Hướng dẫn Kỹ thuật thu gom và sử dụng nước mưa ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long - Pdf 29

HNG DN K THUT THU GOM
V S DNG NC MA
vựng ng bng Sụng Cu Long
Rainwater Harvesng Guidebook for the Mekong Delta
Mỏng xi
Mỏi nh
Lc rỏc
B cha
nc ma
X lý
nc ma
First ush
NHAỉ XUAT BAN NONG NGHIEP
Cách trích dẫn tài liệu này:
Trường Đại học Cần Thơ (2014). Hướng dẫn Kỹ thuật thu gom và sử dụng nước mưa ở vùng Đồng bằng
Sông Cửu Long (Rainwater Harvesng Guidebook for the Mekong Delta), Khoa Môi trường và Tài nguyên
Thiên nhiên và Viện Nghiên cứu Biến đổi Khí hậu (DRAGON Instute – Mekong), Trường Đại học Cần Thơ.
Tác giả: Nguyễn Hiếu Trung (Chủ biên), Đinh Diệp Anh Tuấn, Nguyễn Xuân Hoàng, Lê Quang Trí, Nguyễn
Nguyên Minh.
Cơ quan đóng góp:
Tài liệu “Hướng dẫn Kỹ thuật thu gom và sử dụng nước mưa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long” được thực
hiện bởi Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên và Viện Nghiên cứu Biến đổi Khí hậu, Trường ĐH Cần
Thơ, dưới sự hỗ trợ của Cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghiệp Úc (CSIRO).
Lời cảm tạ
Tài liệu Hướng dẫn này là một sản phẩm của dự án “Thích Nghi Biến Đổi Khí Hậu thông qua Phát Triển Bền
Vững - Thí Điểm Nghiên Cứu Hệ Thống và Môi Trường Nước Thành Phố Cần Thơ, Việt Nam”, được tài trợ
bởi Liên Minh Nghiên Cứu cho Phát Triển DFAT-CSIRO (DFAT-CSIRO RfD Alliance) và Chương trình nghiên
cứu Thích Nghi Khí Hậu của CSIRO (Climate Adaptaon Flagship) từ năm 2010 - 2014. Chúng tôi chân thành
cảm ơn sự hỗ trợ của các nhà khoa học của CSIRO gồm ông Stephen Cook và ông Luis Neumann trong việc
nghiên cứu đề tài thu gom, xử lý và sử dụng nước mưa. Ngoài ra, chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn
các ý kiến đóng góp của PGS. TS Lê Anh Tuấn - Viện Nghiên cứu Biến đổi khí hậu, Trường ĐHCT và ông Kỷ

