ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
*****
HOÀNG THẾ CƢỜNG
CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT BẮC
THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
*****
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 5
1.1. Khái niệm, phân loại, vai trò của chiến lƣợc kinh doanh trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. 5
1.1.1 Khái niệm về chiến lƣợc kinh doanh. 5
1.1.2. Phân loại chiến lƣợc kinh doanh 7
1.1.3 Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. 9
1.2 Hoạch định chiến lƣợc 11
1.2.1 Xác định sứ mệnh và mục tiêu chiến lƣợc 11
1.2.2 Phân tích chiến lƣợc 15
1.2.3 Các giải pháp chiến lƣợc 20
1.3 Thực thi chiến lƣợc 24
1.3.1 Thay đổi cơ cấu tổ chức theo chiến lƣợc 24
1.3.2 Phân bổ nguồn lực chiến lƣợc 25
1.3.3 Xây dựng các hệ thống trợ lực chiến lƣợc và khuyến khích nhân
viên 26
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CPXD VIỆT BẮC 28
2.1 Khái quát về công ty 28
2.1.1 Lịch sự hình thành và phát triển của công ty 28
2.1.2 Thông tin căn bản về công ty 28
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 29
2.1.4 Bộ máy tổ chức và quản lý kinh doanh của công ty 30
2.2 Thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty cổ phần xây
dựng Việt Bắc 32
2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty 32
2.2.2 Chiến lƣợc kinh doanh hiện tại của công ty 34
2.2.3 Kết quả kinh doanh của công ty 35
1
CPXD
Cổ phần xây dựng
2
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới ii
DANH MỤC BẢNG
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 1.1
Các căn cứ hình thành sứ mệnh của công ty
11
2
Hình 1.2
Mô hình của D.Abell về xác định ngành kinh doanh
12
3
Hình 1.3
Năng lực cạnh tranh trong ngành
18
4
Hình 2.1
Cơ cấu tổ chức của Công ty CPXD Việt Bắc
31
5
Hình 2.2
Sơ đồ tổng quát của môi trƣờng vi mô
41
6
Hình 3.1
Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty CPXD Việt Bắc
sẽ cơ cấu lại
64
cùng với khả năng nắm bắt và chiếm lĩnh thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Từ
khi thành lập (năm 2006), Công ty CPXD Việt Bắc chƣa có chiến lƣợc kinh
doanh rõ ràng. Tuy nhiên đã và đang từng bƣớc xây dựng cho mình một chiến
lƣợc phát triển và dần khẳng định đƣợc thƣơng hiệu của mình trong khu vực
tỉnh Lạng Sơn. Tuy nhiên, trong môi trƣờng kinh doanh ngày càng năng động
và đa dạng, cạnh tranh giữa các công ty càng trở nên gay gắt, vì thế việc lựa
chọn và xây dựng chiến lƣợc sản xuất kinh doanh đúng đắn sẽ là yếu tố sống
còn, quyết định sự thành công hay thất bại của công ty. Với mong muốn ứng
dụng những kiến thức đã tiếp thu từ nhà trƣờng, tôi chọn đề tài “Chiến lƣợc
kinh doanh của Công ty CPXD Việt Bắc: Thực trạng và những vấn đề
đặt ra” với mong muốn dùng kiến thức đã đƣợc tiếp thu, đồng thời kết hợp
với thực tiễn hoạt động của công ty hình thành nên chiến lƣợc kinh doanh
cho Công ty CPXD Việt Bắc và đề ra các giải pháp nhằm đáp ứng cho chiến
lƣợc của công ty trong giai đoạn tới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Các doanh nghiệp, nhất là các công ty có nguồn gốc không phải là từ
nhà nƣớc là những công ty không đƣợc bảo trợ, nguồn lực hạn chế nên
thƣơng gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ thị trƣờng. Việc hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp này thƣờng tự phát và hoạt động với hiệu quả
thấp. Công ty CPXD Việt Bắc là một doanh nghiệp nhƣ vậy, từ trƣớc đến nay
chƣa có một nghiên cứu đánh giá nào về quá trình hoạt động quản trị cũng
nhƣ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên doanh nghiệp hoạt động
chƣa đƣợc nhƣ mong muốn của hội đồng quản trị.
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sơ
̉
ly
́
luâ
̣
n đê
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu chính là Chiến l ƣợc kinh doanh của Công ty
CPXD Việt Bắc và các yếu tố ảnh h ƣởng đến quá trình hoạt động của Công
ty.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu đa
́
nh gia
́
va
̀
xây d ựng chiến l ƣợc cho
Công ty CPXD Việt Bắc.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu, đánh giá các số liệu của Công ty
CPXD Việt Bắc trong ba năm trở lại đây từ 2011 đến 2013.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu số liệu từ các nguồn nhƣ: Niên giám thống kê,
số liệu từ Internet, sách báo, tạp chí và các thông tin, tài liệu nội bộ Công
ty…v.v. Tác giả đã vận dụng hệ thống các phƣơng pháp để phân tích các yếu
tố ảnh hƣởng đến tình hình sản xuất kinh doanh, nhằm xác định mục tiêu,
định hƣớng và đề xuất các giải pháp cho Công ty CPXD Việt Bắc. Các
phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong luận văn là:
- Phƣơng pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Phƣơng pháp suy luận logic, sử dụng phƣơng pháp chuyên gia.
6. Những đóng góp của luận văn
4
6.1. Ý nghĩa khoa học: Với cách tiếp cận hệ thống các vấn đề lý luận
về xây dựng chiến lƣợc của công ty, cùng với những đánh giá tổng thể và
phân tích toàn diện về tình hình hoạt động cũng nhƣ các yếu tố ảnh hƣởng đến
hoạt động của công ty. Từ đó, tác giả đề ra các giải pháp thiết thực nhằm giúp
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
1.1. Khái niệm, phân loại, vai trò của chiến lƣợc kinh doanh trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh.
Ngày nay thuật ngữ chiến lƣợc lại đƣợc sử dụng rộng rãi trong kinh
doanh. Phải chăng những nhà quản lý đã thực sự đánh giá đƣợc đúng vai trò
to lớn của nó trong công tác quản trị của công ty nhằm đạt đƣợc những mục
tiêu to lớn đã đề ra.
Có thể cho rằng: Chiến lƣợc kinh doanh là tập hợp những quyết định và
hành động kinh doanh hƣớng mục tiêu để các nguồn lực của công ty đáp ứng
đƣợc những cơ hội và thách thức từ bên ngoài.
Nhƣ vậy, theo định nghĩa trên thì điểm đầu tiên của chiến lƣợc kinh
doanh có liên quan tới các mục tiêu của công ty. Đó chính là điều mà các nhà
quản trị thực sự quan tâm. Có điều những chiến lƣợc kinh doanh khác nhau sẽ
xác định những mục tiêu khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm, thời kỳ kinh
6
doanh của từng công ty. Tuy nhiên, việc xác định, xây dựng và quyết định
chiến lƣợc kinh doanh hƣớng mục tiêu là chƣa đủ mà nó đòi hỏi mỗi chiến
lƣợc cần đƣa ra những hành động hƣớng mục tiêu cụ thể, hay còn gọi là cách
thức làm thế nào để đạt đƣợc mục tiêu đó.
Điểm thứ hai là chiến lƣợc kinh doanh không phảỉ là những hành động
riêng lẻ, đơn giản. Điều đó sẽ không dẫn tới một kết quả to lớn nào cho công ty.
Chiến lƣợc kinh doanh phải là tập hợp các hành động và quyết định hành động
liên quan chặt chẽ với nhau, nó cho phép liên kết và phối hợp các nguồn lực tập
trung giải quyết một vấn đề cụ thể của công ty nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Nhƣ vậy, hiệu quả hành động sẽ cao hơn, kết quả hoạt động sẽ to lớn hơn nếu
Hay còn gọi là chiến lƣợc chung, chiến lƣợc tổng quát. Đây là chiến
lƣợc cấp cao nhất của tổ chức hoặc công ty có liên quan đến các vấn đề lớn,
có tính chất dài hạn và quyết định tƣơng lai hoạt động của công ty. Thƣờng
thì chiến lƣợc công ty chịu ảnh hƣởng rất lớn bởi sự biến động của cơ cấu
ngành kinh doanh của công ty. Điều đó ảnh hƣởng không nhỏ tới kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty. Nó dẫn tới một hệ quả là công ty có tiếp tục
theo đuổi hoạt động trong lĩnh vực đó hay không? Hay công ty nên tham gia
vào lĩnh vực khác mà tại đó lợi nhuận nói riêng hay các mục tiêu nào đó dễ
dàng đạt đƣợc và đạt đƣợc với hiệu quả cao hơn. Và tƣơng lai của công ty sẽ
phụ thuộc vào quyết định đó. Điều tất nhiên là chiến lƣợc công ty đƣợc thiết
kế, xây dựng, lựa chọn và chịu trách nhiệm ở cấp cao nhất trong công ty nhƣ
Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhà quản trị chiến lƣợc cấp cao…
1.1.2.2. Chiến lược cạnh tranh
8
Đây là chiến lƣợc cấp thấp hơn so với chiến lƣợc công ty. Mục đích
chủ yếu của chiến lƣợc cạnh tranh là xem xét công ty có nên tham gia hay tiến
hành cạnh tranh với các công ty khác trong một lĩnh vực cụ thể. Nhiệm vụ
chính của chiến lƣợc cạnh tranh là nghiên cứu những lợi thế cạnh tranh mà
công ty đang có hoặc mong muốn có để vƣợt qua các đối thủ cạnh tranh nhằm
giành một vị thế vững chắc trên thị trƣờng.
