Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang 0
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH VÀ MỘT
SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN NGHIỆP VỤ PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về tài chính 4
1.1.1 Khái niệm về tài chính 4
1.1.2 Các chức năng của tài chính 5
1.1.2.1 Chức năng phân phối 6
1.1.2.2 Chức năng giám đốc 7
1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 8
1.1.3.1 Đảm bảo đủ nguồn tài chính cho doanh nghiệp 8
1.1.3.2 Huy động ngân quỹ với chi phí thấp nhất 9
1.1.3.3 Sử dụng hiệu quả các ngân quỹ 9
- Cung cấp số liệu viết luận văn, báo cáo tốt nghiệp,,, nhiều lĩnh vực
TƯ VẤN VIẾT LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (TIẾNG ANH & TIẾNG VIỆT)
- Tư vấn lập đề cương luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp
- Tư vấn viết báo cáo, luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp trọn gói hoặc từng phần, có xác
nhận của cơ quan thực tập
- Chỉnh sửa luận văn, báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu
TƢ VẤN VIẾT ASSIGNMENT CÁC MÔN
1. Human Resource Management,
2. Strategic Management,
3. Operation Management,
4. Principles of Management/Corporate Finance/Economic,
5. Global Organizational Environment,
6. Global Business Strategy,
7. Organizational behavior,
8. Risk Management,
9. Business/Investment/Trade/Law,
10. Marketing and other subjects relating to
11. Management Project, …
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Đăng Quang
Phạm Thị Lan Hương Viện ĐH Mở Hà Nội
2
NHẬN CHECK TURNITIN
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ :
TRUNG TÂM TƯ VẤN KỸ NĂNG HỌC THUẬT
Ms. Phương Thảo - 0932.636.887
Email:
nghiệp 25
1.2.3.7 Phân tích khả năng sinh lời 26
CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẠI PHÚ TÀI 27
2.1 Đôi nét sơ lƣợc về công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tài 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tập đoàn
Đại Phú Tài 27
2.1.2 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh của công ty 30
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Đăng Quang
Phạm Thị Lan Hương Viện ĐH Mở Hà Nội
1
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 32
2.1.4 Về lực lượng lao động của công ty 38
2.1.5 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 40
2.1.6 Hiệu suất vốn kinh doanh 45
2.1.7 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh 46
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang 0
1
3.2.1 Xác định chính sách tài trợ, xây dựng cơ cấu vốn hợp lý 57
3.2.2 Sử dụng hợp lý chính sách bán chịu để tăng doanh thu 61
3.3.3 Quản lý tốt các khoản phải thu, nhanh chóng thu hồi công nợ 63
3.2.4 Đầu tư đổi mới công nghệ 64
3.2.5 Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động 66
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang 0
3.3 Một số kiến nghị 68
3.3.1 Một số kiến nghị đối với công ty 68
3.3.1.1 Tăng cường đầu tư đổi mới tài sản cố định, nâng cao hiệu
quả sử dụng tài sản cố định hiện có, tận dụng triệt để những ưu thế
hiện có 68
3.3.1.2. Đẩy mạnh công tác tiếp thị phân phối tiêu thụ sản phẩm
trong lĩnh vực kinh doanh của công ty. 71
(2007- 2011) 40
Bảng 6: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Tập đoàn Đại Phú Tài (2007-
2011) 41
Bảng 7: Bảng so sánh kết quả kinh doanh 3 năm (2009-2011) 43
Bảng 8: Bảng vốn bình quân trong 3 năm (2009-2011) 45
Bảng 9: Bảng cân đối kế toán năm 2011 của tập đoàn Đại Phú Tài 47
Bảng10: Bảng báo cáo tình hình tài sản của tập đoàn Đại Phú Tài năm
2011 48
Bảng 11: Bảng cơ cấu nguồn vốn công ty năm 2011 49
Bảng 12: Bảng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 52
Hình 1: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng giá trị sản lượng sản phẩm tại các cửa
hiệu theo các nơi phân phối của công ty 31
Hình 2: Biểu đồ thể hiện doanh thu hoạt động kinh doanh (2007-2011)
Hình 3: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận hoạt động kinh doanh (2007-2011) 42
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Đăng Quang
Phạm Thị Lan Hương Viện ĐH Mở Hà Nội
1
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản trị của công ty 33
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 37
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Đăng Quang
Phạm Thị Lan Hương Viện ĐH Mở Hà Nội
2
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang từng bước đi theo con đường cơ chế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa. Với bước ngoặt là sự hội nhập WTO, Việt Nam đã
Chương II: Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty cổ
phần tập đoàn đại phú tài thời kỳ (2007 - 2011).