người dân ở Cần Thơ nhận định rằng nước mưa là nguồn nước có chất lượng tốt. Tuy nhiên, chưa có minh
chứng khoa học rõ ràng về chất lượng của nước mưa cũng như thiếu tài liệu kỹ thuật hướng dẫn khai thác
và sử dụng hiệu quả nguồn nước này. Nước mưa khi được thu gom và xử lý đúng cách không những là
nguồn cung cấp nước chính cho các khu vực chưa ếp cận được với nước sạch mà còn là nguồn nước bổ
sung hiệu quả tại các khu vực đã có đường ống cấp nước.
Nhóm nghiên cứu của Trường Đại học Cần Thơ, với sự hỗ trợ của Tổ chức CSIRO, Úc, đã thực hiện các
nghiên cứu chuyên sâu về kỹ thuật thu gom, quản lý và sử dụng nước mưa và các tác nhân gây ảnh hưởng
đến chất lượng nước mưa. Bên cạnh đó, cách ếp cận phân ch chi phí - lợi ích của bể chứa nước mưa
cùng với các mô hình thí điểm thu gom và sử dụng nước mưa đã được triển khai như những ví dụ điển
hình cho các ứng dụng cụ thể của người dân.
Tài liệu “Hướng dẫn kỹ thuật thu gom và sử dụng nước mưa“ này được thực hiện dựa trên những kết quả
nghiên cứu thực ễn tại Cần Thơ kết hợp kinh nghiệm thực tế trong thu gom và sử dụng nước mưa tại Úc
nhằm điều chỉnh phù hợp với điều kiện ứng dụng của vùng ĐBSCL. Các nội dung cụ thể sẽ được trình bày
chi ết ở từng chương của quyển Hướng dẫn này, bao gồm 4 chương và 4 phụ lục:
- Chương 1: "Chất lượng nước mưa": giới thiệu về chất lượng nước mưa, các êu chí đánh giá và
các lưu ý.
- Chương 2: "Sử dụng nước mưa": Mục đích sử dụng và nhu cầu sử dụng.
- Chương 3: "Hướng dẫn kỹ thuật thu gom và xử lý nước mưa": giới thiệu các hệ thống thu gom
nước mưa, cách xác định thể ch bể chứa và các giải pháp xử lý nước.
- Chương 4: "Quản lý, vận hành và bảo dưỡng": giới thiệu các giải pháp quản lý chất lượng nước,
vận hành và bảo dưỡng hệ thống.
- Phần Phụ lục: các mô hình thí điểm, ứng dụng thực ễn, các công thức nh toán, bảng tham khảo
kết quả phân ch chất lượng nước mưa thu trực ếp.
Nhóm Nghiên cứu và Biên soạn hy vọng tài liệu hướng dẫn này sẽ hữu dụng cho cán bộ kỹ thuật và các hộ
gia đình trong việc thu gom và sử dụng nước mưa một cách hiệu quả, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên
nước, cải thiện dân sinh và sức khỏe cộng đồng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Nhóm Biên soạn
Hướng dẫn kỹ thuật thu gom và sử dụng nước mưa 3
Lời nói đầu

Khảo sát chất lượng nước mưa ngoài trời ở các điểm có chất lượng không khí khác nhau;
Khảo sát chất lượng nước mưa vào các thời điểm khác nhau của mùa mưa (đầu mùa, giữa mùa
và cuối mùa);
Kiểm tra chất lượng nước mưa thu gom từ nhiều loại mái nhà;
Đánh giá chất lượng nước ở đầu trận mưa;
Kiểm tra chất lượng nước mưa trong các dụng cụ chứa nhằm đánh giá diễn biến chất lượng nước
trong quá trình chứa và sử dụng.
Kết quả khảo sát chất lượng nước mưa tại TP Cần Thơ cho thấy, nước mưa không bị ô nhiễm bởi các chỉ
êu kim loại nặng, chất hữu cơ đa vòng, chất phóng xạ (α, β); mà thường bị nhiễm bẩn bởi các chỉ êu vi
sinh (coliforms), hàm lượng chất rắn, độ đục là chủ yếu. Các số liệu khảo sát cũng chỉ ra rằng, nước mưa
thu gom từ mái nhà dễ bị ô nhiễm bởi chỉ êu vi sinh và chất rắn (bụi, cặn), đặc biệt nước mưa thu từ mái
Fibro-xi măng và mái lá thường đục và có màu. Hàm lượng nhiễm bẩn này cũng ch tụ theo thời gian trên
mái nhà, trong không khí làm cho chất lượng nước của các trận mưa đầu mùa có chất lượng không tốt.
Thêm vào đó, kết quả khảo sát của dự án cũng cho thấy chất lượng nước mưa suy giảm dần theo thời gian
chứa và sử dụng. Các nguyên nhân gây ô nhiễm nước mưa có thể đến từ việc không đậy nắp các dụng cụ
chứa nước, lấy nước sử dụng bằng các dụng cụ múc (gàu, ca, thau ). Do đó, các khuyến cáo về việc vệ
sinh, lấy nước sử dụng là thực sự cần thiết để bảo quản chất lượng nước mưa trong quá trình chứa.
Tóm lại, nước mưa có thể được sử dụng như một nguồn nước thay thế và có thể sử dụng cho nhiều mục
đích khác nhau tùy vào chất lượng nước, nhằm góp phần ết kiệm chi phí khai thác và xử lý nước, cũng
như đảm bảo nguồn cấp nước bền vững trước bối cảnh thích ứng trong tương lai.
1.2 Các chỉ êu đánh giá chất lượng nước mưa
Khi
đề cập đến chất lượng nước mưa, người sử dụng thường lo ngại nước mưa bị ảnh hưởng bởi các chất
ô nhiễm phát sinh do hoạt động giao thông, khói thải công nghiệp và cả các chất phóng xạ,… Do đó, để
đánh giá chất lượng nước mưa cần thực hiện phân ch chuyên môn về các chỉ êu chất lượng nước, trong
đó màu, mùi vị, là những chỉ êu được người sử dụng tự quan sát và theo dõi, các chất ô nhiễm khác cần
căn cứ vào kết quả phân ch chuyên môn.
Căn cứ theo Quy chuẩn Việt Nam về chất lượng nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt (QCVN 01/2009-BYT),
một số các chỉ êu ô nhiễm đặc trưng sau cần được phân ch và đề cập khi xét đến chất lượng nước.
6 Hướng dẫn kỹ thuật thu gom và sử dụng nước mưa

Nitrite (NO
2
-
),
Sulfate (SO
4
2-
),
Chất rắn lơ lửng
(SS),
Chất rắn hòa tan
(TDS),
Nhôm (Al),
Asen (As),
Bari (Ba),
Đồng (Cu),
Chì (Pb),
Cadmi (Cd),
Crôm (Cr),
Sắt (Fe), Kẽm (Zn),
Man gan (Mn),
Tổng Coliform,
Ecoli,
Campylobacter,
Salmonella
Tổng chất hữu cơ,
Di (2 etylthexyl)
phtalat,
Poly-Aromatic
Hydrocarbons

Đạt Vi sinh:
Coliforms
E. Coli

MPN/100ml
MPN/100ml

39
0

Chưa đạt
Đạt

Đạt
Đạt
Nitrate (NO
3
-
)
Nitrite (NO
2
-
)
Amonia (NH
4
+
)

Chất phóng xạ pCi/l
Không phát
hiện
Đạt Đạt
Loại mái nhà Lưu ý về chất lượng nước

Fibro-ximăng
Bề mặt nhám, dễ bám bụi, cặn, rong rêu; có thể có phân
mèo, phân chim, thằn lằn
Nước mưa thu được thường đục và có nhiều cặn. Hàm
lượng các chất ô nhiễm cao (độ đục, chất rắn lơ lửng, chất
rắn hòa tan và vi sinh vật) vượt hơn qui chuẩn cho phép về
chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt.
Lưu ý: không thu gom nước mưa từ mái fibro-ximăng để sử
dụng cho ăn uống.

Mái lá (dừa nước, cọ… )
Dễ bám bụi, cặn; có thể có phân mèo, phân chim, thằn lằn
Nướ c mưa thu đươ ̣c thươ ̀ng có màu ( vàng )
ơ ̉ trậ n mưa
và độ màu tăng theo độ tuổi của mái lá.
Mái lá cũ thườ ng có nhiều chất nhiễm bẩn đặ c biệ t là cá c vi
sinh vâ ̣t. Ngoà i ra , ma ́i lá cũ thươ ̀ng bị phân hủy
gây ả nh
hươ ̉ng đê ́n châ ́t lượ ng nướ c mưa.
Lưu ý: không thu gom nước mưa từ mái lá cũ (trên 1 năm
tuổi) để sử dụng cho ăn uống.
1.3.3 Một số lưu ý khi sử dụng nước mưa
Khi sử dụng nước mưa, nhiều chất gây nhiễm bẩn có thể phát sinh trong quá trình thu gom và chứa nước, do đó việc
thực hiện một số lưu ý trong quá trình sử dụng nước mưa sẽ hạn chế được các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến

x
, SO
x
,
Pb, bụi, màu, )

- Không nên sử dụng nước ở đầu mùa
mưa (4-6 trận mưa đầu mùa).
- Loại bỏ nước đầu trận mưa.
- Khói bụi từ công trình xây
dựng (bụi, Pb, )
- Khói thải khu công nghiệp
(NO
x
, SO
x
, kim loại nặng, chất
hữu cơ, màu, )

- Không nên sử dụng nước ở đầu mùa
mưa (4-6 trận mưa đầu mùa).
- Loại bỏ nước đầu trận mưa.
- Thường xuyên theo dõi và quan trắc
chất lượng nước mưa (nếu có thể).
- Hạn chế thu nước mưa để sử dụng
cho ăn uống.
- Các loại thuốc bảo vệ thực
vật phun xịt gần nhà
- Không nên sử dụng nước ở đầu mùa
mưa (4-6 trận mưa đầu mùa).

Chất nhiễm bẩn từ
vật liệu làm mái nhà
(mái lá, mái fibro-
ximăng, mái tole, mái
ngói) và máng xối
Mangan, kẽm, sắt (từ tole
kẽm), sắt (tole thiếc). Đây là
các kim loại nặng do mái nhà
cũ bị rỉ sét và bong tróc.
Mái lá phân hủy sẽ làm nước
mưa có màu. Bề mặt mái lá dễ
bám bụi, vi sinh vật.
Mái fibro-ximăng cũ, có bề mặt
nhám, dễ bám bụi, vi sinh vật
gây bệnh và dễ bong tróc.
- Làm vệ sinh mái nhà (tole, ngói)
trước khi hứng nước.
- Thay các mái tôn, máng xối thiếc đã
cũ và bị rỉ sét.
- Khuyến cáo không thu nước mưa từ
mái fibro-ximăng và mái lá cũ để sử
dụng cho ăn uống.
4
Chất nhiễm bẩn đến
từ máng xối và
đường dẫn nước
mưa
Do bụi và các sinh vật (côn
trùng) trú ngụ.
- Vệ sinh máng xối và đường ống dẫn

Nước mưa có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, tùy theo yêu cầu sử dụng nước của mỗi
gia đình cũng như các điều kiện đặc trưng của từng khu vực (đô thị, ven đô hoặc nông thôn). Mục đích sử
dụng nước mưa có thể được phân thành 2 nhóm mục đích sử dụng nước chính như sau:
1. Các mục đích sử dụng không yêu cầu chất lượng nước cao: tưới cây, xối rửa (ví dụ như xối rửa
nhà vệ sinh, rửa sân, rửa đường),
Tại các khu vực có đường ống cấp nước sạch, việc sử dụng nước đường ống cho các mục đích
không yêu cầu chất lượng cao sẽ gây lãng phí về tài nguyên và kinh tế, do đó nước mưa sẽ là
nguồn nước bổ sung phù hợp và ết kiệm. Vì nước mưa thường rất trong và tương đối sạch
nên chúng ta chỉ cần loại bỏ rác, lá cây và các tạp chất có kích thước lớn là có thể sử dụng nước
mưa cho các mục đích sử dụng này (xem Chương 3, Kỹ thuật thu gom và xử lý nước mưa).
Đối với các công trình công cộng (cơ quan, trường học, bến xe, ) việc sử dụng nước chủ yếu
để xối rửa (nhà vệ sinh, rửa sân, ) và tưới cây. Do đó, nước mưa sẽ rất phù hợp và hiệu quả
cho các đối tượng sử dụng nước này.
2. Các mục đích sử dụng yêu cầu chất lượng nước cao: uống, nấu ăn, rửa rau, rửa chén
Tại các khu vực chưa có đường ống cấp nước sạch, nước mưa là nguồn nước cần được xem
xét lựa chọn để sử dụng cho các mục đích này, vì bản chất nước mưa tương đối sạch, ít bị ảnh
hưởng bởi các tác nhân gây ô nhiễm hơn so với nước mặt và nước ngầm, do đó việc xử lý
nước mưa sẽ đơn giản và ít tốn kém hơn so với các nguồn nước trên (xem Phần 3, Kỹ thuật
thu gom và xử lý nước mưa).
Hình 2. Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa cho các mục đích sử dụng
2.2 Nhu cầu sử dụng nước mưa
Nhu cầu sử dụng nước mưa là tổng lượng nước mưa cần thiết để đáp ứng cho các mục đích sử dụng nước
mưa khác nhau (như: xối rửa, ăn uống). Ví dụ, một hộ gia đình thường sử dụng khoảng 40 lít/ngày cho các
mục đích ăn uống, rửa rau củ quả, nấu ăn, trong đó từ 6 – 8 lít/ngày là để ăn uống. Vậy nếu hộ này muốn
thu gom và sử dụng nước mưa chỉ cho mục đích ăn uống thì nhu cầu sử dụng nước mưa của hộ gia đình
sẽ bằng 6 – 8 lít/ngày.
12 Hướng dẫn kỹ thuật thu gom và sử dụng nước mưa
Máng xối
Mái nhà
Lược rác

