Trờng CĐ Dợc Phú Báo cáo thực tập
thực tế cơ sở
Lời mở đầu
Kính gửi: - Ban giám hiệu trờng Cao Đẳng Dợc Phú Thọ.
- Trạm y tế xã Hải Phú- Hải Hậu Nam Định.
Tên em là : Nguyễn Văn Thọ
Học sinh lớp : D6A30
Trờng : Cao Đẳng Dợc Phú Thọ
Thời gian thực tập: Từ 19/07/2010 đến30/07/2010.
Để thực hiện đúng chơng trình dạy học, kết hợp giữa lý thuyết và thực tế đẻ
phục vụ tốt cho môn học và nghành học của Dợc sỹ trung cấp do Bộ giáo dục -
Đào tạo và Bộ Y tế quy định, ban giám hiệu trờng CĐ Dợc Phọ đã tạo điều kiện
cho học sinh đi kiến tập thực té, phân công tự liên hệ với cơ sở để thực tập.
Trớc hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trờng Cao Đẳng Dợc
Phú Thọ, cùng quý thầy cô, Phòng đào tạo và đặc biệt đợc các thầy cô trong bộ
môn Dợc đã nhiệt tình giảng dạy trong suốt thời gian thực tập tại trờng cũng nh
trong suốt thời gian thực tế tại cơ sở.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ đạo tận tình và sự giúp đỡ hớng
dẫn cụ thể của Trạm trởng, cùng cán bộ trong trạm đã giúp đỡ em hoàn thành đợt
thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn./.
Trạm y tế xã Hải Phú nằm ở trung tâm của gần khu dân c và trờng mầm
non, với dân số là 9.655 ngời. Trong đó gần 75% dân sản xuất nông nghiệp còn
lại là công chức và kinh doanh dịch vụ. Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân
dần đợc cải thiện, hộ đói nghèo cũng đang giảm dần. Vì vậy việc chăm sóc sức
khoẻ của nhân dân cũng đòi hỏi đợc quan tâm nhiều hơn.
Qua đợt thực tập này em hiểu biết thêm về chức trách và nhiệm vụ của ngời
dợc sỹ trung học và đã vận dụng đợc các kiến thức kỹ năng nhiệm vụ và tổ chức
nhiệm vụ của Trạm y tế xã.
SV : NGUYễN VĂN THọ
+ Phòng chống HIV-AIDS trong khu vực.
+ Làm tốt công tác khám thai, quản lý thai sản, đỡ đẻ.
+ Tuyên truyền phòng chống đại dịch cúm H1N1.v.v.
SV : NGUYễN VĂN THọ
Lớp : D6 A30
2
B.S Trạm Trởng
Nguyễn Xuân Dũng
D.S: HOàNG VĂN
TOảN
PTrách : Dợc
Y.S :TRầN XUÂN
ĐàM
PTrách : Đông Y, cấp
thuốc BHYT
Y.T: NGUYễN THị THU
Ptrách : Sản, KHHGĐ
Y.S : ĐặNG VĂN TY
Ptrách : Các chơng trình y
tế
Trờng CĐ Dợc Phú Báo cáo thực tập
thực tế cơ sở
2.4. Tuyên truyền giáo dục sức khoẻ:
Vận động quần chúng làm tốt công tác vệ sinh môi trờng, xây dựng nhà vệ
sinh, giếng nớc hợp vệ sinh, giáo dục vệ sinh, dinh dỡng và an toàn thực phẩm,
giúp chính quyền địa phơng triển khai các biện pháp bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ
em và kế hoạch hoá gia đình.
2.5. Bồi dỡng và nâng cao tay nghề cho các cán bộ.
Các y bác sỹ có tay nghề chuyên môn vững, Dợc sỹ hoặc Dợc tá có kỹ năng
kiến thức cơ bản, chấp hành tốt các quy chế chuyên môn và luôn hớng tới lời dạy
3
Trờng CĐ Dợc Phú Báo cáo thực tập
thực tế cơ sở
- Phát hiện và báo cáo kịp thời các dịch bệnh lên tuyến trên nhằm giúp chính
quyền địa phơng thực hiện vệ sinh phòng bệnh.
