Xây dựng mô hình quản trị tinh gọn áp dụng tại một số doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam - Pdf 29

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
O0O TRẦN THỊ LUYẾN XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TINH GỌN
ÁP DỤNG TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI- NĂM 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
O0O TRẦN THỊ LUYẾN XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TINH GỌN
ÁP DỤNG TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

TS.Nguyễn Đăng Minh đã trực tiếp tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian nghiên cứu luận văn.
Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn tới nhóm nghiên cứu khoa học của thầy giáo TS.
Nguyễn Đăng Minh gồm có: Tạ Thị Hƣơng Giang, Đỗ Thị Cúc và Hoàng Thị Thu
Hà đã nhiệt tình giúp đỡ, tƣ vấn, góp ý cho tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
của mình.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo và toàn bộ công nhân viên Công
ty TNHH một thành viên 76; Công ty cổ phần sản xuất và phân phối Mai Nam;
Công ty Cổ phần Nhựa xốp 76- Bộ quốc phòng và một số công ty khu vực Gia Lâm
và Hƣng Yên đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tƣ liệu khách quan giúp tôi
hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Trần Thị Luyến

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC HÌNH ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu về QTTG 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 10
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
5. Phương pháp nghiên cứu 11
6. Những đóng góp của luận văn 12
7. Kết cấu của luận văn 13
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TINH GỌN 14

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM 51
3.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Việt Nam 51
3.1.1 Khái niệm về DNNVV 51
3.1.2. Đặc điểm của các DNNVV 51
3.1.3. Vai trò của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam 54
3.2 Tình hình áp dụng QTTG tại một số doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ởViệt Nam 55
3.2.1 Tổng quan về kết quả khảo sát 56
3.2.2. Trường hợp Công ty TNHH một thành viên 76 73
3.2.3 Trƣờng hợp Công ty cổ phần sản xuất và Phân phối Mai Nam 78
3.2.4 Công ty cổ phần nhựa xốp 76 - Bộ Quốc Phòng 81
3.3 Kết luận chương 3 84
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TINH
GỌN ÁP DỤNG TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT
NAM 84
4.1 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc áp dụng chưa hiệu quả QTTG tại
một số DNSXNVV 84
4.1.1 Chƣa có các trung tâm tƣ vấn, đào tạo chuyên nghiệp 87
4.1.2 Chƣa có chính sách, công cụ, hƣớng dẫn và khuyến khích áp dụng 87
4.1.3 Thiếu chuyên gia tƣ vấn 88
4.1.4 Thiếu vốn đầu tƣ 89
4.1.5 Chƣa ƣu tiên áp dụng QTTG trong chiến lƣợc dài hạn 89
4.1.6 Chƣa có chƣơng trình đào tạo phù hợp 90
4.1.7 Chƣa thực hiện việc đào tạo đồng bộ 90
4.2. Đề xuất mô hình quản trị tinh gọn áp dụng tại một số DNSXNVV ở ViệtNam. 91
4.2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức 91
4.2.2. Xây dựng mô hình quản trị tinh gọn áp dụng cho một số doanh nghiệp sản xuất
nhỏ và vừa ở Việt Nam 92
4.3 Đề xuất một số giải pháp áp dụng QTTG tại các DNSXNVV ở Việt Nam 95
4.3.1 Đề xuất với nhà nƣớc 95
4.3.2Đề xuất giải pháp cho các doanh nghiệp 96

Quản lý chất lƣợng (Quality Management)
QTTG
Quản trị tinh gọn
SX
Sản xuất
SXTG
Sản xuất tinh gọn
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TPM
Duy trì năng suất tổng thể (Total Productive Maintenance)
TPS
Hệ thống sản xuất Toyota (Toyota Production System)
TQM
Quản lý chất lƣợng tổng thể (Total Quality Management)
VSM
Sơ đồ chuỗi giá trị (Value Stream Mapping)

ii
DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Ý nghĩa của Lean 17
Hình 1.2. Mô hình 9 loại lãng phí theo “Phƣơng thức Toyota” 19
Hình 1.3. Nguyên tắc 5S 30