3
MÁI NHÀ
NƯỚC XẢ BỎ
SỬ DỤNG CHO
XỐI RỬA
CHÚ THÍCH:
THIẾT BỊ LOẠI BỎ NƯỚC
ĐẦU TRẬN MƯA
BỂ CHỨA NƯỚC MƯA
(NHỰA, INOX, SÀNH SỨ
MÁNG XỐI
CHÚ THÍCH:
THIẾT BỊ LOẠI BỎ NƯỚC ĐẦU TRẬN MƯA THIẾT BỊ LỌC NƯỚC
BỂ CHỨA NƯỚC MƯA (NHỰA, INOX, SÀNH SỨ ) ĐUN SÔI MÁNG XỐI
1
2
5
5
1
2
3
4
4
3
MÁI NHÀ
NƯỚC XẢ BỎ
SỬ DỤNG CHO
ĂN UỐNG
SỬ DỤNG CHO
SINH HOẠT

gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mưa. Do đó các bể chứa nước mưa cần được thiết kế kín để ngăn các
nguyên nhân gây ô nhiễm này và đảm bảo chất lượng nước mưa cho sử dụng. Các điểm lấy nước của bể
chứa nước mưa cần được đóng kín sau khi sử dụng. Tại vị trí nước vào và nước chảy tràn của bể chứa nên
có một tấm lưới lọc để ngăn các chất bẩn cũng như muỗi và các loại côn trùng khác không vào được bể
chứa (Hình 6).
Phía trên của bể chứa nên được đậy kín bằng nắp để tránh trẻ em hoặc vật nuôi chui vào trong bể. Chỉ
được vào bể trong trường hợp làm vệ sinh bể chứa. Các bể nên đặt trên mặt đất để tránh nước mưa chảy
tràn hoặc nước ngầm đi vào bể chứa, vì các loại nước này thường có hàm lượng chất ô nhiễm cao hơn so
với nước mưa thu từ mái nhà.
Hình 6. Lưới lọc tại vị trí nước vào và chảy tràn của bể chứa nước mưa
Vào các năm gần đây, các loại bể chứa mới đã được phát triển, với mục đích chứa đủ lượng nước mưa để
sử dụng trong điều kiện không gian chứa bị hạn chế. Các bể chứa này có hình dạng như một bức tường
hoặc sử dụng một túi chứa. Túi chứa có thể được lắp đặt linh hoạt bằng giá đỡ hoặc lắp đặt dưới các tầng
hầm (thông thường chiều cao của túi < 750mm). Các túi chứa thường khó lắp đặt hơn so với bể chứa,
nhưng rất phù hợp cho các căn nhà có diện ch nhỏ. Tuy nhiên cần phải lưu ý về độ bền của các túi chứa.
16 Hướng dẫn kỹ thuật thu gom và sử dụng nước mưa
Kiệu chứa nước
Bể chứa nước bằng bê tông Bể chứa nước bằng inox Bể chứa nước bằng nhựa
Lu chứa nước Ống chứa nước bằng bê tông
Nước mưa vào
bể chứa
Lưới lọc nước mưa
Ống chảy tràn
Hình 7. Một số kiểu chứa nước mưa và cách bố trí
3.3 Xác định thể ch bể chứa nước mưa
Bể chứa nước mưa có thể ch lớn có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng nước trong một khoảng thời gian dài
không có mưa, tuy nhiên chúng thường chiếm nhiều không gian lắp đặt và chi phí đầu tư cao, do đó việc
xác định thể ch bể chứa nước mưa phù hợp là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định hiệu quả
kinh tế khi thực hiện thu gom và sử dụng nước mưa.
3.3.1 Các thông số để xác định thể ch bể chứa nước mưa

họa phương pháp nh toán diện ch mái nhà thu nước mưa.
Hình 8. Diện ch mái nhà thu gom nước mưa
Ví dụ: Mặt bằng của một mái nhà có chiều dài 20m, chiều rộng 10m và mái nhà này được lợp thành 2
mái nghiêng như hình trên (trái). Mái nhà được chia làm hai phần diện ch bằng nhau 1 & 2, mặt bằng
của mái nhà như hình trên (phải) và chỉ lắp đặt máng xối thu nước mưa cho phần diện ch 1 (theo chiều
dài của mái nhà). Diện ch mái nhà thu nước mưa được xác định như sau:
- Xác định chiều dài máng xối: do máng xối được lắp đặt theo chiều dài của mái nhà, nên chiều
dài máng xối là A = 20 m.
- Phần diện ch 1 của mái nhà (có chiều rộng b = B/2 = 10/2 = 5m) được đấu nối với máng xối
nên chiều rộng phần diện ch 1 chính là chiều rộng của mái nhà thu nước mưa.
- Phần diện ch 2 không đấu nối với máng xối nên diện ch thu nước mưa không được nh toán
(bằng 0).
- Diện ch mái nhà thu nước mưa: S = A x b = 20 x 5 = 100 m
2
3.3.3 Xác định lượng mưa hiệu quả
Lượng mưa là độ cao lượng nước thu được sau cơn mưa trên một bề mặt phẳng trên một đơn vị thời gian
(giờ, ngày, tháng, năm). Lượng mưa thường được nh bằng mm (milimét) hay lít/m². Lượng mưa trung
bình ở ĐBSCL dao động trong khoảng 1.400 - 2.200 mm/năm. Tỉnh có lượng mưa cao nhất là Cà Mau (trên
2.200 mm/năm), tỉnh có lượng mưa thấp nhất là Đồng Tháp (xấp xỉ 1.400 mm/năm) (Nguồn: Lê Anh Tuấn
(2002). Giáo trình Thuỷ văn Công trình, Đại học Cần Thơ). Tại TP Cần Thơ, lượng mưa trung bình dao động
từ 1.400-1.800 mm/năm. Hình 9 trình bày lượng mưa trung bình tháng.
18 Hướng dẫn kỹ thuật thu gom và sử dụng nước mưa
Mặt bằng
mái nhà
Máng xối
Hình 9. Lượng mưa trung bình tháng tại TP Cần Thơ từ 1978 – 2011
Chúng ta không thể thu gom toàn bộ lượng mưa vì có một phần lượng mưa bị thất thoát khi trời mưa và
trong quá trình thực hiện thu gom (do bốc hơi, thấm ướt vào mái nhà và lượng nước xả bỏ đầu trận
mưa, ). Do đó, việc xác định tổng lượng mưa có thể thực hiện thu gom được trên một đơn vị diện ch
mái nhà trong một khoảng thời gian xác định (lượng mưa hiệu quả) là cần thiết để nh toán thể ch bể

Bảng trên được tính toán theo công thức (PL2.2) ở Phục lục 2, với hệ số hiệu quả thu nước
mưa (A) bằng 0.8 và lượng mưa thất thoát (B) được chọn bằng 2 mm / tháng.
Lượng mưa trung bình tháng (mm)
350.0
300.0
250.0
200.0
150.0
100.0
50.0
0.0
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tháng
7.9
3.9
19.9
43.2
178.6
229.7
246.3
231.0
255.7
287.3
155.2
49.9
3.3.5 Xác định nhu cầu sử dụng nước mưa
Như đã trình bày ở Phần 2, nhu cầu sử dụng nước mưa là thông số quan trọng quyết định thể ch của bể
chứa nước mưa. Việc xác định nhu cầu sử dụng nước có ảnh hưởng lớn đến lượng nước cấp hàng ngày,
thời gian lưu trữ, sử dụng nước trong bể chứa ở thời gian ếp theo. Nhu cầu sử dụng nước phụ thuộc vào
các yếu tố sau:

