Website: Email : Tel (: 0918.775.368
M C L C
LI NểI U
Chơng I: Giới thiệu chung về công ty Vật liệu Nổ công nghiệp.................................5
I. Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của công ty Vật liệu Nổ công
nghiệp...... 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.....................................................5
1.2 Nhiệm vụ v ngnh kinh doanh chủ yếu của công ty............................6
II. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của công ty .7
2.1 Đặc điểm về tổ chc quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty.....7
2.2.Đặc đim v c s vt cht v k thut công nghiệp ca công ty...13
2.3.Đặc điểm về nguồn nhân lực16
2.4.Đặc điểm về tài chính...18
2.5.Đặc điểm về thị trờng của công ty.22
III ỏnh giỏ mt s mt hot ng ca cụng ty vt liu n cụng nghip trong vi
nm tr li õy....24
3.1 ỏnh giỏ cụng tỏc qun lý ti sn ca cụng ty ....24
3.2 ỏnh giỏ tỡnh hỡnh thc hin ngha v i vi nh nc ca cụng ty . ..28
3.3 ỏnh giỏ khỏi quỏt kt qu v hiu qu kinh doanh ca cụng ty ...29
Chơng II Thc trng cụng tỏc tiờu th sn phm ti cụng ty vt liu n cụng
nghip.33
I- Thc trng v tỡnh hỡnh tiờu th sn phm ti cụng ty vt liu n cụng nghip
...33
1.1.Kết quả tiêu thụ sản phm (quy mô, doanh thu và cơ cấu tiêu thụ theo sản phẩm,
thị trờng)33
1.2.Công tác kế hoạch hoá tiêu thụ ...39
1.3.Các chính sách thúc đẩy tiêu thụ mà công ty đã áp dụng....40
Phm Vn ng QTKDTH 42A
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II- Cỏc nhõn t nh hng n cụng tỏc tiờu th ca cụng ty ...43
mình với thị trường thì hoạt động tiêu thụ lại càng có vị trí quan trọng hơn. Đối
với các doanh nghiệp sản xuất chỉ có thể và phải bán cái mà thị trường cần chứ
không phải bán cái mà doanh nghiệp có. Việc xác định cái mà thị trường cần là
một bước trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng như vậy của tiêu thụ nên nhiều doanh
nghiệp hiện nay dã không ngừng chú trọng đến khâu tiêu thụ. Tuy nhiên việc áp
dụng phương pháp nào để thúc đẩy công tác tiêu thụ lại hoàn toàn không giống
nhau ở các doanh nghiệp. Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặc điểm của
sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, các điều kiện hiện có của doanh nghiệp…
Doanh nghiệp phải biết lựa chọn các biện pháp phù hợp để không ngừng nâng cao
hiệu quả của hoạt động tiêu thụ. Có như vậy thì hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp mới nâng cao và giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu đề ra. Sau một
thời gian thực tập tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp, em đã chọn đề tài cho
chuyên đề tốt nghiệp của em như sau:
Phạm Văn Đăng QTKDTH 42A
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
“Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ
tại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp”.
Chuyên đề của em gồm các phần sau đây:
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp
Chương II: Đánh giá khái quát hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Vật
liệu nổ Công nghiệp.
Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ tại Công ty
Vật liệu nổ Công nghiệp.
Trong quá trình thực hiện em đã nhận được sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình
của thầy giáo thạc sĩ Vũ Anh Trọng. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn
giúp đỡ quý báu của thầy. Do trình độ có hạn, vả lại đây là một vấn đề khá rộng
nên em không khỏi mắc những sai sót. Kính mong thầy giáo xem xét và sửa giúp
em.
Bộ năng lợng (nay là Bộ công nghiệp) đã có quyết định số 204NL/TCCB-LĐ thành
Phm Vn ng QTKDTH 42A
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lập công ty Hoá chất mỏ thuộc Tổng công ty than Việt nam. Ngày 29/4/2003 Thủ t-
ớng Chính phủ có quyết định số 77/QĐ- TTG về việc chuyển công ty Hoá chất mỏ
thành công ty TNHH một thành viên có tên là: Công ty trách nhiệm hữu hạn Vật
liệu nổ công nghiệp. Gi tt l cụng ty Vt liu n cụng nghip.
Ngày 6/6/2003, công ty Vật liệu nổ chính thức ra đời.
Công ty đã có 25 đơn vị trực thuộc đặt trên 3 miền đất nớc, kể cả vùng sâu,
vùng xa. Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất và cung ứng vật liệu nổ cho các
ngành kinh tế.