Quy định về DNNVV của chính phủ
51
2
Bảng 2.2
Doanh thu thuần của các doanh nghiệp
53
3
Bảng 2.3
Thuế và các khoản đã nộp của DNNVV cho NSNN
năm 2007-2009
55
4
Biểu 2.1
Kết quả thu thập phiếu điều tra
56
5
Biểu 2.2
Bảng kết quả đánh giá mức độ hiểu về 5S của nhân viên.
58
6
Biểu 2.3
Đánh giá kết quả lãnh đạo cam kết thực hiện 5S
59
7
Biểu 2.4
Kết quả đánh giá về điều kiện nhân lực, thời gian để áp
dụng 5S
60
8
Biểu 2.5

Kết quả đánh giá hoạt động trực quan hóa phƣơng pháp
làm việc
72 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, là bộ phận chủ
yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nƣớc (GDP). Trong những năm gần đây, hoạt động
của doanh nghiệp đã có bƣớc phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển
sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần
quyết định vào phục hồi và tăng trƣởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu
ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội nhƣ: Tạo việc làm,
xoá đói, giảm nghèo, giảm các tệ nạn xã hội.
Nƣớc ta hiện có khoảng hơn 500.000 DN đang hoạt động trên cả nƣớc, trong
đó số lƣợng các DNNVV chiếm tới 98% (Theo số liệu thống kê năm 2011)
2
.
Các
doanh nghiệp (DN) này không những góp phần giải quyết việc làm mà còn tăng thu
nhập cho nền kinh tế quốc dân, làm cho nền kinh tế năng động hơn trong môi
trƣờng hội nhập cạnh tranh. Chính vì vậy, việc thúc đẩy sự phát triển của các
DNNVV là một chiến lƣợc quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của
một nƣớc đang phát triển nhƣ nƣớc ta.Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế khủng
hoảng hiện nay, không ít các DN đang gặp nhiều khó khăn và nhiều doanh nghiệp
rơi vào tình trạng phá sản. Có nhiều nguyên nhân lý giải cho tình trạng phá sản của
các DN nhƣ: do tình hình kinh tế thế giới suy thoái đã ảnh hƣởng đến nguồn vốn
đầu tƣ, thị trƣờng xuất khẩu bị thu hẹp, lãi suất ngân hàng quá cao… Trong số các
DN phá sản, theo kết quả điều tra khảo sát của tổng cục thống kê năm 2012: gần

các phƣơng pháp khoa học để loại bỏ các loại lãng phí này.
Chính vì vậy, việc nâng cao lợi nhuận thông qua tăng doanh thu vẫn luôn là
bài toán không dễ và càng khó giải hơn trong điều kiện kinh tế khó khăn, không ít
doanh nghiệp đã tìm đến giải pháp cắt giảm lãng phí, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
các nguồn lực sẵn có, từ đó cắt giảm đƣợc chi phí sản xuất, kinh doanh.Xuất phát từ
thực tế khách quan nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Xây dựng mô hình QTTG áp
dụng tại một số doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam” làm chủ đề
nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình và mong muốn nghiên cứu sâu về lý thuyết
3
quản trị tinh gọn, về tình hình cụ thể của các DNNVV Việt Nam khi áp dụng
phƣơng pháp quản trị tinh gọn, tìm ra những khó khăn và thuận lợi, từ đó xây dựng
đƣợc mô hình quản trị tinh gọn phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp Việt Nam.
Luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu thực chứng dựa trên các câu hỏi nghiên
cứu nhƣ sau: Quản trị tinh gọn có lợi ích như thế nào đối với doanh nghiệp?,Các
DNSXNVV Việt Nam áp dụng các công cụ của QTTG có hiệu quả như thế nào?,Tại
sao các DNSXNVV Việt Nam chưa áp dụng các công cụ QTTG vào sản xuất?, từ đó
đi phân tích nguyên nhân dựa vào câu hỏi trên để từ đó đƣa ra các giải pháp bằng
câu hỏi: Giải pháp gì cho các DNSXNVV ở Việt Nam để áp dụng QTTG vào sản
xuất?
Từ đó đƣa ra mô hình và đề xuất các giải pháp cho phù hợp với đặc điểm của
các DNSXNVV ở Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp,
giúp các doanh nghiệp phát triển, đóng góp chung vào xây dựng, phát triển nền kinh
tế đất nƣớc.
2. Tình hình nghiên cứu về QTTG
Khái niệm tinh gọn đã xuất hiện cách đây khoảng 100 năm, nhƣng chỉ từ khi
Toyota bắt đầu áp dụng và biến nó thành một công cụ thần kỳ đƣa nhà sản xuất ô tô
này lên vị trí hàng đầu thế giới và khẳng định phong cách riêng của mình bằng hệ
thống sản xuất Toyota (TPS-Toyota Product System) (1960), phƣơng pháp sản xuất
này mới bắt đầu đƣợc quan tâm nhiều hơn. Đến năm 1990, thuật ngữ “lean
manufacturing” (sản xuất tinh gọn) đƣợc đề xuất trong cuốn sách “The machine that

xuất kinh doanh trong các kỳ trƣớc. Nếu nhƣ không có khuôn mức đo lƣờng, các
DN rất khó có thể mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng và chính DN mình.
3. Hiroshi Katayama, David Bennett, (1996) "Lean production in a changing
competitive world: a Japanese perspective", International Journal of Operations &
Production Management, Vol. 16 Iss: 2, pp.8 – 23. Nhóm tác giả đã phân tích các
khái niệm cơ bản của sản xuất tinh gọn và xu hƣớng của Nhật Bản, giải thích đƣợc
tại sao trong giai đoạn khủng hoảng, các yếu tố môi trƣờng bên trong và bên ngoài
5
lại ảnh hƣởng đến khả năng tồn tại của SXTG ở Nhật Bản. Nhóm tác giả cũng đi
khảo sát 4 trƣờng hợp cụ thể để tìm ra các vấn đề trong việc áp dụng SXTG ở Nhật
và đƣa ra một số khái niệm mới phù hợp với điều kiện môi trƣờng.
4. Michael A. Lewis, (2000) "Lean production and sustainable competitive
advantage", International Journal of Operations & Production Management, Vol.
20 Iss: 8, pp.959 – 978. Với nghiên cứu này, tác giả phân tích chi tiết SXTG, 6
sigma và TQM.Đồng thời đi sâu vào ba trƣờng hợp cụ thể để kết luận rằng SXTG
góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh bền vững của DN, và tác giả cũng đƣa ra một
số đề xuất cho các nghiên cứu sau này.
5. Angle Martínez, Sánchez and Manuela Pérez, (2001), “Lean indicators
and manufacturing strategies”, International Journal of Operations and Production
Management, Vol. 21, No. 11, pp. 1433 - 1451. Nghiên cứu đã đánh giá các yếu tố
trong sản xuất tinh gọn và mức độ tầm quan trọng của các yếu tố.Mục tiêu thứ hai
của nghiên cứu này là kiểm định mối liên hệ trong việc sử dụng các yếu tố đƣợc nêu
ra trong phần tổng quan tài liệu. Mối liên hệ chặt chẽ đƣợc tìm thấy ở cặp yếu tố: hỗ
trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp và hỗ trợ kỹ thuật cho các nhà cung cấp; tỉ lệ nhân viên
làm việc nhóm và tỉ lệ công việc hoàn thành. Cuối cùng, nhóm tác giả phân tích ảnh
hƣởng của việc sử dụng các yếu tố trong sản xuất tinh gọn đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích sẽ tập trung vào 4 mục tiêu của doanh
nghiệp sản xuất: chất lƣợng sản phẩm, thời gian chờ, tính linh hoạt và chi phí.
6. Yang Pingyu, Yuyu, (2010), “The barriers to SMEs‟ implementation of
lean production and countermeasures- Based on SME in Wenzhou”, International