- Khám chữa bệnh nội, ngoại trú cho bệnh nhân
- Bồi dỡng kiến thức chuyên môn kỹ thuật quản lý hoạt động y tế thôn, trạm
- Tham mu cho các cấp chính quyền nhân dân xã thực hiện nội dụng chăm
sóc sức khoẻ ban đầu và các chơng trình trọng điểm y tế
2, Bác sỹ : ĐặNG VĂN TY
- Thực hiện công tác khám chữa bệnh sơ cứu
- Luân phiên trực tại trạm
- Phụ trách chơng trình mục tiêu y tế, tâm thần, HIV, AIDS
- Phòng chống dịch bệnh lu hành tại địa phơng
3, Nữ hộ sinh và Y tá :NGUYễN THị THU
Tuyên truyền vận động triển khai các biện pháp chuyên môn
- Bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em
- Chăm sóc thai sản, bả mẹ trẻ em
- Khám , đỡ đẻ cho phụ sản
- Kế hoạch hoá gia đình
- Theo dõi thực hiện các chơng trình tiêm chủng và mở rộng phòng bệnh suy
dinh dỡng
4, Dợc sỹ : HOàNG VĂN TOảN
- Lập kế hoạch dự trữ tiêu thụ thuốc hằng năm
- Đảm bảo thuốc thiết yếu, bán đúng giá, đúng chất lợng, đúng kỳ hạn để
phục vụ cho việc khám chữa bệnh.
- Ghi chép số sách xuất nhập hàng ngày
- Hớng dẫn nhân dân sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả
- Luân phiên trực tại trạm
5, Y sỹ ;TRầN XUÂN ĐàM
mắc phải
Bệnh nhân là trẻ
em dới 6 tuổi
185
- Viêm A
- Viêm họng
- Viêm phổi
- Bệnh ngoài da
- Rối loạn tiêu hoá
- Hội chứng cúm
- Một số bệnh khác
20
60
30
5
10
50
10
Bệnh nhân từ 6
tuổi trở lên
395
- Bệnh ngoài da
- Rối loạn tiêu hoá
- Viêm khớp
- Viêm họng, Hội
chứng cúm
- Một số bệnh khác
25
80
35
2. Đề xuất những vấn đề cần giải quyết.
Còn một số bệnh nhân vẫn cha đến khám chữa bệnh nên phải tuyên truyền
thông tin báo nhiều hơn nữa.
Tăng cờng đầu t trang thiết bị dụng cụ khám chữa bệnh.
Huy động trong ngành, đoàn thể, khu dân c tích cực tham gia các hoạt động
bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân trên địa bàn.
III. Tham gia xây dựng vờn thuốc nam tại trạm y tế xã
Để thực hiện tốt mục tiêu kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền dân tộc
trong công tác điều trị bệnh, do đó với diện tích đất trồng không nhiều nhng trạm
y tế xã đã trồng đợc khá nhiều các loại cây thuốc, đa dạng và phong phú có nhiều
công dụng chữa bệnh cho nhân dân.
Qua tìm hiểu quan sát vờn thuốc nam tại Trạm và với sự giúp đỡ chỉ bảo
của các cô chú, cán bộ trong Trạm. Em đã tham gia vờn thuốc Nam bằng hình
thức nh sau: Tham gia vun sới, tới nớc, bắt sâu, làm sạch cỏ cho cây thuốc trong
vờn và bổ sung thêm một số loại cây thuốc khác để vờn thuốc ngày càng phong
phú và đa dạng hơn.
Cùng với cán bộ y tế tới những cơ sở khác tìm kiếm thêm các loại cây thuốc
khác. Hiện nay vờn thuốc Nam của trạm đã có thêm một số loại mới.
IV. Danh mục một số dợc liệu trong vờn thuốc nam của trạm.
Ngoài những loại thuốc tân dợc thì vờn thuốc nam của trạm y tế cũng góp
phần điều trị một số loại bệnh phục vụ việc bảo vệ sức khoẻ của con ngời.
SV : NGUYễN VĂN THọ
Lớp : D6 A30
6
Trờng CĐ Dợc Phú Báo cáo thực tập
thực tế cơ sở
Sau đây là những loại cây thuốc thông thờng đợc sử dụng tại Trạm theo quy
định của Bộ y tế gồm các nhóm thuốc chính :
* Nhúm thuc gii biu
1.Gng
thực tế cơ sở
- Cha ho viờm hng cú st.
- Cha ho ra mỏu, cú chy mỏu cam nh.
8. Ci xay
- R cha cm mo, phong nhit.
- Lỏ li tiu, cha ỏi rỏt ,ỏi but.
- Cha mn nht.
* Nhúm thuc phong thp
9.K u nga
- Cha au nhc c xng.
- Cha mn nht, viờm c.
- Cha viờm mi m ay.
10. Lỏ lt
- Cha au mi xng khp.
- Cha chy do lnh,kớch thớch tiờu húa .
11. Cà gai :
- Chữa phong thấp, phù trũng
12.C xc.
- Hot huyt mch gõn ct, li tiu, phự thng.Vng da, tr st rột cn lõu
ngy khụng khi.
13. Thanh táo :
- Lá thanh táo dùng đắp mắt đau, thơng tích, tiêu xng
- Vỏ rễ ngâm rợu chữa tê dại
- Chữa lở vết thơng nhiễm độc, chảy máu
* Nhúm thuc thanh nhit
14.Ci tri.
- Cha cao huyt ỏp, viờm vỳ, au nhc mt, chn thng do b ỏnh.
15.Kim ngõn.
- Cha mn nht ,viờm c, l nga, d ng, ban si.
16. Sài đất :
25. C ring
- Gim cn au bng, i lng, cm lnh, st rột.
* Nhúm thuc hnh khớ
26. Hơng phụ :
- Hành khí điều kinh, giảm đau, kinh nguyệt không đều, đau dạ dày, kích
thích tiêu hoá
SV : NGUYễN VĂN THọ
Lớp : D6 A30
9
Trờng CĐ Dợc Phú Báo cáo thực tập
thực tế cơ sở
27. Lỏ lỏng
- C ch bin lm thuc gõy nụn
- Lỏ dựng p vt thng, bong gõn, sai khp
* Nhóm thuốc hoạt nhiệt :
28. Nghệ vàng :
- Hành khí phát ứ, chữa đái ra máu, thổ máu, máu cam
* Nhúm thuc cm mỏu
29. Nh ni
- Gim au, gim viờm hng, h st, cm mỏu, l ra mỏu
30. Hoa hũe
- Thanh nhit, mỏt huyt, cao huyt ỏp
- Hoa hũe xao: cha cỏc chng chy mỏu, st xut huyt
* Nhúm thuốc an thn
31. Vụng nem
- An thn, sỏt trựng, thông lạc
- Cha viờm da, l nga, phong thấp, tiêu độc, kiết lỵ
* Nhúm cha ho long m
32. Củ Chóc ( Cây bán hạ ) :
- Trừ đờm, giảm khí nghịch, cầm nôn mữa
- Đảm bảo an toàn sử dụng thuốc, hợp lý và có hiệu quả cho tất cả mọi ng-
ời.
- Đảm bảo 100% ngời bệnh đợc cung ứng đầy đủ thuốc theo yêu cầu điều
trị.
4. Giải pháp thực hiện:
- Sự phân công của đồng chí Trạm trởng để theo dõi tình hình sức khoẻ, kịp
thời nắm bắt tình hình bệnh tật, ngời Dợc sỹ có trách nhiệm làm dự trù các loại
thuốc thiết yếu để phục vụ nhân dân kịp thời.
- Dựa vào mô hình bệnh tật ở những đợt khám sức khoẻ cho từng hộ gia
đình, ngời cao tuổi, phụ nữ có thai và trẻ em. Căn cứ vào nhu cầu dùng thuốc
thực tế ở từng tháng, từng quý trong năm để chuẩn bị các loại thuốc thiết yếu,
yêu cầu dùng cho ngời dân với hàm lợng, nồng độ, dạn bào chế phù hợp với
nhóm đối tợng khác nhau trên địa bàn xã.