Gần 40 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt là 10 năm thực hiện đờng lối đổi
mới theo nghị quyết của Đảng đợc Chính phủ và các bộ, các ngành, các ịa phơng
nơi đơn vị đóng quân quan tâm giúp đỡ và cho phép đầu t cơ sở vật chất cùng với
những cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên công ty Vật liệu nổ công
nghiệp đã đạt đợc một số thành tích xuất sắc: là đơn vị anh hùng lao động, đợc nhận
huân chơng lao động hạng nhất, huân chơng độc lập, huân chơng lao động hạng hai,
huân chơng lao động hạng ba, huân chơng chiến công hạng ba và nhiều huân chơng
cho các tập thể, cá nhân trong công ty.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và những nghành kinh doanh chính của công ty
Vật liệu nổ công nghiệp
Công ty vật liệu nổ công nghiệp tổ chức một vòng khép kín từ nghiên cứu, sản
xuất phối chế, thử nghiệm, bảo quản, dự trữ quốc gia vật liệu nổ công nghiệp, hoá
chất để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, đến dịch vụ sau cung ứng, vận chuyển
thiết kế mỏ, nổ mìn và các nhiệm vụ khác ngoài vật liệu nổ công nghiệp. Công ty
tập trung kinh doanh vào các lĩnh vực:
Phm Vn ng QTKDTH 42A
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Phòng thiết kế đầu t.
+ Phòng kỹ thuật an toàn.
- Phó giám đốc kinh tế trực tiếp chỉ đạo:
+ Phòng kế toán tài chính.
+ Phòng thơng mại.
+ Phòng kiểm toán nội bộ.
Dới các phòng ban này là các đơn vị trực thuộc của công ty nằm tại các tỉnh
trên mọi miền của tổ quốc.
Xuất phát từ nhu cầu của thị trờng, sự quản lý đúng quy hoạch về quản lý công
nhân trên cả nớc, công ty Vật liệu nổ công nghiệp đã đề nghị và đợc tổng công ty
than Việt nam quyết định thành lập nhiều đơn vị trực thuộc. Tại thời điểm mới
thành lập công ty chỉ có 6 đơn vị thành viên, đến nay công ty đã có 24 đơn vị trực
thuộc (trong đó có 14 xí nghiệp, 8 chi nhánh, 2 văn phòng đại diện) đóng tại các
đơn vị khác nhau trên toàn quốc.
1 Xí nghiệp hoá chất mỏ Đà Nẵng.
2 Xí nghiệp hoá chất mỏ Ninh Bình.
3 Xí nghiệp hoá chất mỏ Quảng Ninh.
4 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bắc Thái.
5 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bà Rịa Vũng Tàu.
6 Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà nội.
7 Xí nghiệp vận tải thuỷ bộ Bắc Ninh.
8 Xí nghiệp hoá chất mỏ Sơn La.
9 Xí nghiệp vận tải sông biển Hải Phòng.
10 Xí nghiệp hoá chất mỏ Khánh Hoà.
Phm Vn ng QTKDTH 42A
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
11 Xí nghiệp hoá chất mỏ Gia Lai.
12 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bạch Thái Bởi.
13 Trung tâm Vật liệu nổ công nghiệp Hà Nội.
nổ Cạn Thái Ninh La Bạch Hoà Lai Bình biển Bắc chất vật t Vũng Nẵng Ngãi
CN Thái Hải Ninh Hà Hà Tàu
Bởi Phòng Giang Nội
Chi XN Chi XN XN VP Chi VP
nhánh HCM nhánh HCM HCM đại diện nhánh đại diện
HCM Lai HCM Nghệ Hà HCM HCM HCM
Lào Châu Phú An Nam Tuyên Đồng Kiên
Cai Yên Quang Nai Giang
Phm Vn ng QTKDTH 42A
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhiệm vụ của các phòng ban công ty.
1- Phòng kế hoach chỉ huy sản xuất gồm có 12 ngời (1 phó giám đốc, 1
trởng phòng 2 phó phòng và 8 nhân viên) là một bộ phận nằm trong cơ cấu tổ
chức của công ty. Phòng này có các chức năng cơ bản nh sau:
+ Quản lý và chỉ đạo công tác kế hoạch hoá của toàn công ty.
+Công tác thị trờng và ký kết hợp đồng.
+Công tác dự trữ qốc gia về vật liệu nổ công nghiệp.
+ Công tác điều hành và chỉ huy sản xuất.