Ăn uống, sinh hoạt
(nông thôn)
Ăn uống, sinh hoạt
(thị trấn, điểm dân
cư nông thôn)
2 5 - 6 40 80 - 120 160 - 300
3 7,5 - 9 60 120 - 180 240 - 450
4 10 - 12 80 160 - 240 320 - 600
5 12,5 - 15 100 200- 300 400 - 750
6 15 - 18 120 240 - 360 480 - 900
7 17,5 - 21 140 280 - 420 560 - 1050
8 20 - 24 160 320 - 480 640 - 1200
9 22,5 - 27 180 360 - 540 720 - 1350
10 25 - 30 200 400 - 600 800 - 1500
Ghi chú:
Mục đích sử dụng nước
Số thành viên
trong gia đình
(người)
Nhu cầu sử dụng nước (lít/ngày/hộ)
Kết quả được ước nh theo TCXDVN 33:2006/BXD

- Số liệu mưa trung bình hằng tháng (qua nhiều năm nếu có), tham khảo các số liệu của Niên giám
thống kê hoặc Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn các tỉnh, thành.
Thể ch bể chứa nước mưa có thể được xác định theo phương pháp nh toán cân bằng nước trong bể
chứa (theo năm, tháng, ngày, hoặc từng trận mưa), sau đó thực hiện xem xét các yếu tố: điều kiện không
gian lắp đặt bể chứa nước mưa, điều kiện kinh tế của hộ gia đình và chi phí – lợi ích của bể chứa nước mưa,
khả năng quản lý và bảo dưỡng để lựa chọn bể chứa có thể ch phù hợp.
Cách đơn giản để xác định thể ch bể chứa nước mưa là nh toán thể ch bể chứa đáp ứng nhu cầu sử
dụng nước cho cả năm, hoặc các tháng mùa mưa trong năm, dựa trên số liệu mưa trung bình hằng tháng.

)
Diện ch mái nhà thu nước mưa, m
2
Ghi chú: - Kết quả được nh toán theo số liệu mưa trung bình tháng của TP Cần Thơ (1978-2011)
- x: Diện ch mái thu nước mưa không đáp ứng nhu cầu sử dụng nước (hoặc thể tích bể chứa > 30m
3
)
- Bảng tra chỉ có tính chất tham khảo và được tính toán dựa theo số liệu mưa trung bình của TP Cần
Thơ (1978-2011), do đó kết quả sẽ không thích hợp với các năm có lượng mưa thay đổi bất thường
Bảng 8. Bảng tra thể ch bể chứa nước mưa sử dụng trong mùa mưa
Cách tra bảng được thực hiện như ví dụ sau:
Ví dụ: Một hộ gia đình gồm 4 thành viên và đang sinh sống tại vùng ven của TP Cần Thơ, mỗi thành viên
trong gia đình thường sử dụng khoảng 25 lít/ngày. Căn nhà của hộ gia đình này có diện ch mái thu nước
mưa là 100 m
2
. Hộ này muốn thu gom nước mưa để sử dụng cho sinh hoạt trong mùa mưa của năm.
Bể chứa nước mưa của hộ gia đình này được chọn bằng cách tra bảng như sau:
- Tính toán nhu cầu sử dụng nước hằng ngày của hộ gia đình: 4 người x 25 lít/ngày/người = 100
lít/ngày.
- Với diện ch mái nhà thu nước mưa là 100m
2
và nhu cầu sử dụng nước là 100 lít/ngày, thực hiện
tra Bảng 8 để xác định thể ch bể chứa sử dụng trong mùa mưa (như hình bên dưới)
22 Hướng dẫn kỹ thuật thu gom và sử dụng nước mưa

Nhu cầu sử dụng
nước mưa
(lít/ngày) 30 40 50 60 80 100 150 200 300
10 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
20 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7