cứu một trƣờng hợp tại Ấn Độ, nhóm tác giả đề xuất mô hình áp dụng sản xuất tinh
gọn giúp các nhà quản lý doanh nghiệp hiểu và áp dụng đúng đắn.
9. Anand Gurumurthy & Rambabu Kodali, (2011), “Design of lean
manufacturing systems using value stream mapping with simulation. A case study”,
Journal of Manufacturing Technology Management, Vol. 22 No. 4, pp. 444 - 473.
Bằng phƣơng pháp tổng quan tài liệu, nhóm tác giả đã thấy đƣợc phần lớn nghiên
cứu tập trung phân tích các công cụ, phƣơng pháp của sản xuất tinh gọn nhƣ
kanban, so sánh hệ thống sản xuất kéo và đẩy (Pull và Push systems), Các phƣơng
7
pháp của sản xuất tinh gọn khác nhƣ giảm chu kỳ sản xuất, cải tiến quá trình, vẫn
chƣa đƣợc chú trọng. Do vậy, với nghiên cứu này, nhóm tác giả đã sử dụng phƣơng
pháp mô phỏng để thể hiện chuỗi giá trị của một trƣờng hợp nghiên cứu, từ đó nêu
bật đƣợc lợi ích của việc áp dụng các công cụ, phƣơng pháp của sản xuất tinh gọn.
Nghiên cứu khẳng định rằng tại doanh nghiệp này, chỉ có một số công cụ
phƣơng pháp nhƣ cân bằng dòng sản phẩm, cải tiến quá trình, 5S, đƣợc áp
dụng và các công cụ, phƣơng pháp này có tác động tích cực đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có thể áp dụng các công
cụ còn lại một cách phù hợp, doanh nghiệp có thể nâng cao năng lực cạnh tranh
và phát triển mạnh mẽ hơn.
10. Nguyen Dang Minh, (2012), “Contribution of Total Productive
Maintenance to the Environmental Conservation”, Journal of Information and
Management, Vol. 33, No. 1, pp. 186-198. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng TPM (tạm
dịch là Duy trì năng suất tổng thể) đã đƣợc áp dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp
Nhật Bản nhằm nâng cao hiệu suất, khả năng sử dụng của các thiết bị, dụng cụ, từ
đó giảm thiểu chi phí sản xuất và chi phí đầu tƣ thiết bị. Đồng thời, TPM góp phần
bảo vệ môi trƣờng thông qua việc giảm tiêu thụ năng lƣợng, nƣớc và hạn chế khí
thải. Đặc biệt, tác giả khẳng định rằng khi áp dụng kết hợp TPM với 5S, JIT,
TQM không chỉ doanh nghiệp sản xuất mà các doanh nghiệp dịch vụ, bảo dƣỡng,
xây dựng, sẽ hoạt động hiệu quả hơn.
11. S. Vinodh, K.R. Shivraman and S. Viswesh, (2012), “AHP-based lean

nghiệp Việt Nam áp dụng còn rất hạn chế. Một số đề tài liên quan đến hƣớng
nghiên cứu bao gồm:
12. Nguyễn Thị Đức Nguyên, Bùi Nguyên Hùng (2010) “Áp dụng lean
manufacturing tại Việt Nam thông qua một số tình huống”, Tạp chí Phát triển &
Hội nhập, Số 8, tr. 41- 48. Nhóm tác giả đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định
tính mutiliple cases để nghiên cứu việc áp dụng sản xuất tinh gọn tại ba doanh
nghiệp ở Việt Nam để tìm ra sự khác biệt của cơ sở lý thuyết với thực tiễn. Từ đó,
9
nhóm tác giả cũng đƣa ra mô hình áp dụng sản xuất tinh gọn cho các doanh nghiệp
Việt Nam nói chung áp dụng vào sản xuất và xây dựng chuỗi giá trị hiện tại và
tƣơng lai cho bản thân doanh nghiệp. Tuy nhiên, ba trƣờng hợp nghiên cứu trong đề
tài là các doanh nghiệp lớn, có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, do vậy mô hình đƣa ra còn
chƣa phù hợp hoàn toàn với điều kiện các doanh nghiệp Việt Nam.
13. Toon Van Dael, (2012), “Application of lean manufacturing in a new
plant of Ariston Vietnam”, Luận văn thạc sĩ, trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân.
Bằng các phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, tác giả đã hệ thống một số
lý thuyết về quản trị tinh gọn.Đồng thời, dựa trên nhu cầu tại doanh nghiệp Ariston
Việt Nam, tác giả đã thực hiện nghiên cứu và đề xuất kế hoạch áp dụng và triển
khai sản xuất tinh gọn tại nhà máy. Do nghiên cứu sâu vào một trƣờng hợp doanh
nghiệp nên đề xuất của tác giả chƣa thể ứng dụng tại các doanh nghiệp khác.
14. Đinh Trọng Thể, (2012), “Nghiên cứu áp dụng mô hình quản lý sản xuất
tinh gọn tại Xí nghiệp Cơ khí Quang Trung – Ninh Bình”, Luận văn thạc sĩ, Đại học
Bách khoa Hà Nội. Bắt đầu với tổng quan tài liệu, tác giả đã hệ thống đƣợc các nội
dung chính trong sản xuất tinh gọn.Đồng thời, bằng cách nghiên cứu thực trạng của
một doanh nghiệp, tác giả đã phân tích các loại lãng phí và đề xuất các công cụ phù
hợp để cắt giảm các loại lãng phí.Cuối cùng, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp
nhằm giúp doanh nghiệp áp dụng thành công sản xuất tinh gọn, nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp.Đây cũng là trƣờng hợp nghiên cứu 1 tình huống cụ
thể của doanh nghiệp, chƣa phải là nghiên cứu xây dựng mô hình.
15. Nguyễn Đăng Minh và nhóm tác giả, (2013), “Áp dụng 5S tại các doanh

DNSXNVV ở Việt Nam
- Phân tích các nguyên nhân ảnh hƣởng đến việc áp dụng QTTG
- Xây dựng mô hình và đề xuất giải pháp QTTG cho các DNSXNVV Việt Nam.
11
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn: “ Xây dựng mô hình quản trị tinh gọn
áp dụng tại một số doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam”.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: QTTG là một đề tài khá rộng nên tác giả đề tài tập trung
nghiên cứu việc áp dụng QTTG trong một số doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở
Việt Nam, nhằm tìm ra thực trạng về tình hình áp dụng QTTG trong các DN nhỏ và
vừa, từ đó phát hiện các vấn đề còn tồn tại, tìm kiếm nguyên nhân và đề xuất giải
pháp cho các vấn đề đó.
+ Thời gian: Tác giả luận văn sẽ thu thập những tài liệu có liên quan và các
thông tin mới nhất mà các DN áp dụng và thực hiện trong vòng 5 năm trở lại đây.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu thực chứng trong đó có:
Phƣơng pháp phân tích tổng hợp; phƣơng pháp điều tra khảo sát; phƣơng pháp phỏng
vấn chuyên gia với mục đích trả lời câu hỏi: “Tại sao các DNSXNVV ở Việt Nam
chưa áp dụng QTTG vào sản xuất?”, đƣợc tiến hành theo 3 bƣớc nhƣ sau:
- Bƣớc 1: Đề tài nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp phân tích tổng hợp lý thuyết (thu
thập và phân tích dữ liệu thứ cấp) về quản trị tinh gọn, đồng thời nghiên cứu thực
tiễn tại một số DNSXNVV kết hợp với phỏng vấn chuyên gia, từ đó rút ra kinh
nghiệm trong việc áp dụng quản trị tinh gọn. Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu sẽ sử
dụng phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua thực hiện điều tra khảo sát
doanh nghiệp bằng bảng hỏi để thấy hiện trạng áp dụng quản trị tinh gọn tại các
DNNVV ở Việt Nam.
- Bƣớc 2: Từ những dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập ở bƣớc 1, đề tài nghiên cứu
sử dụng phƣơng pháp phân tích theo tƣ duy của khoa học giải quyết vấn đề để phân
tích vấn đề tồn tại trong việc áp dụng quản trị tinh gọn tại các DNNVV ở Việt Nam.

Bƣớc 1
Bƣớc 2
Bƣớc 3
Đƣa ra giải pháp
Nghiên cứu lý
thuyết
Điều tra, khảo sát hiện trạng áp dụng
QTTG tại một số DNSXNVV ở VN
Phân tích dữ liệu đƣa ra các vấn đề tồn tại
Phân tích các nguyên nhân ảnh hƣởng đến
việc áp dụng QTTG tại một số DNSXNVV
Xây dựng mô hình quản trị tinh gọn áp dụng tại một
số doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam.
13
hợp cho các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam áp dụng hiệu quả hơn.
Điều đặc biệt của luận văn là đã xây dựng đƣợc mô hình quản trị tinh gọn áp dụng
chung cho các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài
nghiên cứu đƣợc kết cấu thành 4chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận vềquản trị tinh gọn
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng áp dụng QTTG tại một số doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa
ở Việt Nam
Chƣơng 4: Phân tích nguyên nhân và đề xuất mô hình QTTG áp dụng tại một số doanh
nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam

14
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TINH GỌN

trình “Plan - Do - Check - Act” mà đến nay vẫn đang đƣợc áp dụng rộng rãi trên thê
giới, bên cạnh đó là quan điểm về quản lý chất lƣợng hiện đại - nền tảng quan trọng
cho quản lý chất lƣợng trong SXTG hiện nay. Ngƣời có đóng góp quan trọng tiếp
theo là Taiichi Ohno, cha đẻ của phƣơng thức sản xuất Toyota (TPS), phát triển chi
tiết hơn về khái niệm JIT và Jidoka cũng nhƣ cách kết hợp chúng trong sản xuất.
Năm 2000, Jame Womack cho ra đời cuốn sách đầu tiên về SXTG: “Machine that
Changed the World” - “Cỗ máy làm thay đổi thế giới” và khái niệm “tƣ duy Lean”,
ông đã so sánh hệ thống sản xuất trong các công ty sản xuất ô tô Nhật với các công
ty khác trên thế giới.
Sản xuất tinh gọn (Lean production) là phƣơng pháp quản lý định hƣớng vào
việc giảm thiểu lãng phí để nâng cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả toàn bộ quá
trình sản xuất. Ý tƣởng cốt lõi của việc tinh gọn quá trình sản xuất là nâng cao tối
đa giá trị gia tăng cho khách hàng dựa trên việc loại bỏ triệt để lãng phí trong các
công đoạn tạo ra hàng hoá kể từ lúc đƣợc sản xuất cho tới khi đƣợc tiêu dùng.
Một công ty thực hiện Lean sẽ hiểu tầm quan trọng của giá trị cho khách
hàng và tập trung vào các quá trình chủ chốt của nó để không ngừng tăng những giá
trị ấy. Mục tiêu cuối cùng là cung cấp giá trị hoàn hảo cho khách hàng thông qua
một quá trình tạo giá trị hoàn hảo hoàn toàn không còn lãng phí.
Việc loại bỏ lãng phí trong toàn chuỗi giá trị, thay vì chỉ tại một vài công
đoạn, sẽ tạo ra một quy trình ít tốn nguồn lực hơn, cần ít không gian, ít vốn hơn, và
tốn ít thời gian hơn để làm ra sản phẩm mà chi phí và tỷ lệ khuyết tật lại thấp hơn.Từ
đó, các công ty có thể đáp ứng những thay đổi trong mong muốn của khách hàng một
cách nhanh chóng và hiệu quả hơn; việc quản lý thông tin trở nên đơn giản và chính
xác hơn.

Trích đoạn Vai trò của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ởViệt Nam Tình hình áp dụngQTTG tại một số doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ởViệt Nam Trường hợp Công ty TNHH một thành viên 76 Trƣờng hợp Công ty cổ phần sản xuất và Phân phốiMai Nam Công ty cổ phần nhựa xốp 76 Bộ Quốc Phòng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status