2- Phòng thống kê - kế toán - tài chính. Gồm có 12 ngời (1 phó giám
đốc, 1 kế toán trởng, 1 phó giám đốc và 9 nhân viên) với chức năng nhiệm vụ
tham mu giúp việc cho phó giám đốc công ty về các mặt công tác:
+ Công tác thống kê - kế toán - tài chính.
+ Công tác quản lý các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của
công ty.
+ Công tác quản lý hệ thống giá trong toàn công ty.
3- Phòng kiểm toán nội bộ gồm 4 ngời (1 trởng phòng, 1 phó phòng và 2
nhân viên) có chức năng nhiệm vụ:
+ Kiểm tra công tác kế toán.
phòng và 4 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:
+ Công tác bảo vệ an ninh nội bộ, an toàn vật t, tài sản và hớng dẫn chỉ
đạo kế hoạch biện pháp về công tác nói trên trong toàn công ty.
+ Công tác huấn luyện quân sự phòng cháy chữa cháy.
+ Tuyên truyền phổ pháp luật cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong
toàn công ty.
9- Phòng tổ chức nhân sự gồm 9 ngời (1 phó giám đốc, 1 trởng phòng, 1
phó phòng và 6 nhân viên) có chức năng nhiệm vụ:
+ Công tác tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý.
+ Công tác quản lý nhân sự.
Phm Vn ng QTKDTH 42A
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Công tác tiền lơng.
+ Công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dỡng cán bộ công nhân viên.
+ Công tác chế độ chính sách, công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ cán bộ
công nhân viên.
Ngoài ra, tại công ty còn có các tổ chức khác nh tổ xe, tổ bảo vệ, nhà ăn.
2.2 c im về cơ sở vật chất và kỹ thuật công nghiệp của công
ty
- Một trong những yếu tố đảm bảo sự thành công của công ty đó chính là
công ty không ngừng trang bị xây dựng các cơ sở vật chất, các trang thiết bị
hiện đại phục v quy trình sản xut kinh doanh.
Công ty đã xây dng một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại bao
gồm: 2883 tấn phơng tiện vận tải thuỷ bộ với trên 90 ô tô vận tải, 4 tàu đi biển,
3 tàu kéo, 2 tàu tự hành, 8 xà lan đờng sông, 32 xe chuyên dụng phục vụ chỉ
huy sản xuất nổ mìn Hệ thống kho chứa Vật liệu nổ công nghiệp đạt tiêu
chuẩn TCVN 4386-1993 trên toàn quốc với sức chứa trên 6000 tấn thuốc nổ.
Hệ thống cảng gồm 3 cảng chuyên dựng để bốc xếp Vật liệu nổ công nghiệp,
0 2
12 Máy sản xuất thuốc nổ AH1 2 3
13 Máy bơm LAGRA 3 5
Ngun : S liu phũng k toỏn cụng ty Vt liu n cụng nghip
Kho tàng: Công ty có một hệ thống kho tàng hiện đại chứa vật liệu nổ
công nghiệp đạt tiêu chuẩn TCVN 1997 trên toàn quốc. Trong đó, năm qua
công ty đã tích cực đầu t xây dựng mới hệ thống kho tại nhiều nơi nh Sơn La,
Gia Lai, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Vng Tàu... xây dựng kho di động vụ công
trình trọng điểm đờng Hồ Chí Minh và sửa chữa nâng cấp lại hệ thống kho
Phm Vn ng QTKDTH 42A
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hiện có. Hiện nay công ty đã có 72 kho với tổng diện tích 17771 m
2
sức chứa
10.000 tấn tăng lên nhiều so với năm 1995, lúc đó số nhà kho mới có là 52 sức
chứa là 6.000 tấn.
Bến cảng: Hiện nay công ty có 3 bến cảng đợc sử dụng, khai thác nhằm
nguyên vật liệu về sản xuất, chuyền thuốc nổ đi nơi khác tiêu thụ.
Bảng 2: Các bến cảng thuộc công ty Vật liệu nổ liệucông nghiệp.
Tên cảng Diện tích vùng nớc (m
2
) Diện tích quy mô quản lý
(m
2
)
Cảng Bạch Thái Bởi 7000 5568
Bến Cái Đá 5350 5500
Cảng Mông Dơng 5000 6668
Ngun : S liu phũng k toỏn cụng ty Vt liu n cụng nghip
bao bì
và hàng bảo hộ LĐ
1200
Ngun : S liu phũng k toỏn cụng ty Vt liu n cụng nghip
2.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực.
