nghiên cứu hình thái và tuyến nọc độc của bốn loài ốc cối conus bandanus, conus striatus, conus textile, conus vexillum - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
- - -    - - - PHAN THỊ GIÁO

NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI VÀ TUYẾN NỌC ĐỘC
CỦA BỐN LOÀI ỐC CỐI
Conus bandanus, Conus striatus, Conus textile, Conus vexillum
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Giáo viên hướng dẫn:
PGS-TS. NGÔ ĐĂNG NGHĨA
ThS. KHÚC THỊ AN


-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w


NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI VÀ TUYẾN NỌC ĐỘC
CỦA BỐN LOÀI ỐC CỐI
Conus bandanus, Conus striatus, Conus textile, Conus vexillum
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Nha Trang, tháng 07 năm 2009
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r

PHAN THỊ GIÁO

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e


C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1. Đối tượng nghiên cứu: 9
2.2. Hóa chất và dụng cụ: 9
2.2.1. Dụng cụ, thiết bị: 9
2.2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm: 10
2.3. Các phương pháp thực hiện: 11
2.3.1. Nghiên cứu hình thái: 11
2.3.2. Giải phẫu tách tuyến nọc độc: 11
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 12
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w

i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
miii

3.1. Mô tả hình dáng bên ngoài của bốn loài ốc cối: 12
3.1.1. Conus bandanus: 12
3.1.2. Conus striatus: 16

w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e


Bảng 3.1: Kích thước, khối lượng và số đường xoắn của Conus bandanus 14
Bảng 3.2: Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài,
chiều rộng, khối lượng và tháp vỏ Conus bandanus 14
Bảng 3.3: Số liệu thống kê mô tả kích thước, khối lượng và số đường xoắn của
Conus striatus 17
Bảng 3.4: Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài,
chiều rộng, khối lượng và tháp vỏ Conus striatus 17
Bảng 3.5: Số liệu thống kê kích thước, khối lượng và số đường xoắn của
Conus textile. 20
Bảng 3.6: Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài,
chiều rộng, khối lượng và tháp vỏ Conus textile 20
Bảng 3.7: Số liệu thống kê kích thước, khối lượng và đường xoắn của 23
Bảng 3.8: Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài,
chiều rộng, khối lượng và tháp vỏ Conus vexillum 23
Bảng 3.9: Mô tả kích thước, khối lượng và số đường xoắn của bốn loài ốc cối 25
Bảng 3.10: Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài,
đường kính và khối lượng túi nọc độc Conus bandanus 29
Bảng 3.11: Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài
và đường kính ống dẫn độc Conus bandanus 29
Bảng 3.12: Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài
và đường kính túi răng kitin Conus bandanus 30
Bảng 3.13: Số liệu thống kê kích thước răng kitin của Conus bandanus 30
Bảng 3.14: Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài
và đường kính răng kitin Conus bandanus 31
Bảng 3.15: Số liệu thống kê kích thước, khối lượng tuyến nọc độc 32
Bảng 3.16: Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài,
đường kính và khối lượng túi nọc độc Conus striatus 33
Bảng 3.17: Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài
và đường kính ống dẫn độc Conus striatus 33
Bảng 3.18: Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài

r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g

Bảng 3.26: Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài
và đường kính răng kitin Conus textile 39
Bảng 3.27: Bảng thống kê số liệu về kính thước và khối lượng tuyến nọc độc
Conus vexillum 40
Bảng 3.28: Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài,
đường kính và khối lượng túi nọc độc Conus vexillum 41
Bảng 3.29: Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài
và đường kính ống dẫn độc Conus vexillum 41
Bảng 3.30: Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài
và đường kính túi răng kitin Conus vexillum 41
Bảng 3.31: Bảng thống kê số liệu về kính thước răng kitin Conus vexillum 42
Bảng 3.32: Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài,
đường kính răng kitin Conus vexillum 43
Bảng 3.33: So sánh tuyến nọc độc của bốn loài ốc 44
Bảng 3.34: Mô tả răng kitin của bốn loài ốc cối 47
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i