- Lập dự trù bổ xung thuốc, hớng tâm thần, thuốc độc, thuốc gây nghiện khi
cần thiết.
- Xây dựng kho thuốc đúng yêu cầu kỹ thuật về thuốc trong thời gian tồn
kho
- Mở thêm một số khu vực các cơ sở cung ứng thuốc tại các điểm xa Trạm y
tế, thuốc tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nớc.
- Phối hợp với các ban ngành đoàn thể nh Hội Thanh niên, Hội Phụ nữ để
thông báo cho nhân dân các thôn xóm biết ngày cấp thuốc.
- Tuyên truyền sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, kết hợp với việc giới thiệu
thuốc đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
SV : NGUYễN VĂN THọ
Lớp : D6 A30
11
Trờng CĐ Dợc Phú Báo cáo thực tập
thực tế cơ sở
5, Thời gian địa điểm cung ứng thuốc :
- Tất cả các ngày trong tuần, các giờ trong ngày, bất cứ thời điểm nào để
11 Mebendazol 250-500mg Viên Uống
12 Giun quả núi 100mg Viên Uống
b Thuốc chống nhiễm khuẩn
13 Amoxycilin 250 500mg Viên Uống
14 Cloramphenycol 250mg Viên Uống
15 Metronidazole 250-500mg Viên Uống
16 Sulfamethaxazole 100mg và 20mg Viên Uống
17 Doxycycline 100mg Viên Uống
c Thuốc chữa lao
18 Ethambyfol (Hyđrochlonie) 100-400mg Viên Uống
19 Isoniazid 100 150mg Viên Uống
20 Pyrazinamide 500mg Viên Uống
21 Rifampicin 100 300mg Viên Uống
SV : NGUYễN VĂN THọ
Lớp : D6 A30
12
Trờng CĐ Dợc Phú Báo cáo thực tập
thực tế cơ sở
D Thuốc điều trị do động vật nguyên sinh
* Thuốc điều trị do Amip
22 Metronidazole 200-500mg Viên Uống
* Thuốc điều trị sốt rét
23 Artemisinin 250mg Viên Uống
24 Artesunat 50mg Viên Uống
25 Chlroquine 250mg Viên Uống
26 Prinmaquine 7,5-12,2mg Viên Uống
27 Quinine sulfate 300mg Viên Uống
28 Sulfa doxine và pyrimethamine 25 và 500mg Viên Uống
V Thuốc điều trị đau nửa đầu
29 Acide acetyl slicyle 300-500mg Viên Uống
48 Lanatosid C 0,25mg Viên Uống
49 Furosemid 20-60mg Viên Uống
50 Theobromin 0,25mg Viên Uống
X Thuốc ỉa chảy
A Chống mất nớc
51 Orezol Gói bột Uống
B Chống ỉa chảy
52 Berberin (Hydrochliride) 10mg Viên Uống
XI Thuốc tẩy nhuận tràng
53 Magie sulfat 30g Gọi bột Uống
54 Sorbitol 500mg Gói Uống
55 Papaverin 40mg Viên Uống
SV : NGUYễN VĂN THọ
Lớp : D6 A30
13
Trờng CĐ Dợc Phú Báo cáo thực tập
thực tế cơ sở
56 Alverin 4mg Viên Uống
XII Các thuốc miễn dịch
57 Huyết thanh kháng dại 150Ul/ml ống Tiêm
58 Huyết thang kháng uốn ván 500Ul/ml ống Tiêm
XIII Nhóm Vitamin
59 Vitamin A 1000Ui Viên Uống
60 Vitamin B1 10-100mg Viên Uống
61 Vitamin B6 250mg Viên Uống
62 Vitamin C 100-500mg Viên Uống
63 Vitamin K 5mg/1ml ống Tiêm
XIV Dung dịch truyền
64 Dung dịch NaCl 0,9% - 500ml Chai Truyền
65 Dung dịch Glucose 5%-500ml Chai Truyền
thực tế cơ sở
- Vận động các đối tợng trong diện thực hiện các biện pháp tránh thai thích
hợp.