- Tính đến ngày 31/12/2002 tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty
Vật liệu nổ công nghiệp là 1885 ngời trong đó:
Số ngời có trình độ đại học là 345 ngời chiếm 18,5% tổng số cán bộ công
nhân viên, số ngời có trình độ trung cấp là 144 ngời chiếm 7,76% tổng số cán
bộ công nhân viên, số công nhân kỹ thuật là 639 ngời chiếm 37,74%. Nh vậy
số công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý từ trung cấp trở lên chiếm 64% tng số
cán bộ công nhân viên. Ngoài ra công ty còn ký thêm nhiều hợp đồng ngắn
hạn khi phát sinh yêu cầu của công việc.
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty không ngừng trởng
thành và phát triển toàn diện về cả số lợng và chất lợng. So với năm 1995 (số
cán bộ công nhân viên là 920 ngời) thì số lợng này đã tăng lên gấp 2 lần. Chất
lợng của cỏn bộ công nhân viên cũng tăng lên cụ thể là năm 1995 số cán bộ có
trình độ đại học là 47 ngời, số cán bộ có trình độ trung cấp là 110 ngời, công
nhân kỹ thuật là 310 ngời. Trong số tăng này chủ yếu là cán bộ đợc đào tạo
nghề khoan nổ mìn, sản xuất thuốc nổ, thủ kho, lặn nổ mìn dới nớc tại các tr-
ờng trong và ngoài tổng công ty than.
Phm Vn ng QTKDTH 42A
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Trong những năm qua công ty đã đầu t cho công tác đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực, công ty tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ quản lý học đại
học, cao học, đại học bằng 2, đào tạo lại toàn bộ công nhân sản xuất thuốc nổ
tại xí nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh, công nhân kỹ thuật khoan mìn (3 lớp),
lặn nổ mìn dới nớc, cán bộ chỉ huy (3 lớp), thủ kho vật liệu nổ công nghiệp,
lớp học nghiệp vụ ngắn hạn, dài hạn khác do tổng công ty triệu tập.
phục vụ công nhân. Chính điều này đã làm cho cán bộ công nhân viên của
công ty hăng say làm việc và từ đó nâng cao đợc năng xuất lao động.
2.4 Đặc điểm về tài chính
Là một công ty TNHH một thành viên mới đợc chuyển đổi từ một doanh
nghiệp nh nc trực thuộc Tổng công ty than Việt nam thực hiện hoạch toán
độc lập trong những năm vừa qua công ty Vật liệu nổ công nghiệp đã không
ngừng đổi mới phơng pháp sản xuất, vận dụng tối đa mọi nguồn lực ca mình
để đẩy nhanh nhịp độ kinh doanh. Vốn là một doanh nghiệp nhà nớc khi
chuyển đổi hình thức sở hữu thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên c cấu nguồn vốn của công ty hầu nh không thay đổi. Nguồn vốn của
công ty đợc hình thành từ ba nguồn cơ bản đó là từ ngân sách nhà nớc, một
phần từ lợi nhuận để lại và ngoài ra công ty Vật liệu nổ công nghiệp còn huy
động đợc một phần khá lớn từ các tổ chức tín dụng nh vốn chiếm dụng từ các
nhà cung ứng, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Ta cú th thy
iu ú qua bng sau.
Phm Vn ng QTKDTH 42A
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phạm Văn Đăng QTKDTH 42A
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bng 5 : Bng c cu ngun vn ca cụng ty Vt liu n cụng nghip
Chỉ tiêu 31/12/2000 31/12/2001 31/12/2002
Số tiền (đồng) Tỷ
trọng
(%)
Số tiền (đồng) Tỷ trọng
(%)
Số tiền (đồng) Tỷ trọng
(%)
31/12/2002 nợ ngắn hạn của công ty là 197.507.371.507 đồng tăng lên so với
năm 2001 là 67.376.915.142 đồng hay đạt 151,776%, một tốc độ tăng rất mạnh.
Điều đó cho thấy đợc một thành công lớn của công ty trong việc huy động
vốn. Tuy nhiên nó còn do một nguyên nhân khác nữa là do tính chất của sản
phẩm của công ty gồm nhiều những công trình xây dựng cơ bản lớn do ngân sách
nhà nớc cấp kinh phí xây dựng do đó thời gian thi công thờng lâu và phải sau khi
bàn giao công trình thì công ty mới đợc thanh toán vì thế vốn lu động của công
ty bị ứ đọng ở các công trình này là khá lớn. Điều này đợc thể hiện qua chỉ tiêu
các khoản phải thu của công ty không ngừng tăng tại thời điểm cuối các năm.