a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m


Hình 3.17: Sơ đồ cấu tạo tuyến nọc độc của loài Conus spp 26
Hình 3.18: Răng kitin Conus spp 27
Hình 3.19: Cấu tạo tuyến nọc độc của Conus bandanus 28
Hình 3.20: Hình vẽ mô tả tuyến nọc độc Conus bandanus 30
Hình 3.21: Răng kitin của Conus bandanus 31
Hình 3.22: Cấu tạo tuyến nọc độc của Conus striatus. 32
Hình 3.23: Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ tuyến tính giữa đường kính
và khối lượng túi nọc độc Conus striatus 34
Hình 3.24: Túi nọc độc nằm vuông góc với trục cơ thể Conus striatus 34
Hình 3.25: Vị trí các cơ quan của tuyến nọc độc trong cơ thể Conus triatus 35
Hình 3.26: Răng kitin Conus striatus 36
Hình 3.27: Hình vẽ mô tả tuyến nọc độc Conus striatus 36
Hình 3.28: Cấu tạo tuyến nọc độc của Conus textile 37
Hình 3.29: Hình vẽ mô tả tuyến nọc độc Conus textile 39
Hình 3.30: Răng kitin của Conus textile 39
Hình 3.31: Cấu tạo tuyến nọc độc của Conus vexillum 40
Hình 3.32: Hình vẽ mô tả tuyến nọc độc Conus vexillum 41
Hình 3.33: Răng kitin của Conus vexillum 42
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c

X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c

t
r
a
c
k
.
c
o
m1

LỜI NÓI ĐẦU

Loài ốc cối sống tại vùng biển nhiệt đới vốn nổi tiếng là nguồn nguyên liệu
sản xuất "thần dược" chữa các cơn đau mạn tính, ung thư và nhiều bệnh khác
Trong vòng 20 năm qua, đã có hơn 2.600 cuộc nghiên cứu được tiến hành nhằm
đánh giá một cách chính xác về đóng góp quan trọng của các độc tố chiết xuất từ
loài ốc cối đối với ngành dược và sinh học tế bào. Cho đến nay, khoa học chỉ mới
chiết xuất và phân tích được khoảng 100 độc tố từ nguồn tiềm năng chứa tới
50.000 độc tố của ốc cối [9]. Đồng thời độc tố ốc cối có hoạt tính giảm đau gấp
10.000 lần so với morphine mà không gây nghiện, không phải tăng liều trong quá
trình sử dụng và đặc biệt không gây hiệu ứng phụ [2].
Tuy nhiên, chính những loài ốc này cũng là thủ phạm gây ra nhiều vụ chết
người tại Việt Nam và khu vực Thái Bình Dương. Vậy có bao nhiêu loài ốc độc?
Bản chất độc tố đó là gì? Ảnh hưởng của nó như thế nào lên con người? Trong đồ
án này chúng tôi sẽ giới thiệu một số vấn đề liên quan đến độc tố ốc và “nghiên
cứu hình thái và tuyến nọc độc của bốn loài ốc cối: Conus bandanus, Conus
striatus, Conus textile , Conus vexillum”.

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e

như vậy cũng xảy ra khá phổ biến tại khu vực Thái Bình Dương. Tại Brunei, 5 trẻ
em đã chết, tại Đài Loan có 17 nạn nhân ngộ độc, trong đó có một người tử vong
sau khi ăn phải ốc độc [4]. Vậy những ốc nào sẽ mang độc tố? Độc tố đó là gì? Có
rất nhiều loài ốc mang độc tố. Tùy vào từng loài ốc, bản chất độc tố có thể là
saxitoxin (độc tố vi tảo tích lũy trong các sinh vật hai mảnh vỏ, một số loài cua
rạn ) hoặc tetrodotoxin (độc tố cá nóc, mực đốm xanh, so ) [4], hay conotoxin.
Cũng từ chất độc chết người ấy mà các nhà khoa học đã tìm ra bản chất dược lý
của chúng. Hiện nay, các nhà nghiên cứu đang bào chế thuốc chữa trị cho các bệnh
thuộc hệ thần kinh tự động miễn dịch, ung thư, bệnh tim, mạch máu, bệnh
Parkinson, động kinh và trầm cảm mạn tính….Thuốc tổng hợp chế từ chất độc ốc
cối có công dụng gấp morphine hàng nghìn lần mà lại không gây nghiện và không
gây hiệu ứng phụ [2, 3]. Từ các tác hại cũng như lợi ích độc tố ốc hiện đang trở
thành một thách thức mới đối với các nhà nghiên cứu về độc tố biển, không chỉ ở
Việt Nam mà trên cả phạm vi châu Á và thế giới.
Từ những hiểu biết về độc tố ốc nói chung và độc tố ốc cối nói riêng, đồng
thời nhằm khai thác nguồn lợi phong phú của biển Việt Nam, đặc biệt tại Khánh
Hòa. Chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu hình thái bên ngoài, tách và tìm hiểu các cơ
quan trong tuyến nọc độc của bốn loài ốc cối: Conus bandanus, Conus striatus,
Conus textile, Conus vexillum” nhằm hiểu rõ hơn về tuyến nọc độc của các loài ốc
cối trên. Đồng thời định hướng cho việc nghiên cứu tách chiết các peptide có hoạt
tính sinh học cũng như nghiên cứu tính dược lý của chúng.
1.1.2. Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Mô tả khái quát về hình dáng và tuyến nọc độc của bốn loài ốc cối: Conus
bandanus, Conus striatus, Conus textile, Conus vexillum.
1.1.3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Định hướng cho tách chiết, nghiên cứu di truyền và tính dược lý của nọc độc
bốn loài ốc cối: Conus bandanus, Conus striatus, Conus textile, Conus vexillum.

r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w

vực biển sâu. Đa số các loài ốc sống ở môi trường biển. Nhiều loại khác sống trên
cạn, trong môi trường nước ngọt và nước lợ. Nhiều loài ốc là động vật ăn thực vật,
một số loài ốc cạn và nhiều loài ốc biển là động vật ăn tạp hoặc động vật ăn thịt [8].

1.2.1.2. Độc tố ốc:

Vụ ngộ độc do ăn ốc biển xảy ra ngày 4-4-2006 tại Phú Yên đã làm một người
chết và hai người phải cấp cứu. Ngày 17-10-2006, một vụ ngộ độc tương tự lại xảy
ra tại Quảng Ngãi, kết quả là hai trong số ba nạn nhân tử vong sau khi cả ba người
ăn khoảng 500g món ốc nướng. Các vụ ngộ độc do ăn ốc có độc tố xảy ra khá phổ
biến tại khu vực Thái Bình Dương. Tại Brunei, 5 trẻ em đã chết, tại Đài Loan có 17
nạn nhân ngộ độc, trong đó có một người tử vong sau khi ăn phải ốc độc.
Tùy vào từng loài ốc, bản chất độc tố có thể là saxitoxin (độc tố vi tảo tích lũy
trong các sinh vật hai mảnh vỏ, một số loài cua rạn ) hoặc tetrodotoxin (độc tố cá
nóc, mực đốm xanh, so ), hay conotoxin chứa trong các loài ốc cối. Độc tố trong
các loài ốc mặt trăng, ốc đụn và ốc trám đã được xác định là saxitoxin (một loại
độc tố thần kinh thường gặp ở một số loài vi tảo giáp Alexandrium).
Trong khi đó, độc tố của ốc tù và Charonia sauliae, ốc hương Nhật Bản
Babylonia japonica, ốc tù và gai miệng đỏ Tutufa lissostoma, ốc bùn (Niotha,
Zeuxis), ốc ngọc (Natica và Polinices didyma) lại là tetrodotoxin. Đáng lưu ý là độc
tố saxitoxin, tetrodotoxin hay conotoxin đều thuộc hợp chất có khối lượng phân tử
thấp, do cấu trúc hóa học khá đặc biệt nên chúng không hề bị phân hủy, biến tính ở
nhiệt độ cao khi chế biến và do vậy chúng tồn tại trong các sản phẩm thức ăn đã
được chế biến, xào nấu hay thậm chí kể cả sản phẩm cấp đông, đóng hộp.
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

1.2.2. Giới thiệu ốc cối, độc tố ốc cối:

1.2.2.1. Hệ thống phân loại ốc cối [17]:

Giới (Kingdom): Animalia Linnaeus, 1758 – animals (động vật)
Phân giới (Subkingdom): Bilateria (Hatschek, 1888) Cavalier-Smith, 1983 – bilaterians
(tính đối xứng).
Chi (Branch): Protostomia Grobben, 1908 – protostomes (động vật không xương sống)
Dưới chi (Infrakingdom): Lophotrochozoa – Lophotrochozoans
Liên ngành (Superphylum): Eutrochozoa
Ngành (Phylum): Mollusca (Linnaeus, 1758) Cuvier, 1795 - Molluscs
Lớp (Class): Gastropoda Cuvier, 1795 - Snails and Slugs (ốc sên và con sên)
Phân lớp (Subclass): Orthogastropoda Ponder & Lindberg, 1996
Liên bộ (Superorder): Caenogastropoda Cox, 1960