1.1.2.3. Chiến lược chức năng
Là chiến lƣợc cấp thấp nhất của một công ty. Nó là tập hợp những
quyết định và hành động hƣớng mục tiêu trong ngắn hạn (thƣờng dƣới 1 năm)
của các bộ phận chức năng khác nhau trong một công ty. Chiến lƣợc chức
năng giữ một vai trò quan trọng bởi khi thực hiện chiến lƣợc này các nhà
quản trị sẽ khai thác đƣợc những điểm mạnh của các nguồn lực trong công ty.
Điều đó là cơ sở để nghiên cứu xây dựng lên các ƣu thế cạnh tranh của công
ty hỗ trợ cho chiến lƣợc cạnh tranh. Thông thƣờng các bộ phận chức năng của
công ty nhƣ bộ phận nghiên cứu và triển khai thị trƣờng, kế hoạch, quản lý
nhân lực, tài chính kế toán, sản xuất… sẽ xây dựng lên các chiến lƣợc của
kim chỉ nam dẫn đƣờng cho doanh nghiệp đi đúng hƣớng.
Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiến lƣợc kinh
doanh đúng đắn mà đạt đƣợc nhiều thành công, vƣợt qua đối thủ cạnh tranh
và tạo vị thế cho mình trên thƣơng trƣờng.
Chiến lƣợc kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tầm
quan trọng của nó đƣợc thể hiện ở những mặt sau:
10
Chiến lƣợc kinh doanh giúp doanh nghiệp định hƣớng cho hoạt động của
mình trong tƣơng lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trƣờng kinh doanh.
Kinh doanh là một hoạt động luôn chịu sự ảnh hƣởng của các yếu tố bên ngoài và
bên trong. Chiến lƣợc kinh doanh giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động
để thích ứng với những biến động của thị trƣờng, đồng thời còn đảm bảo cho
doanh nghiệp hoạt động và phát triển theo đúng hƣớng. Điều đó có thể giúp doanh
nghiệp phấn đấu thực hiện mục tiêu nâng cao vị thế của mình trên thị trƣờng.
Chiến lƣợc kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt đƣợc các cơ hội
cũng nhƣ đầy đủ các nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của doanh
nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực,
phát huy sức mạnh của doanh nghiệp.
Chiến lƣợc tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp liên kết đƣợc các cá nhân với các lợi ích khác cùng hƣớng tới một mục
đích chung, cùng phát triển doanh nghiệp. Nó tạo một mối liên kết gắn bó
giữa các nhân viên với nhau và giữa các nhà quản lý với nhân viên. Qua đó
tăng cƣờng và nâng cao hơn nữa nội lực của doanh nghiệp .
Chiến lƣợc kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của doanh
nghiệp. Trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế hiện nay đã tạo nên
sự ảnh hƣởng và phụ thuộc qua lại lẫn nhau giữa các doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh. Chính quá trình đó đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa các
doanh nghiệp trên thị trƣờng. Ngoài những yếu tố cạnh tranh nhƣ: giá cả, chất
lƣợng, quảng cáo, marketing, các doanh nghiệp còn sử dụng chiến lƣợc kinh
doanh nhƣ một công cụ cạnh tranh có hiệu quả.
®Õn ®©u?
12
Hỡnh 1.1 : Cỏc cn c hỡnh thnh s mnh ca cụng ty
*) Ngnh kinh doanh ca cụng ty.
Vic xỏc nh ngnh kinh doanh rt quan trng, nú ph thuc vo cụng
ty ú hot ng trong mt hay nhiu lnh vc.
- Cụng ty n ngnh : S dng mụ hỡnh ca D.Abell xỏc nh
ngnh kinh doanh. Mụ hỡnh ny nhn mnh vic xỏc nh ngnh kinh
doanh nh hng theo khỏch hng. nh hng theo khỏch hng cú th
giỳp cho cụng ty cú th trỏnh c ri ro khi khụng nhn thc c v s
dch chuyn ca nhu cu.
Xác định ngành
kinh doanh
Ai là ng-ời cần phải thỏa
mãn
(Các nhóm
khách hàng)
Cái gì cần phải đáp ứng
(Các nhu cầu
của khách
hàng)
Nhu cầu khách hàng cần
đ-ợc thỏa mãn nh- thế
nào?
(Các năng lực
độc đáo)
Hỡnh 1.2 : Mụ hỡnh ca D.Abell v xỏc nh ngnh kinh doanh
- Cụng ty a ngnh : Vi cụng ty a ngnh phi xột n 2 bc l bc
*) Mục tiêu ngắn hạn và dài hạn:
Việc đặt cả mục tiêu ngắn hạn và dài hạn là cần thiết đối với bất cứ một
công ty nào. Một chiến lƣợc thực thụ phải biết nhằm vào kết quả dài hạn và
ngắn hạn. Mục tiêu dài hạn nhằm buộc nhà quản trị phải hành động ngay.
Việc đặt ra mục tiêu dài hạn giúp nhà quản trị sử dụng sức mạnh của những
quyết định hiện tại vào việc đạt thành tích dài hạn.
Mục tiêu ngắn hạn chỉ ra ngay những kết quả cần đạt đƣợc. Chúng thể
hiện đƣợc tốc độ mà nhà quản trị muốn công ty đi lên cũng nhƣ mức thành
tích cần thu đƣợc trong ngắn hạn. Mục tiêu ngắn hạn đƣợc coi nhƣ những bấc
thang vƣơng đến mục tiêu dài hạn.
*) Thách thức và tính khả thi của mục tiêu chiến lược:
Những mục tiêu chiến lƣợc đƣợc xem nhƣ là phƣơng tiện lôi cuốn công
ty vào việc khơi dậy tối đa tiềm năng vì vậy, bao giờ nó cũng phải mang tính
thách thức nhƣng khả thi. Các nhà quản trị phải xem xét thành tích dƣới tác
động của các điều kiện bên ngoài sẽ đối kháng với thành tích mà công ty có
thể thực hiện đƣợc.
*) Yêu cầu của việc vạch mục tiêu chiến lược đối với tất các các cấp
quản trị.
Để tƣ duy mang tính chiến lƣợc và việc đƣa ra quyết định có định
hƣớng chiến lƣợc thì những mục tiêu phải đƣợc xác lập không chỉ cho toàn bộ
công ty nói chung mà phải cho mọi đơn vị kinh doanh, bộ phận chức năng và
các phòng ban trong công ty. Quá trình xác định mục tiêu là đi từ trên xuống,
dựa trên các hoạt động mang tính chiến lƣợc, các quá trình hoạt động kinh
doanh, các đơn vị phòng ban là cách thức hợp lý để chia cắt mục tiêu chung
15
của công ty thành những mục tiêu riêng cho các đơn vị cấp thấp. Các nhà
quản trị ở cấp này phải chịu trách nhiệm về việc đạt mục tiêu của mình. Giải
pháp này sẽ tạo ra sự cố kết và thống nhất ở mọi bộ phận trong doanh nghiệp
về việc xây dựng mục tiêu chiến lƣợc.
Các tổ chức kinh doanh hoạt động theo nhiều mục tiêu chiến lƣợc khác
bền vững.
Năng lực cốt lõi liên quan đến một tổ hợp các kỹ năng và kiến thức
trong việc thực hiện các hoạt động đặt biệt, hay là quy mô và bề sâu của công
ty về bí quyết công nghệ. Năng lực cốt lõi sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh
tranh của công ty. Các năng lực cốt lõi đƣợc phát sinh từ kinh nghiệm, các kỹ
năng học đƣợc và các nỗi lực tập trùng để thực hiện một trong các thành tổ
của chuỗi giá trị của một công ty.
Vị thế của công ty : Việc hoạch định chiến lƣợc của phân tích chuỗi giá
trị là ở chỗ khả năng cạnh tranh tăng thêm của công ty phụ thuộc vào các nỗ
lực quản trị, nhằm tập trung các nguồn lực và năng lực của công ty vào các
hoạt động tìm kiếm những kỹ năng nổi trội để phục vụ các khách hàng mục
tiêu, ngoài ra vẫn còn cần một sự đánh giá rộng hơn về vị trí và sức mạnh
cạnh tranh của công ty. Đây còn đƣợc gọi là xác định vị thế của công ty. Vị
thế và sức mạnh cạnh tranh của công ty thể hiện qua các dấu hiệu của sức
mạnh cạnh tranh và các dấu hiệu của sức cạnh tranh yếu.
17
b) Phân tích môi trƣờng bên ngoài
Mục tiêu của phân tích môi trƣờng bên ngoài là để xác định các cơ
hội và những đe dọa mang tính chiến lƣợc trong môi trƣờng hoạt động của
công ty.
*) Phân tích các xu thế biến động trong chu kỳ chiến lược:
Để phân tích đƣợc các xu thế biến động của môi trƣờng vĩ mô, từ đó
phát hiện ra các thay đổi và tác động của chúng lên hoạt động kinh doanh ở
các lĩnh vực ngƣời ta thƣờng sử dụng khung phân tích PEST bao gồm: Chính trị - Pháp lý
- Ổn định chính trị.
- Chính sách thuế.
- Chính sách thƣơng mại