- Cùng các bà mẹ tổ chức theo dõi tăng trởng cho các cháu dới 3 tuổi theo
biểu đồ tăng trởng.
- Hớng dẫn các bà mẹ phơng pháp nuôi con theo khoa học, đặc biệt là thực
hiện tốt chơng trình phòng chống suy dinh dỡng và Vitamin A, chú trọng
với những ngời sinh con đầu lòng.
3. Tiêm chủng mở rộng phòng 6 bệnh truyền nhiễm cho trẻ.
Tuyên truyền rộng rãi cho mọi ngời dân hiểu về các bệnh truyền nhiễm ở
trẻ đẻ họ có ý thức đa con mình đi tiêm chủng đầy đủ.
- Tổ chức các công tác bao vây dập tắt dịch khi có dịch xảy ra.
- Lập kế hoạch phòng chống và chữa các bệnh nh: Động kinh, tâm thần.
4. Tuyên truyền sử dụng an toàn hợp lý.
Trong tình hình nớc ta đang trên đà phát triển, có rất nhiều thuốc bán tràn
lan nh hiện nay, an toàn thuốc là một vấn đề quan trọng hàng đầu để bảo vệ sức
khoẻ cho nhân dân trong xã biết để phòng thuốc giả, thuốc hỏng, thuốc quá hạn
sử dụng.
- Không tự ý uống thuốc khi không có sự hớng dẫn của Bác sỹ, Dợc sỹ.
- Không sử dụng thuốc giả, thuốc quá hạn, đã h hỏng
- Hớng dẫn sử dụng thuốc để phát huy hết tác dụng của thuốc.
- Không tự ý uống thuốc khi không có hớng dẫn của thầy thuốc.
- Các gia đình nên có tủ thuốc gia đình gồm: Bông, băng, gạc và một số loại
thuốc thông thờng, thuốc thiết yếu, phải đọc kỹ trớc khi sử dụng.
5. Tuyên truyền Giáo dục sức khoẻ.
- Ăn uống hợp vệ sinh, an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Khám bệnh định kỳ, chăm sóc các bệnh nhân, tuyên truyền nhân dân.
- Phát động các phong trào nh gia đình văn hoá, nuôi con khoẻ, dạy con
ngoan, tổ chức phong trào văn nghệ.
- Mỗi gia đình nên có từ 1-2 con để nuôi dạy con cho tốt.
- Dọn dẹp sạch sẽ và thờng xuyên vệ sinh xung quanh nơi ở
- Khi có các biểu hiện ho, sốt, hắt hơi, sổ mũi phải đến Trạm y tế để đợc t
vẫn và điều trị.
VIII. Những kỹ năng cơ bản của ngời dợc sỹ trung học tại cơ sở
y tế xã.
Sau một năm học tập, lao động và thực hành với sự dạy dỗ tận tình của thầy cô
nhằm truyên cho em một kiến thức, tay nghề vững chắc trong nghiệp vụ.
Nhờ vậy mà em đã làm quen và học đợc nhiều kiến thức sở đẳng về ngành Dợc
để góp phần vào xu thế mới. Một trong những nhiệm vụ trung tâm, chiến lợc của
nhiều quốc gia trên thế giới là chăm sóc sức khoẻ, kéo dài tổi thọ cho con ngời.
Đây là công việc khó khăn, phức tạp của toàn xã hội, xong trớc hết vẫn là công
việc của đội ngũ những ngời thầy thuốc.
- Tuyên truyền vận động hớng dẫn mọi ngời tự giác thực hiện các biện pháp
giữ gìn sức khoẻ bản thân, tham gia tích cực y tế cộng đồng
- T vấn cho ngời bệnh và ngời nhà của họ khi đến khám bệnh tại Trạm y tế
về sử dụng thuốc an toàn hợp lý.