3
sẽ được chọn để cung cấp nước mưa
cho hộ này sử dụng trong cả năm.
Lưu ý khi lựa chọn bể chứa nước mưa:
Bể chứa nước mưa có thể ch lớn sẽ đáp ứng nhu cầu sử dụng nước mưa khi lượng mưa trong năm
giảm, hoặc khi thời gian mùa khô kéo dài hơn. Tuy nhiên, bể chứa nước mưa quá lớn sẽ chiếm nhiều
không gian lắp đặt và chi phí đầu tư bể chứa cao, do đó cần thực hiện cân đối thể ch bể chứa nước
mưa phù hợp với điều kiện sẵn có của hộ gia đình trước khi lựa chọn bể chứa.
Hướng dẫn kỹ thuật thu gom và sử dụng nước mưa 23

Nhu cầu sử dụng
nước mưa
(lít/ngày) 30 40 50 60 80 100 150 200 300
10 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
20 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7
30 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7
40 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0 1.0
50 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5 1.5
75 2.0 2.0 2.0 2.0 2.0 2.0 2.0 2.0 2.0
100 2.5 2.5 2.5 2.5 2.5 2.5 2.5 2.5 2.5
125 3.0 3.0 3.0 3.0 3.0 3.0 3.0 3.0 3.0
150 4.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5
200 x 6.0 5.0 5.0 5.0 5.0 5.0 5.0 5.0
250 x x 7.5 6.0 6.0 6.0 6.0 6.0 6.0
300 x x x 9.0 7.0 7.0 7.0 7.0 7.0
350 x x x x 9.0 8.0 8.0 8.0 8.0
400 x x x x 12.0 9.0 9.0 9.0 9.0
500 x x x x x 15.0 12.0 12.0 12.0
600 x x x x x x 14.0 14.0 14.0
- Bảng tra chỉ áp dụng cho các khu vực của TP Cần Thơ

áp dụng để loại bỏ rác, lá cây, các mảnh vụn… trong nước mưa. Các dụng cụ lược có thể được
làm bằng inox, nhựa,…
Lưới lược: có thể được lắp đặt trên máng xối, ống thu gom nước mưa hoặc tại vị trí đầu vào
của bể chứa. Khi lắp đặt lưới lược tại vị trí đầu vào của bể chứa cần chọn loại lưới có mắc lưới
nhỏ hơn 1mm. Tuy nhiên mắc lưới lọc lắp đặt trên máng xối thường có kích thước lớn hơn
(2,5mm) để đảm bảo thu gom hết lượng nước mưa trên mái nhà.
24 Hướng dẫn kỹ thuật thu gom và sử dụng nước mưa
Chặt bỏ các nhành cây
che mái nhà
Không lắp anten trên
mái nhà thu nước mưa
Máng xối
Thiết bị lược rác
Lọc nước mưa
Vòi lấy nước
Khử trùng nước mưa
Lưới lược rác
Thiết bị bỏ nước
đầu trận mưa
Hình 11. Một số biện pháp và dụng cụ lọc sơ bộ nước mưa
3.4.2 Thiết bị bỏ nước đầu trận mưa (First flush)
Các chất ô nhiễm trong không khí và các chất bẩn trên mái nhà thường bị cuốn trôi theo lượng nước ở đầu
trận mưa, do đó lượng nước ở đầu trận mưa cần được loại bỏ trước khi thực hiện thu gom nước mưa. Tuy
nhiên, việc loại bỏ lượng nước ở đầu trận mưa thông qua sự theo dõi và chờ đợi mưa lớn thường gây các
trở ngại và mất nhiều thời gian.
Thiết bị bỏ nước đầu trận mưa là một thiết bị tự động loại bỏ lượng nước bẩn ở đầu trận mưa, giúp nước
mưa thu gom được có chất lượng tốt hơn. Theo kết quả nghiên cứu của dự án “Thích ứng biến đổi khí hậu
thông qua phát triển đô thị bền vững”, hàm lượng vi sinh (Tổng Coliform) trong nước mưa có thể giảm
70-90% sau khi nước đầu trận mưa được loại bỏ thông qua thiết bị này, ngoài ra các chất bẩn (như: cặn,
côn trùng, phân chim, hàm lượng kim loại nặng,… ) trong nước mưa đều giảm sau khi qua thiết bị này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status