Bộ (Order): Sorbeoconcha
Ponder & Lindberg, 1997
Phân bộ (Suborder): Hypsogastropoda Ponder & Lindberg, 1997
Phân bộ (Infraorder): Neogastropoda Thiele, 1929
Liên họ (Superfamily): Conoidea Fleming
Họ (Family): Conidae Rafinesque, 1815 - Cone (ốc cối)
Giống (Genus): Conus Linnaeus, 1758

Click to buy NOW!

c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d

Theo Callum Roberts thuộc ĐH York (Anh), vỏ ốc cối bao gồm nhiều màu sắc và
vân đẹp kỳ lạ. Ông nói: "Người đi bơi thường tưởng là mình đang nhặt được một chiếc
vỏ ốc đẹp và đút ngay vào túi mà không hề biết rằng chúng cực độc. Nọc độc của ốc
cối đủ mạnh để làm cho một người khoẻ mạnh tê liệt hoàn toàn, thậm chí tử vong" [9].
1.2.2.3. Sinh sản và phát triển của ốc cối:

Quá trình thụ tinh tiến hành trong xoang áo. Cơ quan giao phối là một tua đầu
biến đổi, có rãnh ở giữa và các giác bám kém phát triển. Khi thụ tinh thì con đực
lấy một ít bao tinh từ túi Needham rồi chuyển vào xoang áo của con cái và gắn chặt
vào lỗ sinh dục cái. Trứng bé và có ít noãn hoàng. Noãn hoàng dùng để cung cấp
chất dự trữ cho quá trình phát triển của phôi. Trong quá trình phát triển mắt được
hình thành từ lá phôi ngoài, tua miệng được chuyển ra phía trước và xếp quanh
miệng. Phát triển trực tiếp không qua biến thái [10].

1.2.3. Độc tố ốc cối và cơ chế tác động của độc tố ốc:

Độc tố ốc cối: Tuyến nọc độc chứa lượng lớn các peptide có tác động chọn
lọc lên hệ thần kinh ngoại biên và trung tâm thần kinh của động vật có xương sống
và không có xương sống. Các thành phần khác nhau sẽ có tác động riêng biệt lên
các ion và các thụ thể cũng như các nhân tố khóa khác của hệ thống thông tin liên
lạc giữa các tế bào. Click to buy NOW!

c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d

(Miljanich và cộng sự, 1991; Ramilo và cộng sự, 1992), hay α-conotoxin SI
(Zaffaralla và cộng sự, 1988) và α-conotoxin SII.
Khi lọt vào cơ thể, phân tử độc của ốc cối liền phá vỡ liên lạc giữa các tế bào.
Khi tín hiệu thần kinh truyền dọc tủy sống đưa lên não, cần có sự vận chuyển ion
canxi qua lại màng tế bào. Đường qua lại của ion canxi được đặt tên là “kênh
canxi”. Độc tố ốc biển ngăn chặn chất canxi qua lại màng tế bào, nên có tính “ngăn
chặn kênh canxi” (calcium channel blocker). Làm cho các tín hiệu không truyền
lên não được dẫn đến hệ thống thông tin giữa các tế bào bị phá vỡ [3].

Tác dụng của độc tố ốc cối: chính nhờ vào khả năng phá vỡ liên lạc giữa các tế
bào mà khoa học có thể hiểu được cơ chế hoạt động của tế bào. Tuy nhiên, nghiên
cứu chất độc của ốc cối tỏ ra hứa hẹn nhất ở khu vực y tế chữa bệnh. Hiện nay, các
nhà nghiên cứu đang bào chế thuốc chữa trị cho các bệnh thuộc hệ thần kinh tự động
miễn dịch, ung thư và triệu chứng đau mạn tính. Thuốc tổng hợp chế từ chất độc ốc
cối có công dụng gấp morphine hàng nghìn lần mà lại không gây nghiện. Ngoài ra,
nọc độc ốc cối còn có thể chữa động kinh và trầm cảm mạn tính [2, 3].

Cho đến nay, khoa học chỉ mới nghiên cứu được khoảng 100 phân tử nọc
độc, trong đó 95% chỉ được thực hiện trên 3 trong số 500 loài ốc cối. Trong vòng
20 năm qua, đã có hơn 2.600 cuộc nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá một
cách chính xác về đóng góp quan trọng của các độc tố chiết xuất từ loài ốc cối đối với
ngành dược và sinh học tế bào. Khoa học chỉ mới chiết xuất và phân tích được
khoảng 100 độc tố từ nguồn tiềm năng chứa tới 50.000 độc tố của ốc cối. Eric
Chivian, nhà khoa học y tế thuộc ĐH Havard (Massachussetts, Mỹ), cho biết: "Hiện
nay, khoa học đã xác định được 500 loài ốc cối. Chúng cung cấp nguồn dược phẩm
quan trọng nhất và lớn nhất so với bất kỳ loài sinh vật nào trong tự nhiên” [9].