- Bảo vệ và tôn trọng quyền lợi của ngời bệnh và những bí mật liên quan đến
họ.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh
SV : NGUYễN VĂN THọ
Lớp : D6 A30
16
Trờng CĐ Dợc Phú Báo cáo thực tập
thực tế cơ sở
- Tham gia đấu tranh các bệnh xã hội, thực hiện tốt chăm sóc sức khoẻ vị
thành niên
- Tổ chức xây dựng, sắp xếp tủ thuốc đúng quy định
IX. Tham gia các chơng trình y tế địa phơng.
Qua quá trình thực tập thực tế tại Trạm với sự cố gắng của bản thân, cũng nh
sự giúp đỡ tận tình của cán bộ trong Trạm, em đã dần khẳng định đợc vai trò của
ghi chép cấp phát mẫu báo cáo của trạm và thuốc theo quy định. Khi phát thuốc
SV : NGUYễN VĂN THọ
Lớp : D6 A30
17
Trờng CĐ Dợc Phú Báo cáo thực tập
thực tế cơ sở
cho bệnh nhân có phiếu cấp và ghi đầy đủ rõ ràng tên thuốc, cách dùng, liều l-
ợng.
* Các loại sổ sách tại Trạm y tế :
- Sổ khám bệnh - Sổ nhập, xuất thuốc hàng ngày
- Sổ tiêm chủng - Sổ khám thai, sổ đẻ
- Sổ giao ban - Sổ theo dõi trẻ em dới 6 tuổi
- Sổ kiểm kê hàng tháng
Mẫu 1:
Đơn cấp thuốc bảo hiểm y tế
Bệnh viện:
Khoa:
Họ và tên:
Địa chỉ:
Số thẻ khám chữa bệnh:
Hạn sử dụng:
Ngày khám bệnh: .
Hạn sử dụng:
Chẩn đoán bệnh:
STT Tên thuốc hàm lợng Số lợng Đơn giá Thành tiền
SV : NGUYễN VĂN THọ
Lớp : D6 A30
18
Trờng CĐ Dợc Phú Báo cáo thực tập
thực tế cơ sở
Đơn giá Thành tiền
Ngày . tháng năm 200
Đã nhận đủ Bác sỹ
Ghi rõ họ tên chức vụ chuyên môn
XI. Hớng dẫn ngời bệnh và ngời nhà của họ khi đến khám chữa
bệnh tại trạm y tế về sử dụng thuốc an toàn hợp lý.
- Sẵn sàng giúp đỡ bệnh nhân với tinh thần trách nhiệm cao
- Giao tiếp ngời bệnh và ngời nhà bệnh nhân phải lịch sự nhã nhặn
- Tiếp dân và hớng dẫn làm thủ tục khám hoặc giấy giới thiệu lên tuyến trên
kịp thời.
- Giải thích rõ ràng và có sự thông cảm với ngời bệnh khi chăm sóc
- Lắng nghe ngời bệnh nói, quan tâm, tin tởng, điều trị, trả lời nhẹ nhàng khi
ngời bệnh, ngời nhà bệnh nhân hỏi ở bất kỳ tình huống nào
SV : NGUYễN VĂN THọ
Lớp : D6 A30
20
Trờng CĐ Dợc Phú Báo cáo thực tập
thực tế cơ sở
- Không nhận quà biếu, nhận tiền của bệnh nhân
- Hỏi đúng bệnh, kê đơn đúng thuốc và hớng dẫn họ dùng thuốc hợp lý, an
toàn
- Đa thuốc đến tận tay ngời bệnh với đầy đủ số lợng tuỳ theo bệnh và đối t-
ợng ngời bệnh
Lời cảm ơn
Quan thời gian thực tế, em đã nắm vững đợc những vấn đề về mô hình tổ
chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động cụ thể của Trạm, về mô hình bệnh
tật và thực tế sử dụng thuốc của nhân dân trong xã và các hoạt động truyền thông
của Trạm.
Sau khi tốt nghiệp ra trờng, em sẽ mang hết kiến thức đợc học và kinh
nghiệm thực tế để làm tốt nhiệm vụ của một ngời Dợc sỹ trung học, nhằm phục
Lớp : D6 A30
22