc tố trong Conus califonicus” mô tả chi
tiết về cấu trúc mô của ống dẫn độc và giải răng kitin đồng thời cho biết chức năng
các cơ quan trong tuyến nọc độc của Conus californicus.

8
Năm 2008, các nhà khoa hoc ngƣời Mỹ đƣa ra kết quả nghiên cứu khi sử
dụng kỹ thuật di truyền để phân định và mô tả một số loài trong giống conus spp.
mà trƣớc đây biện pháp mô học thông thƣờng chƣa thực hiện đƣợc.
5.1.2 Những nghiên cứu trong nƣớc:

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu.
Nghiên cứu trên bốn loài: Conus miles, Conus magus, Conus imperialis,
Conus terebra.
2.2. Hóa chất và dụng cụ.
Hóa chất: dung dịch Aceton nitrile và Tri Flo Acid acetic. Pha với nhau theo
tỷ lệ 1 : 1.
Dụng cụ:
1. Dụng cụ giải phẫu : dao, kéo, pank, búa
2. Đĩa petri, quả bóp, ống nghiệm, bình tam giác.
3. Khay đựng mẫu.
4. Bộ nghiền mẫu
Máy móc, thiết bị:
1. Tủ lạnh, tủ đông sâu ở -20
0
C, -70
0
C.
2. Cân phân tích với độ chính xác hai số và bốn số.
3. Kính hiển vi điện tử có độ phóng đại 10, 40, 100 lần.
4. Máy ảnh.

10
2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

độc
Kết quả
Kết quả

11 Tiến hành thí nghiệm gồm các bƣớc:
Rã đông nhanh bằng nƣớc lạnh và đem rửa sạch.
Đặt lên khay đá đem quan sát hình thái, màu sắc bên ngoài
Cân, đo các thông số của ốc nhƣ đƣờng kính, chiều dài, số vòng xoắn
2.4.2. Giải phẫu và tách tuyến nọc độc của các loài ốc.

35 - 55
Trung bình
55 - 80
Lớn vừa
>80
Lớn

Bảng 2.2. Công thức đƣợc dùng để phân loại trọng lƣợng của các loài ốc theo
Verlag Christa Hemmen (1995):
RW (W/L, gam/mm)
Phân loại
<0.06
Nhẹ
0.06 - 0.1
Nhẹ vừa
0.1 - 0.3
Rắn vừa
0.3 - 0.8
Rắn
0.8 -1.1
Nặng vừa
>1.1
Nặng

13

Bảng 2.3. Công thức dùng để phân loại hình thái của ốc cối theo Verlag Christa

)/L
Phân loại tháp vỏ
< 0.12
Thấp
0.12 - 0.23
Vừa phải
> 0.23
Cao

Bảng 2.5. Bảng dùng để đánh giá mối liên quan giữa các thông số trong 1 loài
bằng hệ số phân tán (R
2
):
Giá trị R
2

Mức độ liên quan
R
2
< 0.7
Nghèo nàn
R
2
(0.7 – 0.8)
Khá
R
2
(0.8 – 0.9)
Tốt
R


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status