Chương III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài
chính của công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tài.
Do sự hạn chế về thời gian và nhận thức nên khoá luận sẽ không tránh
khỏi những sai sót, em mong nhận được những lời góp ý và chỉ bảo của các
thầy cô và các bạn để giúp em thêm kinh nghiệm sau này.
Qua đây em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo –
PGS. TS. Đinh Đăng Quang đã nhiệt tình hướng dẫn để em có thể hoàn
thành tốt khoá luận tốt nghiệp này.
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Đăng Quang
Phạm Thị Lan Hương Viện ĐH Mở Hà Nội
4
CHƢƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ
CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN NGHIỆP VỤ PHÂN
TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề cơ bản về tài chính
- Doanh nghiệp phải có trách nhiệm trích nộp đầy đủ nghĩa vị cho nhà
nước như các loại thuế.
Với các loại hình doanh nghiệp khác thì quan hệ giữa doanh nghiệp và
nhà nước là quan hệ một chiều.
+Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và thị trường, doanh nghiệp vừa có
vai trò là người mua người bán và đóng vai trò người tái tạo, tạo lập, sử dụng
các quỹ tiền tệ.
+Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp, quan hệ này chủ yếu là sự dịch
chuyển giá trị trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Nói chung 4 nhóm quan hệ trên đã bao quát toàn bộ những khía cạnh về
sự vận động của vốn. Tuy nó phản ánh những nội dung kinh tế khác nhau
nhưng chúng đều có chung những đặc trưng sau:
- Những quan hệ ấy đề là những quan hệ dưới hình thức giá trị
- Những quan hệ ấy đều nảy sinh trong quá trình phân phối của cải xã
hội nhằm tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp phục vụ cho
quá trình kinh doanh.
Bản chất của tài chính doanh nghiệp không phải là tiền tệ và quỹ tiền tệ
thông thường mà là sự vận động của giá trị gắn liền với việc tạo lập và sử
dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp.
1.1.2 Các chức năng của tài chính
Bản chất của tài chính doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các quan
hệ tài chính và biểu hiện ngay trong chức năng vốn của nó.
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Đăng Quang
Phạm Thị Lan Hương Viện ĐH Mở Hà Nội
6
Tài chính doanh nghiệp có 2 chức năng: :
+ Chức năng phân phối dưới hình thức của cải xã hội.
+ Chức năng giám đốc bằng tiền mọi hoạt động của kinh doanh.
1.1.2.1 Chức năng phân phối
hạn ở phân phối thu nhập và lợi nhuận mà nó còn hiện diện ở tất cả các khâu
của quá trình tuần hoàn vốn kinh doanh. Như điều chỉnh từ vốn cố định sang
vốn lưu động, thu hút các nguồn tài trợ bên ngoài doanh nghiệp.
Tóm lại, nhờ chức năng phân phối mà các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
được tạo lập linh hoạt trong việc huy động và sử dụng vốn để đẩy nhanh tốc
độ chu chuyển vốn.
1.1.2.2 Chức năng giám đốc
Chức năng giám đốc cũng là một thuộc tính vốn có khách quan của
phạm trù tài chính doanh nghiệp. Nó biểu hiện trong việc giám sát việc tạo lập
và sử dụng các quỹ, mục đích sử dụng và tính hiệu quả trong quá trình kinh
doanh.
Tính chất khách quan của chức năng giám đốc xuất phát từ mục đích của
các doanh nghiệp là bỏ vốn kinh doanh thu lại lợi nhuận càng cao càng tốt và
vì vậy phải giám sát quá trình chi tiêu, quá trình đầu tư sao cho có hiệu quả.
Chức năng giám đốc tài chính là giám đốc bằng tiền thông qua các chỉ
tiêu tài chính. Bởi các chỉ tiêu tài chính phản ánh trung thực và toàn diện quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp. Nó đánh giá thực trạng về năng lực tài
chính của doanh nghiệp tại các thời kỳ nhất định, giúp cho lãnh đạo doanh
nghiệp tăng cường quản lý và điều chỉnh hoạt động tài chính của doanh
nghiệp. Biểu hiện tập trung nhất của chức năng giám đốc tài chính là giám
đốc quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
Quá trình phân phối sẽ tạo nên hàng loạt các quỹ tiền tệ của doanh
nghiệp, nhưng các quỹ tiền tệ này được hình thành từ các nguồn tài chính hợp
lý và sử dụng phải có hiều quả, do vậy đây chính là công việc của chức năng
giám sát. Ví như, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Đăng Quang
Phạm Thị Lan Hương Viện ĐH Mở Hà Nội
8
nguồn khác nhau và trong quá trình kinh doanh nó thường xuyên biến động
9
quả nhất. Có nghĩa là doanh nghiệp phải đảm bảo luôn có đủ tiền để thanh
toán các món nợ đến hạn hoặc huy động thêm tiền để tài trợ cho việc kinh
doanh vào bất cứ lúc nào cần đến. Một doanh nghiệp thiếu nguồn tài chính có
thể dẫn đến phá sản.
Khi huy động nguồn ngân quỹ cho doanh nghiệp, phải đảm bảo rằng các
nguồn tài trợ phải phù hợp với nhu cầu tài chính (về mặt thời gian, kết cấu)
của doanh nghiệp. Các điều kiện điều khoản kèm theo khi huy động càng
thuận lợi càng tốt.
1.1.3.2 Huy động ngân quỹ với chi phí thấp nhất
Vai trò này đòi hỏi phải đảm bảo sự ổn định về nguồn tài chính dài hạn
cho doanh nghiệp, phải phát huy đầy đủ các nhu cầu tín dụng ngắn hạn. Mặt
khác cần tranh thủ mua hàng càng rẻ càng tốt (nhưng phải đảm bảo chất
lượng), để doanh nghiệp ra tăng lợi nhuận.
1.1.3.3 Sử dụng hiệu quả các ngân quỹ
Bên cạnh hai vai trò huy động, vai trò sử dụng tiền bạc của doanh nghiệp
vào các hoạt động phải đem lại lợi nhuận, đầu tư vào các tài sản phải có tỷ lệ
hoàn vốn cao. Không đầu tư vào những vụ đầu tư có độ rủi ro cao, những đầu
tư có thể làm mất khả năng chi trả các món nợ. Vai trò này cũng đòi hỏi phải
xác định được kế cấu hợp lý nhất giữa các loại vốn và nguồn vốn , giữa các
tài sản ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp nên thực hiện, hơn thế nữa phải
tìm được những cơ hội đầu tư tốt nhất, những tài sản cần có và nhu cầu thay
thế bổ sung những tài sản mới
1.1.3.4 Vai trò phân tích
Vai trò quan trọng khác của tài chính doanh nghiệp là thực hiện phân
tích tài chính, lập kế hoạch sử dụng vốn và nguồn vốn có kiểm soát các hoạt
động của doanh nghiệp bằng cách sử dụng kỹ thuật ngân quỹ và các kỹ năng
kiểm tra tài chính khác. Vai trò cũng chỉ ra khi phân tích phải xác định được
những điểm mạnh và yếu về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Để từ đó có
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Đăng Quang
nhuận dài hạn, đồng thời tối thiểu hoá rủi ro đối với đầu tư của họ. Để thoả
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Đăng Quang
Phạm Thị Lan Hương Viện ĐH Mở Hà Nội
11
mãn mối quan tâm hàng đầu của các cổ đông, lãnh đạo doanh nghiệp cố gắng
tối đa hoá nhằm làm tăng của cải cho họ. Mặt khác cũng phải xem xét đầy đủ
mọi khía cạnh rủi ro và liên hệ các quyết định tài chính sẽ được đưa ra để
quyết định có nên huy động thêm vốn vào đầu tư cho hoạt động kinh doanh
hoặc phân phối lợi tức hay không.
1.1.5 Tổ chức công tác tài chính trong doanh nghiệp
1.1.5.1 Khái niệm về tổ chức tài chính trong doanh nghiệp
Tổ chức tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng hợp các chức năng
của tài chính để đề ra các hình thức, phương pháp thích hợp nhằm xây dựng
các quyết định tài chính đúng đắn về việc tạo lập và sử dụng các nguồn tài
chính các quỹ tiền tệ để phục vụ có hiệu quả cho những mục tiêu kinh doanh
trong những thời kỳ nhất định.
Trong cơ chế thị trường công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp bao
gồm nội dung cơ bản sau:
1.1.5.2 Tham gia thẩm định dự án kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ vào những phương thức và mục tiêu của giám đốc hoặc hội đồng
quản trị doanh nghiệp (phân phối sản phẩm hợp lý, đổi mới kỹ thuật ) vạch
ra, trên cơ sở các dự án, dưới góc độ về tài chính phải thẩm định, phân tích về
khả năng thanh toán, lợi nhuận
1.1.5.3 Xây dựng những luận cứ để giám đốc về tài chính
Thực chất đề ra các quy định về tài chính là việc đề xuất hệ thống các
biện pháp tài chính nhằm thực hiện các mục tiêu đã định
Những quyết định về tài chính thường là:
- Các quyết định về tài trợ dài hạn.
- Các quyết định về tài trợ cho phương án kinh doanh ngắn hạn.
