Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty GVHD : ThS Cồ Thị Thanh Hương
Báo cáo thực tập kế toán tại
công ty Cổ Phần Công Nghiệp
Lạnh -Hưng Trí
SVTH : Nguyễn Thị Tuyết Trinh - Đỗ Thùy Vân 1
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty GVHD : ThS Cồ Thị Thanh Hương
MỤC LỤC
SVTH : Nguyễn Thị Tuyết Trinh - Đỗ Thùy Vân 2
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty GVHD : ThS Cồ Thị Thanh Hương
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1. Thành lập:
1.1.1. Lịch sử hình thành:
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP LẠNH HƯNG TRÍ
Tên tiếng anh: HUNG TRI REFRIGATION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HUNGTRI JSCD
Địa chỉ: 51 Trần Phú, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: (08)38 304 885 Fax: 38 304 884
Mã số thuế: 0301055926
Website: http//www.hungtri.com
Email:
Tổng giám đốc: Ông Đặng Anh Tâm
Giấy phép kinh doanh số: 4103007314 đăng ký lại lần thứ nhất ngày 16 tháng 07
năm 2007 bởi Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh với vốn điều lệ là
40.000.000.000 VNĐ. Công ty áp dụng theo quyết định số 15/2006/ QĐ – BTC.
1.1.2. Vốn điều lệ: 50.000.000.000 VNĐ
1.1.3. Lĩnh vực hoạt động:
Hoạt động chính của công ty là mua bán máy móc thiết bị vật tư ngành điện -
nước, điện tử, điện lạnh, máy văn phòng, máy vi tính, công nghệ phẩm, bách hoá, nông
thuỷ sản. Đại lý ký gởi hàng bán. Dịch vụ kỹ thuật: thiết kế, lắp đặt, sữa chữa, bảo trì các
hệ thống điện ( sau điện kế), điện tử, điện lạnh, tin học, hệ thống cung cấp nước (sau thuỷ
1.2.2.2 Nhiệm vụ từng phần hành Ban tài chính -kế toán
Giám đốc tài chính:
‒ Kiểm soát hoạt động ban tài chính, phân tích tình hình tài chính trong công ty và
các yếu tố bên ngoài, báo cáo, làm việc trực tiếp lên Tổng giám đốc và hội động
quản trị.
Phó ban ( Kế toán trưởng)
- Trực tiếp điều hành công việc trong ban, kiểm soát chi phí, công nợ của khách
hàng, tính lương, thưởng hàng tháng cho công nhân viên, báo cáo trực tiếp lên
giám đốc tài chính và giám đốc
Bộ phận kế toán
Phó phòng tài chính:
‒ Theo dõi, báo cáo về các loại thuế phát sinh, lập tờ khai thuế, lập báo cáo tài chính
Thủ quỹ:
SVTH : Nguyễn Thị Tuyết Trinh - Đỗ Thùy Vân 5
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty GVHD : ThS Cồ Thị Thanh Hương
‒ Thực hiện thu, chi tiền mặt trong công ty, giao dịch với cơ quan thuế, lập và quản
lý hợp đồng mua của công ty.
Kế toán công nợ:
‒ Theo dõi công nợ đối với khách hàng, nhắc khách hàng trả nợ đúng hạn, đề xuất
phương án với nợ khó đòi.
Kế toán các khoản trích lương:
‒ Thực hiện trích các khoản trích theo lương dựa vào bảng lương do kế toán trưởng
lập hàng tháng, phân bổ tiền điện thoại, lập bảng chấm công, theo dõi bảo hiểm
cho nhân viên
Kế toán ngân hàng:
‒ Thực hiện theo dõi các tài khoản ngân hàng của công ty, quản lý hợp đồng bán và
hợp đồng của công ty.
Kế toán ghi sổ:
‒ Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và lưu trữ sổ sách
1.2.2.3 Mục tiêu năm 2012
báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
- Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng
thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
1.3.3. Các chính sách khác:
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán TSCĐ:
SVTH : Nguyễn Thị Tuyết Trinh - Đỗ Thùy Vân 7
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty GVHD : ThS Cồ Thị Thanh Hương
o Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá mua.
o Phương pháp khấu hao áp dụng: Phương pháp đường thẳng.
o Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo QĐ 206/2003/QT-BTC ngày 12/12/2003.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
o Nguyên tắc đánh giá: Theo nguyên tắc giá gốc
o Phương pháp hạch toán hàng tốn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
o Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: Dựa vào tình
hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng.