Độc tố ốc cối là nguồn nguyên liệu sản xuất "thần dược" chữa các cơn đau
mạn tính, ung thư và nhiều bệnh khác.Trong khi nghiên cứu chất độc có thể gây
chết người của một loài ốc biển, các nhà khoa học đã phát hiện chất này có tác

r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w

vọng dùng được cho những bệnh nhân bị bệnh động kinh. Ngoài ra, còn một số
độc tố của nhiều loại ốc biển khác nhau cũng đang được nghiên cứu để chữa các
bệnh tim, mạch máu, bệnh Parkinson [3].
Các nhà khoa học còn cho biết một phép màu để cắt các cơn đau kinh niên,
mà không gây nghiện và không gây hiệu ứng phụ từ tính năng của độc tố do một
loài ốc sên biển tiết ra đó là ACV. Độc tố này được ông Bruce Livett và cộng sự ở
Đại học Melbourne trích ra từ loài ốc sên biển có vỏ hình nón còn gọi là ốc cối
(Conus spp.) Một thành viên của nhóm nghiên cứu cho biết: “Chúng tôi tin rằng
ACV1 không những hạn chế được cơn đau, mà còn thúc đẩy sự tái tạo các dây thần
kinh bị thương tổn. Đặc điểm này chưa hề thấy trên các thuốc giảm đau trước đây”.
Hơn nữa, ACV1 có hiệu quả trong việc điều trị tất cả các loại bệnh đau kinh niên.
Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu sẽ phải tiếp tục thí nghiệm để đảm bảo rằng ACV1
không gây nghiện hoặc gây hiệu ứng phụ - điều khó tránh khỏi với tất cả các loại
thuốc hiện nay. Các nhà khoa học cũng đã khẳng định độc tố ốc cối có thể làm
giảm đau tốt gấp 10.000 lần morphine [2].
1.2.4. Những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:
1.2.4.1. Tài liệu nước ngoài:
Năm 1998, theo Dr. Bruce Livett, Dept (miền đông nam nước Australia) cho
biết độc tố ốc có nhiều loại khác nhau gồm: tetrodotoxin, saxitoxin và conotoxin
trong ốc cối. Mặt khác, nghiên cứu nọc độc của ốc vùng Sydney đó là Conus
imperialis và Conus pennaceous chứa độc tố alpha conotoxin, omega conotoxin
được sản xuất bởi Conus geographus và Conus magus [19].
Năm 1999, trong bài báo “Đa dạng sinh học của giống Conus (Fleming,
1822): Nguồn phong phú các peptide có hoạt tính sinh học” của Frédéric Le Gall,
Philippe Favreau, Georges Richard, Evelyne Benoit, Yves Letourneux và Jordi
Molgo (Pháp) nghiên cứu tổng quan về đa dạng sinh học của họ Conidae, ảnh
hưởng của môi trường sống lên Conidae đồng thời mô tả các cơ quan của tuyến
nọc độc gồm: vòi hút, hầu, ống dẫn độc tố, túi nọc độc, túi răng kitin và các loại
conotoxin trong hệ thống độc tố ốc cối. Cũng trong năm này các nhà khoa học Mỹ
Click to buy NOW!