1.2 Một số cơ sở lý luận liên quan đến nghiệp vụ phân tích tình hình tài chính
của công ty Đại Phú Tài
1.2.1 Khái quát về phân tích tài chính của công ty
1.2.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh về
số liệu tài chính hiện hành với các số liệu được chọn trước (tuỳ theo yêu cầu
và phương pháp phân tích). Thông qua việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Đăng Quang
Phạm Thị Lan Hương Viện ĐH Mở Hà Nội
13
người sử dụng thông tin có thể đánh giá được tình hình tài chính của doanh
nghiệp trong giai đoạn hiện tại và quá khứ cũng như dự báo được tiềm năng,
hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai.
1.2.1.2 Sự cần thiết của việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Mục đích quan trọng nhất của phân tích tài chính doanh nghiệp là giúp
những người ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá
chính xác thực trạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp. Bởi vậy, việc
phân tích tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với nhiều phía
(chủ doanh nghiệp và bên ngoài).
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan
tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Bên cạnh đó,
các quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác như tạo
công ăn việc làm, phân phối sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ với chi phí thấp,
đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, một doanh nghiệp chỉ
có thể thực hiện được mục tiêu này nếu đáp ứng được hai thử thách sống còn
và là hai mục tiêu cơ bản: Kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ. Một doanh
nghiệp bị lỗ liên tục, rút cuộc sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng
cửa. Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn
cũng bị buộc phải ngừng hoạt động và đóng cửa. Như vậy, hơn ai hết, các nhà
nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp , bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách
nhiệm, đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ.
1.2.1.3 Đối tượng nghiên cứu của việc phân tích tài chính doanh nghiệp:
Là những kết quả kinh doanh cụ thể được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh
tế thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
1.2.2 Nội dung và phương pháp phân tích hoạt động tài chính
1.2.2.1 Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích hoạt động tài chính bao gồm một hệ thống các
công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện hiện tượng, các
mối liên hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài
chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá hoạt động tài
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Đăng Quang
Phạm Thị Lan Hương Viện ĐH Mở Hà Nội
15
chính doanh nghiệp.
Để phân tích hoạt động tài chính người ta sử dụng các phương pháp sau:
1.2.2.1.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá xác định
xu hướng và biến động của chỉ tiêu phân tích. Để áp dụng phương pháp này
cần bảo đảm các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu tài chính
(thống nhất về không gian, thời gian nội dung tính chất và đơn vị tính toán )
và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn
về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ
kế hoạch giá trị so sánh có thể được lưa chọn là số tuyệt đối hoặc số tương đối
hoặc số bình quân.
Phương pháp so sánh được áp dụng trong phạm vi các điều kiện sau:
- Khi so sánh các chỉ tiêu số lượng, số liệu phải nhất trí về mặt nội dung
kinh tế cũng như được tính toán theo một phương thức nhất định.
- Khi so sánh chỉ tiêu chất lượng thì phải thống nhất về mặt số lượng và
a : số chênh lệch tương đối
’a : số chênh lệch tuyệt đối
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Đinh Đăng Quang
Phạm Thị Lan Hương Viện ĐH Mở Hà Nội
16
So sánh bằng số tuyệt đối sẽ cho ta biết được khối lượng quy mô mà
doanh nghiệp đạt được vượt mức hay hao hụt của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ
phân tích với kỳ gốc. So sánh bằng số tương đối phản ánh kết cấu mối quan
hệ tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế.
- So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định số chênh lệch giữa giá trị của
chỉ tiêu kỳ phân tích với giá trị của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh cho thấy
sự biến động của hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu.
- So sánh bằng số tƣơng đối: là xác định số % tăng (+) giảm (-) giữa
thực tế so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích hoặc chiếm tỷ trọng của một hiện
tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định để đánh giá được
tốc độ phát triển hoặc kết cấu, mức phổ biến của hiện tượng kinh tế.
- So sánh bằng số bình quân: Khi so sánh bằng số bình quân sẽ cho
thấy mức độ mà đơn vị đạt được so với bình quân chung của tổng thể ngành.
Ví dụ: tiền lương bình quân, vốn kinh doanh bình quân
* So sánh các chỉ tiêu thực tế với nhau
Có hai cách so sánh:
- So sánh định gốc: với một số các chỉ tiêu kinh tế không có điều kiện
lập kế hoạch nhưng thực tế phát sinh thì ta so sánh các số thực tế với nhau.
Cách so sánh định gốc cho thấy phương hướng và tốc độ phát triển.
- So sánh liên hoàn:
Do một yếu tố ngẫu nhiên hoặc để loại trừ những biến đổi theo yếu tố
thời gian thì ta dùng phép so sánh liên hoàn. Trong phép so sánh liên hoàn,