SVTH : Nguyễn Thị Tuyết Trinh - Đỗ Thùy Vân 8
Chương 2 : Thực tế công tác kế toán tại công ty GVHD:ThS Cồ Thị Thanh Hương
CHƯƠNG 2
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.1. KẾ TOÁN TIỀN MẶT
2.1.1 Chứng từ sử dụng
Ch ứng từ gốc:
* Hoá đơn GTGT
* Bảng chấm cơm, Bảng thanh toán tiền lương
* Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy nộp tiền
Trích yếu
Số hiệu tài
khoản
Số tiền
(VNĐ)
Ghi chú
Nợ Có
Rút tiền
ngân hàng
nhập quỹ 1111 11216 70.000.000
Cộng 70.000.000
Kèm theo:
01 chứng từ
gốc
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Từ ngày 01/12/2012 đến ngày 01/12/2012
Chứng từ
Diễn giải
TK
DU
Phát sinh
SỐ DƯ
Ngày Số Nợ Có
Số dư đầu kỳ 71.320.500
01/12/2010 1828 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ 11216 70.000.000 141.320.500
…
Cộng phát sinh trong kỳ 109.762.000
139.876.10
0
Số dư cuối kỳ 41.206.400
2.6: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi TGNH
SVTH : Nguyễn Thị Tuyết Trinh - Đỗ Thùy Vân 13
Chương 2 : Thực tế công tác kế toán tại công ty GVHD:ThS Cồ Thị Thanh Hương
2.2.5Trích dẫn một số nghiệp vụ:
a. Ngày 01/12/2010 Theo phiếu thu 1828 (Phụ lục 1.8 trang 8) và giấy rút tiền mặt (Phụ lục
1.12 trang 12) công ty nhập quỹ tiền mặt 70.000.000 đồng
Định khoản : Nợ TK 1111 70.000.000 đ
Có TK 11216 70.000.00 đ
b. Ngày 27/12/2010, Công ty thanh toán theo hóa đơn 0000050 cho Công ty TNHH TM &
KỸ THUẬT QUỐC MINH bằng ủy nhiệm chi (Phụ lục 1.13 trang 13) số tiền
120.000.000đ
Định khoản: Nợ TK 331 120.000.000 đ
Có TK 112120.000.000 đ
Sổ kế toán : Xem sổ tiền gửi (Phụ lục 2.18 trang 42), sổ cái TK 112 (Phụ lục 2.8 trang
32), sổ tổng hợp TK 111(Phụ lục 2.22 trang 46).
SỔ TIỀN GỬI
Từ ngày 01/12/2012 đến ngày 31/12/2012
Tài khoản : 112- Tiền gửi ngân hàng
Chứng từ Diễn giải
TK
DU
Phát sinh SỐ DƯ
Ngày Số Nợ Có
Số dư đầu kỳ 5.216.988.750
01/12/2010
182
8
Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ 1111 70.000.000
27/12/2010
128
…
…
Cộng phát sinh trong kỳ
90.353.700
103.966.60
0
Số dư cuối kỳ
167.159.090
2.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ ỨNG TRƯỚC
2.3.1 Kế toán các khoản nợ phải thu:
2.3.1.1 Kế toán phải thu khách hàng:
2.3.1.1.1 Chứng từ sử dụng:
Chứng từ gốc: Hoá đơn GTGT, Tờ khai thuế Giá trị gia tăng
* Giấy đề nghị thanh toán, thông báo nợ
Chứng từ ghi sổ :Giấy báo Có, phiếu Chi
2.3.1.1.2 Tài khoản sử dụng:131Phải thu khách hàng
2.3.1.1.3 Sổ kế toán :Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ chi tiết
tài khoản 131, sổ tổng hợp tài khoản 131
2.3.1.1.4 Quy trình kế toán phải thu khách hàng
H 2.7 Quy trình ghi sổ tài khoản 131
SVTH : Nguyễn Thị Tuyết Trinh - Đỗ Thùy Vân 15
Chương 2 : Thực tế công tác kế toán tại công ty GVHD:ThS Cồ Thị Thanh Hương
H 2.8 : Lưu đồ luân chuyển chứng từ phải thu khách hàng
2.3.1.1.5 Trích dẫn một số nghiệp vụ:
a. Ngày 16/12/2010, Công ty bán hàng cho Công ty cổ phần kiều hối đa quốc gia theo hợp
đồng kinh tế số 10-12/2010HT-DaQuocGia (Phụ lục 1.20 trang 20,21)
Định khoản: Nợ TK 131 37.688.200 đ
Có TK 5111 34.262.000 đ
Có TK 3331 3. 426.200 đ
b. Ngày 31/12/2010, Dựa theo hóa đơn số 0002511(Phụ lục 1.14 trang 14) công ty lập
Số dư cuối kỳ
58.238.154.652
2.3.2 Kế toán các khoản ứng trước:
2.3.2.1 Kế toán các khoản tạm ứng cho nhân viên:
2.3.2.1.1 Chứng từ sử dụng:
Chứng từ gốc: Hoá đơn mua hàng, Biên lai thu tiền