c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d

nanus, C. ceylanensis, C. musicus và C. parvatus tại miền tây Ấn Độ_Thái Bình
Dương và C. nux đông Thái Bình Dương [24].
1.2.4.2. Tài liệu trong nước:
Năm 2006, Đào Việt Hà Viện Hải Dương học Nha Trang đưa tin: “Loài ốc
bùn Nassarius papillosus (Linnaeus, 1758) được xác định là đối tượng gây ra vụ
ngộ độc ngày 17-10-2006 tại Quảng Ngãi” [7]. Tại Việt Nam, đã xác định được ít
nhất ba loài ốc cối chứa độc tố dưới dạng nọc độc (venom) có khả năng gây chết
người, nhưng qua con đường chích khi chúng ta vô tình đụng chạm, cầm nắm phải
chúng chứ không phải qua đường tiêu hóa.
Nhưng cũng từ mẫu ốc trên viện Pasteur Nha Trang lại có kết quả sau khi
phân tích là đối tượng gây ra vụ ngộ độc trên với cái tên Pimple Nassa chứa độc tố
tetrodotoxin giống như độc tố có trong cá nóc. Là loại độc tố thần kinh cực độc
(liều gây độc từ 0,5 đến 2 mg) [4]. Theo chị Thanh Hương trong họ ốc cối có 2 loài
ốc cối được Viện Hải dương học Nha Trang xếp vào danh mục “Các loài hải sản
độc hại gây chết người” trong tài liệu truyền thông. Đó là ốc cối địa lý và ốc cối
hoa lưới. Chúng được phân bố nhiều ở khu vực Ấn Độ - Thái Bình Dương; tại Việt
Nam, chúng xuất hiện ở ven biển phía Nam và các hải đảo. Chị đã mô tả hình dáng
bên ngoài cũng như môi trường sống của chúng. Đồng thời đã đưa ra những dấu
hiệu khi bị trúng độc và phương pháp phòng ngừa sơ cứu [14].
Nguồn tin từ DS Phạm Nga: “Từ loại ốc sên biển (Conus textile), nhà thần kinh
học George Milijianich (Mỹ) đã chế ra một loại thuốc giảm đau có tên là
zinocotiden, được giới thiệu là công hiệu hơn morphin hàng chục lần” [15], hay
nguồn tin khác độc tố ốc lợi bông có tác dụng chống đau. Các nọc độc của nó chứa
nhiều peptide có tác dụng khác nhau. Có nhiều độc tố của ốc lợi bông đang được thử
nghiệm lâm sàng, một trong số đó - MVHA - có các thuộc tính chống đau mạnh, cao
hơn cả morphine. Peptide này chủ yếu được sử dụng để điều trị các chứng đau
không thể chữa được bằng các thuốc chống đa thông thường (morphine). Các độc tố
khác của ốc lợi bông hiện đang được triển khai ở cấp lâm sàng.

Click to buy NOW!

c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d

1) Dụng cụ giải phẫu (dao, kéo, panh, dùi, búa…).
2) Đĩa petri, pipet, ống đong, bóp cao su, bình tam giác.
3) Thước đo, giấy bạc, lam, lamen…
4) Khay đựng mẫu
5) Các dụng cụ thông thường khác.

Máy móc, thiết bị:

1) Tủ lạnh, tủ đông sâu.
2) Máy ảnh.
3) Kính hiển vi điện tử ba mắt ngắm.
4) Cân kỹ thuật. Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e

n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
độc
Kết quả
Mô tả tuyến nọc độc

Mẫu ốc
Kết quả

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m11

2.3. Các phương pháp thực hiện:

2.3.1. Nghiên cứu hình thái:

Ốc sau khi thu nhận và bảo quản trong tủ đông sâu, ta tiến hành chọn trong

đồ thể hiện mối quan hệ tuyến tính giữa chiều dài và đường kính răng kitin. Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d

e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m12

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Mô tả hình dáng bên ngoài của bốn loài ốc cối:

3.1.1. Conus bandanus:

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m13

2a
7
2b
2c
Hình 3.2: Hình dáng bên ngoài của ốc Conus bandanus.
2a/ Mặt sau, 2b/ Mặt trước, 2c/ Tháp vỏ. Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e

e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m14



0.56 1.29

0.16 116.87

34.76 3

Bảng 3.2: Bảng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số phân tán của chiều dài,
chiều rộng, khối lượng và tháp vỏ Conus bandanus

Giá trị thống

Chiềudài
(cm)
Chiều rộng
(cm)
Tháp
vỏ (cm)
Khối
lượng (g)
Giới hạn
tin cậy 95%
(
X


t
α
S
x

= -249.82 + 44.39X
1

(R
2
= 0.94; S = 12.27 trong đó R
2
là hệ số tương quan, S là độ lệch chuẩn).

Y
X2
= -163.79 + 61.41X
2
thích hợp (R
2
= 0.97; S = 8.7).
Ta có biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa chiều dài và khối lượng của Conus
bandanus sau:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c


Hình 3.3: Đường hồi quy thể hiện quan hệ tuyến tính giữa chiều dài
và khối lượng của Conus bandanus
Hình 3.4: Đường hồi quy thể hiện quan hệ tuyến tính giữa chiều rộng
và khối lượng của Conus bandanus



V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m16

3.1.2. Conus striatus: Hình 3.5: Conus striatus
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status