Tại thời điểm cuối năm 2000 các khoản phải thu của công ty là 62.742.201.692
đồng và đến thời điểm cuối năm 2001 chỉ tiêu này là 68.542.395.349 đồng, đặc
Phm Vn ng QTKDTH 42A
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
biệt tại thời điểm cuối năm 2002 các khoản phải thu của công ty đã là
129.261.732.910 đồng tăng lên so với năm 2000 là 60.719.337.561 đồng đạt
188,58% và tăng so với năm 2001 là 66.519.531.218 đồng hay đạt 206,02%.
Để đảm bo đợc nguồn vốn kinh doanh công ty phải không ngừng thu hút
vốn bằng các khoản nợ ngắn hạn do vậy các khoản nợ ngắn hạn của công ty tăng
vọt trong những năm vừa qua là điều dễ hiểu.
Một đặc điểm nữa về tài chính ca công ty là trong cơ cấu tài sản của công
ty thì tài sản lu động luôn chiếm một tỷ lệ khá cao. Cuối năm 2000 tài sản lu
động chiếm 78,2% tổng số tài sản của công ty, cuối năm 2001 con số này là
77,6% và cuối năm 2002 nó chiếm 83,1%. Điều này có thể đợc giải thích là do
đặc tính hàng hoá của công ty đòi hỏi phải đợc đảm bảo an toàn một cách tuyệt
đối vì thế nguyên liệu để sản xuất ra các loại thuốc nổ của công ty chủ yếu phải
nhập từ nớc ngoài với giá không rẻ bên cạnh đó năng lực sản xuất của công ty
lớn do vậy mà cần phải có một lợng vốn lu động lớn mới có thể đáp ứng đợc nhu
cầu sản xuất kinh doanh của công ty.
2.5 Đặc điểm về thị trờng của công ty Vật liệu nổ công nghiệp
này khiến cho khối lợng thuốc nổ công nghiệp của công ty tiêu thụ của công ty
ngày một tăng lên. Điều này đợc thể hiện rất rõ qua bảng dới đây.
Bảng 6 : Khối lợng tiêu thụ vật liệu nổ công nghiệp của công ty giai
đoạn 1995 - 2000
Tên chỉ tiêu Đơn vị 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Thuốc nổ các loại
Tn
13.168 14.231 19.346 20.512 17.353 21.561
Tỷ lệ % 100 100 100 100 100 100
Nghành than
Tn
6.689 7.285 10.005 10.044 9.030 10.996
Phm Vn ng QTKDTH 42A
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tỷ lệ % 50,7 51 51,7 49 52 51
Các nghành khác
Tn
6.479 6.973 9.341 10.468 8.323 10.565
Tỷ lệ % 49,3 49,5 48,3 51 48 49
Kíp nổ các loại 1000cái 9.177 10.975 17.534 19.530 19.109 23.212
Dây các loại 1000m 11.569 12.893 15.807 15.842 13.104 16.895
Ngun : S liu phũng k toỏn cụng ty Vt liu n cụng nghip
Thông qua bảng số liệu trên ta còn thấy nghành khai thác mỏ ở nớc ta
không ngừng đợc chú trọng và phát triển.
- Hiện nay trên toàn quốc chỉ có hai công ty đợc quyền sản xuất và cung
ứng thuốc nổ là công ty Vật liệu nổ công nghiệp và công ty GAET của bộ quốc
phòng. Trong đó sản phẩm của công ty Vật liệu nổ công nghiệp đang chiếm u
thế lớn trên thị trờng. Thị phần của công ty không ngừng đợc nâng lên cao với
ty. Trong công tác quản lý tài sản cố định hai hoạt động đợc coi là cơ bản là
khấu hao tài sản cố định và hoạt động sửa chữa mua sắm bổ sung tài sản cố định.
Nhìn chung trong một số năm trở lại đây hai công tác này đợc tiến hành khá hiệu
quả tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp
Tính đến năm 2001 tổng tài sản cố định của công ty Vật liệu nổ công nghiệp
là 79.848.142.880 đồng. Đến thời điểm năm 2001 công ty đã khấu hao là
447.953.598.853 đồng và giá trị còn lại của tài sản cố định là 31.538.544.027
đồng. Tài sản cố định của công ty đợc hình thành từ ba nguồn là:
+ Ngân sách nhà nớc.
+ Tự bổ xung.
+ Vay ngân hàng.
Ta có thể xem xét kỹ hơn những chỉ số này về tài sản cố định của công ty
qua bảng sau:
Bng 8 :Bảng cơ cấu tài sản theo nguồn của công ty năm 2001.
Phm Vn ng QTKDTH 42A
25