Chứng từ ghi sổ :Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu thu, Phiếu chi, Bảng thanh toán tạm
ứng
2.3.2.1.2 Tài khoản sử dụng:141 Tạm ứng
2.3.2.1.3 Sổ kế toán:Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ,Sổ cái,Sổ chi tiết tài
khoản 141, Sổ tổng hợp tài khoản 141
2.3.2.1.4 Quy trình kế toán tạm ứng:
H 2.9: Quy trình ghi sổ tài khoản 141
H 2.10: Lưu đồ luân chuyển chứng từ tạm ứng
SVTH : Nguyễn Thị Tuyết Trinh - Đỗ Thùy Vân 17
Chương 2 : Thực tế công tác kế toán tại công ty GVHD:ThS Cồ Thị Thanh Hương
2.3.2.1.5 Trích dẫn một số nghiệp vụ:
a. Ngày 16/12/2010, Dựa vào giấy đề nghị tạm ứng số 0173(Phụ lục 1.11 trang 11) lập
phiếu chi số 2768 (Phụ lục 1.2 trang 2) cho nhân viên công tác số tiền 3.000.000 đồng
Định khoản: Nợ TK 141 3.000.000 đ
Có TK 1111 3.000.000 đ
b. Ngày 20/12/2010, Nguyễn Tấn Trung thanh toán tạm ứng. Khoản tạm ứng lớn hơn chi phí
công tác (Phí công tác: 2.150.000 đồng). Công ty thu lại bằng cách trừ lương vào cuối
tháng.
Định khoản: Nợ TK 334 850.000 đ
Có TK 141 850.000 đ
Sổ kế toán :
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010
SVTH : Nguyễn Thị Tuyết Trinh - Đỗ Thùy Vân 18
a. Ngày 23/12/2010, Công ty lập phiếu chi số 2826 (Phụ lục 1.6 trang 6) mua công cụ
cho văn phòng.
Định khoản: Nợ TK 153 5.000.000 đ
Nợ TK 1331 500.000 đ
Có TK 1111 5.500.000 đ
Sổ kế toán :
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010
Tài khoản : 153 – Công cụ, dụng cụ
Chứng từ
Diễn giải TK DU
Phát sinh
Ngày Số Nợ Có
Số dư đầu kỳ 189.908.900
23/12/2010 0183 Mua công cụ, dụng cụ 1111 5.000.000
…
…
…
Cộng phát sinh trong kỳ
37.000.789 39.893.284
Số dư cuối kỳ
187.016.405
2.5 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU (HÀNG HÓA)
SVTH : Nguyễn Thị Tuyết Trinh - Đỗ Thùy Vân 20
Chương 2 : Thực tế công tác kế toán tại công ty GVHD:ThS Cồ Thị Thanh Hương
2.5.1 Chứng từ sử dụng:
Chứng từ bên ngoài:
Đối với nguyên vật liệu mua trong nước:Hóa đơn GTGT, Hợp đồng với nhà cung
cấp
…
…
…
Cộng phát sinh trong kỳ
3.191.337.391 1.526.540.273
Số dư cuối kỳ
45.896.342.039
2.6 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
2.6.1 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hợp đồng
kinh tế, Biên bản nghiệm thu, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ,
Biên bản thanh lý hợp đồng , Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
2.6.2 Tài khoản sử dụng:
211 Tài sản cố định hữu hình
213 Tài sản cố định vô hình
214 Hao mòn tài sản cố định
SVTH : Nguyễn Thị Tuyết Trinh - Đỗ Thùy Vân 22
Chương 2 : Thực tế công tác kế toán tại công ty GVHD:ThS Cồ Thị Thanh Hương
2.6.3 Sổ kế toán: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ chi tiết tài
khoản 211, Sổ tổng hợptài khoản 211, Thẻ Tài sản cố định, Sổ Tài sản cố định, bảng đăng
ký TSCĐ (Phụ lục 2.24 trang 48)
2.6.4 Tóm tắt quy trình kế toán mua Tài sản cố định:
H 2.15 : Lưu đồ luân chuyển chứng từ tài sản cố định
H 2.16: Quy trình ghi sổ tài khoản 152
SVTH : Nguyễn Thị Tuyết Trinh - Đỗ Thùy Vân 23
Chương 2 : Thực tế công tác kế toán tại công ty GVHD:ThS Cồ Thị Thanh Hương
2.6.5 Khấu hao tài sản cố định:
Tài sản cố định được trình bày trên nguyên giá trừ đi hao mòn lũy kế. Nguyên giá
tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp
đên việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian