BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CAO QUANG LIÊM
ðÁNH GIÁ QUẢN LÝ ðẦU TƯ CÔNG:
TRƯỜNG HỢP TỈNH BẾN TRE LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính –Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến sỹ Bùi Thị Mai Hoài
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2012 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa
từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
10
1.3.1. Mô hình Harrod - Domar 10
1.3.2. Tiếp cận hàm sản suất 11
1.3.3. Tiếp cận PIM (the Perpetual Inventory Method) 11
1.3.4. Mô hình của Eduardo Cavallo and Christian Daude 12
1.4. Quan hệ giữa chu trình dự án và hiệu quả ñầu tư
12
1.4.1. Chu trình dự án 12
1.4.2. ðo lường hiệu quả ñầu tư công theo cách tiếp cận quản lý
chu trình dự án
15
1.5. Tổng quan các nghiên cứu trước
16
Kết luận chương 1
22
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
23-32
2.1. Lựa chọn mô hình nghiên cứu
23
2.1.1. Phân tích tác ñộng của ñầu tư công ñến tăng trưởng kinh tế 23
2.1.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả ñầu tư
công theo cách tiếp cận quản lý chu trình dự án
24
2.2. Phương pháp nghiên cứu
29
60
4.2. Một số khuyến nghị
67
4.2.1. ðối với ñịa phương 67
4.2.2. ðối với trung ương 70
Kết luận chương 4
74
KẾT LUẬN
75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADB Asian Development Bank
AFD Agence Francaise de Developpement
ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long
FDI Foreign Direct Investment
GDP Gross Domestic Product
ICOR Incremental Capital-Output Rate
IFAD International Fund for Agricultural Development
NIEs Các nền kinh tế mới công nghiệp hóa
ODA Official Development Assistance
OECD Organnization for Economic Co-operation and Development
Bảng 3.5. Thẩm ñịnh, phê duyệt dự án ñầu tư qua các năm 41
Bảng 3.6. Cơ cấu chi ngân sách 42
Bảng 3.7. Vốn thực hiện dự án do ñịa phương quản lý 44
Bảng 3.8. Tổng hợp ñiều chỉnh dự án ñầu tư 48
Bảng 3.9. Tình hình kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư 49
Bảng 3.10. Tình hình chất lượng công trình xây dựng 50
Bảng 3.11. Tổng hợp hiệu quả quản lý ñầu tư công của tỉnh Bến Tre 55 DANH MỤC BIỂU ðỒ
Tên biểu ñồ Trang
Biểu ñồ 3.1. Tỷ lệ dự án ñầu tư có phân tích kinh tế 40
Biểu ñồ 3.2. Ưu tiên ñầu tư công giai ñoạn 2006-2010 45
Biểu ñồ 3.3. Kết quả giải ngân vốn ñầu tư 47
1
PHẦN MỞ ðẦU
ñầu ra ñược tạo ra bởi các yếu tố ñầu vào không phải là yếu tố truyền thống như vốn hay lao ñộng.
TFP bao gồm nhiều yếu tố nhưng chủ yếu là tiến bộ công nghệ.
2
Tổng chiều dài hệ thống sông rạch của tỉnh Bến Tre là trên 4.000 km.
2
như: giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế, cấp nước sạch, cấp ñiện. Nhiều dự án
ñầu tư công ñược xây dựng hoàn thành trong giai ñoạn 2000-2010 như: cầu
Rạch Miễu, cầu Hàm Luông, hệ thống Quốc lộ và Tỉnh lộ, hệ thống thủy lợi
ngọt hóa Bắc Bến Tre, hệ thống ñê biển, hệ thống trường trung học phổ thông
và dạy nghề, hệ thống bệnh viện ña khoa và chuyên khoa, cấp nước sạch nông
thôn, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp…ñã góp phần thúc ñẩy kinh tế - xã hội
tỉnh phát triển.
Theo Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (2010) thì ñầu tư công ñã góp phần
thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Tuy vậy, theo quan sát của tác giả thì ñầu
tư công trên ñịa bàn tỉnh vẫn chưa tạo ra ñược “cú hích” ñối với ñầu tư của khu
vực tư nhân. Bằng chứng là ñầu tư của khu vực tư nhân vào ñịa bàn tỉnh vẫn
kém sôi ñộng, còn nhiều khó khăn; thu nhập bình quân ñầu người còn thấp so
với bình quân cả nước
3
.
Từ những cơ sở trên, có ba câu hỏi lớn được đặt ra:
■ ðầu tư công có ảnh hưởng ñến tăng trưởng kinh tế tỉnh Bến Tre? Mức
ñộ ảnh hưởng lớn hay nhỏ?
■ Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả ñầu tư công?
■ Các giải pháp chủ yếu ñể nâng cao hiệu quả ñầu tư công trên ñịa bàn
tỉnh Bến Tre?
lượng, trong ñó kỹ thuật hồi quy sẽ ñược áp dụng. Luận văn sử dụng phần
mềm SPSS 11.5 ñể ước lượng các hệ số bằng phương pháp bình phương bé
nhất OLS (Ordinary least square).
Bên cạnh ñó, các ñánh giá chuẩn tắc cũng ñược vận dụng ñể xem xét các
nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả ñầu tư công thông qua khảo sát thực hành
quản lý chu trình dự án.
5. Những ñóng góp của luận văn
5.1. Về mặt lý luận
Vận dụng mô hình kinh tế lượng ñể ño lường tác ñộng của ñầu tư công
ñến tăng trưởng kinh tế; vận dụng các ñánh giá chuẩn tắc ñể xem xét hiệu quả
quản lý ñầu tư công ở cấp ñộ tỉnh.
5.2. Về mặt thực tiễn
4
ðề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả ñầu tư công, giúp chính quyền
ñịa phương hoạch ñịnh chiến lược ñầu tư, lựa chọn dự án, phân bổ nguồn lực
và quản lý thực hiện ñầu tư hiệu quả.
6. Hạn chế của luận văn
ðể ñánh giá tác ñộng của ñầu tư công cần phải ñánh giá trên nhiều khía
cạnh, chẳng hạn vấn ñề tăng trưởng kinh tế, chèn lấn ñầu tư, chèn lấn xuất
khẩu, TFP,…Tuy nhiên, do giới hạn về nguồn lực, tác giả chỉ dừng lại ở ñánh
giá tác ñộng của ñầu tư công ñến tăng trưởng kinh tế và xem xét các nhân tố
ảnh hưởng ñến hiệu quả ñầu tư công qua khảo sát chu trình quản lý dự án.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận văn ñược kết cấu thành 4 chương,
bao gồm:
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ ðẦU TƯ CÔNG VÀ QUẢN LÝ
tư công còn bao gồm các dự án cho các mục ñích kinh doanh thuần túy thực
hiện qua khu vực doanh nghiệp nhà nước.
Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt ñộng và chi phí liên quan
với nhau ñược hoạch ñịnh nhằm ñạt ñược những mục tiêu nào ñó trong thời
gian nhất ñịnh (The World Bank).
Dự án đầu tư công là những dự án do chính phủ tài trợ toàn bộ hay một
phần hoặc do nhân dân tự nguyện góp vốn bằng tiền hay bằng ngày công nhằm
ñáp ứng mọi nhu cầu mang tính cộng ñồng (Nguyễn Hồng Thắng, 2010).
Chu trình dự án là các giai ñoạn mà một dự án phải trải qua từ thời ñiểm
ban ñầu hình thành ý tưởng ñến thời ñiểm kết thúc dự án.
Vốn đầu tư là toàn bộ số tiền mà nhà ñầu tư bỏ ra ñể thực hiện mục ñích
ñầu tư. Trong nghiên cứu này, vốn ñầu tư ñược chia theo thành phần kinh tế,
bao gồm: ñầu tư của khu vực tư nhân (doanh nghiệp và hộ gia ñình/cá nhân)
và ñầu tư của khu vực nhà nước (ñầu tư công).
■ Vốn ñầu tư công bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, ODA, trái phiếu
Chính phủ, vốn của các doanh nghiệp nhà nước và nguồn vốn khác của nhà nước.
6
■ Vốn ñầu tư tư nhân bao gồm: vốn dân doanh (doanh nghiệp và hộ) và
vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài.
Hiệu quả là việc tối ña hóa giá trị ñầu ra trên một ñơn vị ñầu vào. Hiệu
quả kinh tế ñược hiểu là tương quan giữa kết quả và chi phí của hoạt ñộng
kinh tế. Nó ñược ño bằng tỷ số giữa kết quả hoạt ñộng kinh tế và chi phí bỏ ra
cho hoạt ñộng ñó.
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (Hệ số ICOR ) là chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp, phản ánh quan hệ so sánh giữa vốn ñầu tư thực hiện với kết quả sản xuất
ñạt ñược (thường ño bằng GDP) trong một thời kỳ nhất ñịnh (thường là 1
Hình 1.1. Vốn công và sản lượng
Theo Fujita và cộng sự (2001) thì sự cải thiện hạ tầng giao thông và
thông tin liên lạc có ảnh hưởng tích cực ñến tăng trưởng. Bởi vì, khi chi phí
vận chuyển thấp, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng, và quá trình tích lũy cao,
lao ñộng và các nguồn lực khác sẽ di chuyển ñến những nơi có năng suất lao
ñộng cao hơn, tạo nên một sự ñột phá trong tỷ lệ tăng trưởng.
Trong các mô hình Keynes, ñầu tư công ảnh hưởng ñến mức thu nhập
quốc dân, thông qua tác ñộng của nó lên tổng cầu. Các mô hình này cho rằng,
vì tiền lương và/hoặc giá cả không linh hoạt nên nền kinh tế ñôi khi hoạt ñộng
dưới mức toàn dụng lao ñộng. Khi ñó, một sự gia tăng ñầu tư công sẽ có tác
ñộng tích cực ngay lập tức ñến mức thu nhập quốc dân.
1.2.2. Đầu tư công chèn lấn đầu tư tư nhân: khi ñầu tư công và ñầu tư
tư nhân bổ sung cho nhau, ñầu tư công làm gia tăng năng suất biên của vốn tư
nhân. Nếu tiết kiệm khu vực tư nhân là linh hoạt thì sự gia tăng năng suất biên
của vốn tư nhân làm gia tăng lợi nhuận và lượng ñầu tư tư nhân, thúc ñẩy tăng
trưởng kinh tế. Tuy nhiên, ñầu tư công không phải luôn luôn kích thích ñầu tư
tư nhân. Bởi lẽ, khi gia tăng ñầu tư công ñược tài trợ bằng tiền thuế sẽ tác
ñộng tiêu cực ñến ñầu tư của khu vực tư. Khi ñó, ñầu tư công sẽ chèn lấn ñầu
tư của khu vực tư.
Sản lượng
Vốn công
8
9
kiệm tư nhân càng thấp. ðó là giai ñoạn chèn lấn (Crowd out) không hiệu
quả. Như vậy mức tối ưu của ñầu tư công là tại ñiểm B.
1.2.3. Đầu tư công ảnh hưởng đến những biến số kinh tế vĩ mô chủ chốt
Thứ nhất, khi một nền kinh tế hoạt ñộng dưới mức toàn dụng lao ñộng,
ñầu tư công có xu hướng gia tăng việc làm, ít nhất trong ngắn hạn, bởi kích
thích tổng cầu. Thứ hai, ñầu tư công ñược tài trợ bằng vay trong nước có xu
hướng làm tăng lãi suất, giống như ñầu tư công tài trợ bằng thuế, có thể chèn
lấn ñầu tư tư nhân. Thứ ba, ñầu tư ñược tài trợ bằng viện trợ hoặc vay nợ
nước ngoài có xu hướng làm tăng giá ñồng nội tệ và làm giảm khả năng cạnh
tranh của nền kinh tế.
1.2.4. ðầu tư công ảnh hưởng ñến doanh nghiệp và hộ gia ñình
Giả sử hàm lợi nhuận của doanh nghiệp tư nhân là
π
i
= f(p
i
, KG, x
j
). Với
π
i
là lợi nhuận của doanh nghiệp tư, p
i
là giá
cả hàng hóa và dịch vụ ñược sản
giá cả các loại hàng hóa và dịch vụ thị trường mà hộ tiêu dùng, z
k
số
lượng cố ñịnh các loại hàng hóa và dịch vụ công hộ gia ñình tiêu dùng. Tác
ñộng trực tiếp của ñầu tư công lên sự giàu có của hộ gia ñình là dV
h
/dz
k
. Cũng
10
theo Edwar Anderson và cộng sự (2006) thì số lượng hàng hóa và dịch vụ công
ñược cung cấp lúc ñầu càng lớn thì ñộ lớn của tác ñộng càng nhỏ vì lợi ích biên
giảm dần và tác ñộng này là khác nhau tùy nhu cầu của từng hộ gia ñình.
1.2.5. Đầu tư công ảnh hưởng ñến giá cả: mở rộng ñầu tư công làm
thay ñổi giá cả hàng hóa thông thường ñược sản xuất và/hoặc sử dụng bởi hộ
gia ñình và doanh nghiệp tư vì hai lý do. Thứ nhất, khi hàng hóa ñược chính
phủ cung cấp ñể thay thế hoặc bổ sung cho những hàng hóa thông thường
ñược tiêu dùng bởi hộ gia ñình hoặc ñược sử dụng bởi doanh nghiệp tư. Thứ
hai, khi hàng hóa ñược chính phủ cung cấp không thật sự là hàng hóa công
thuần túy mà chỉ góp phần vào sản xuất của khu vực tư nhân.
1.3. Mô hình ño lường ảnh hưởng của ñầu tư công
1.3.1. Mô hình Harrod - Domar
Từ những năm 30 ñến 40 của thế kỷ trước, Harrod và Domar ñã tìm cách
kết hợp lý thuyết của Keynes với những ý tưởng của mình ñể phân tích các thành
phần tạo ra tăng trưởng. Kết quả là, họ ñã ñưa ra một mô hình khá ñơn giản
chứng minh lập luận của mình, mô hình này sau gọi là mô hình Harrod - Domar,
ñược biểu diễn dưới dạng hàm số:
GDP
I
;
- Hiệu quả ñầu tư, ký hiệu là
ICOR
1
.
11
1.3.2. Tiếp cận hàm sản suất
Aschauer (1989) ñã mở rộng hàm sản xuất, trong ñó vốn công ñược ñưa
vào như một nhân tố ñầu vào thứ ba ñể ño lường tác ñộng của nó ñến sản lượng
và TFP của Hoa Kỳ từ năm 1949-1985. Hàm sản xuất ñược viết lại như sau:
Y = TFP*F(L,KP,KG) (1.2)
Với Y là sản lượng, TFP là năng suất nhân tố tổng hợp, L số lượng lao
ñộng, KP là lượng vốn khu vực tư, KG là lượng vốn khu vực công.
1.3.3. Tiếp cận PIM (the Perpetual Inventory Method)
Theo Pritchett (1996) and Canning (1998), cùng một luồng ñầu tư công,
ở những nước khác nhau có thể có hiệu quả rất khác nhau trong việc tạo ra
vốn sản xuất do sự khác nhau trong hiệu quả của khu vực công và sự khác
nhau do giá cả của vốn. Christophe Hurlin and Lorence Arestoff (2010) ñã
xây dựng mối quan hệ tích lũy vốn như sau:
K
t+1 =
(1- δ)
K
t
i,t
(1.4)
Với IP là ñầu tư tư nhân vào vốn cố ñịnh, IG là ñầu tư công vào vốn cố
ñịnh, Y là GDP, X là những biến kiểm soát (gồm giá cả của ñầu tư, tín dụng
nội ñịa cho khu vực tư, sự bất ñịnh của tỷ giá hối ñoái thực, năng lực thể chế,
ñộ mở thương mại, ñộ mở tài chính, và các biến kiểm soát khác ñược thêm
vào như: chi tiêu cuối cùng của chính phủ/GDP, thâm hụt ngân sách/GDP,
12
ñường bộ ñược trải nhựa, km ñường bộ/người),
µ
t
là hiệu ứng thời gian
, γ
i
là
hiệu ứng quốc gia,
ε
i,t
sai số.
1.4. Quan hệ giữa chu trình dự án và hiệu quả đầu tư
Mở rộng quy mô ñầu tư công tại các nước thu nhập thấp, ñặc biệt ñầu tư
vào hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội là hết sức cần thiết ñể phát triển quốc
gia. Tuy nhiên, sự yếu kém trong quản lý ñầu tư công thường là nguyên nhân
quan trọng dẫn ñến hiệu quả ñầu tư toàn xã hội ñạt thấp.
Hiệu quả thấp của ñầu tư công bắt nguồn từ lựa chọn dự án và thực thi Hình 1.3. Chu trình dự án sử dụng vốn ODA
- Xác ñịnh dự án: các nhà tài trợ căn cứ vào chiến lược phát triển kinh
tế-xã hội 10 năm, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và ñề án ñịnh
hướng thu hút và sử dụng ODA ñể xác ñịnh dự án. Các dự án ñược xác ñịnh
phải hỗ trợ thực hiện các mục tiêu chiến lược quốc gia.
- Chuẩn bị dự án: nghiên cứu tính khả thi của các ñề xuất ñầu tư và
chuẩn bị thiết kế chi tiết ñể phục vụ công tác thẩm ñịnh, phê duyệt; chuẩn bị
các tài liệu ñề xuất về chiến lược theo dõi - ñánh giá, các mối quan hệ trong
quá trình hoạt ñộng, ma trận khung logic, dự thảo kế hoạch hoạt ñộng và dự
trù ngân sách. Phương pháp phân tích khung logic
4
(xem phụ lục 1) ñược sử
dụng trong giai ñoạn này và tiếp tục ñược sử dụng cho theo dõi và ñánh giá
khi dự án ñi vào thực hiện sau này.
- Thẩm ñịnh và phê duyệt: thẩm ñịnh là việc ñánh giá ñộc lập các khía
cạnh kinh tế, kỹ thuật, thể chế, tài chính, môi trường và xã hội của dự án ñầu
4
Khung logic ñược phát triển bởi USAID năm 1960. Ngày nay, nó ñược sử dụng rộng rãi trong các
cộng ñồng phát triển như EU, FAO, WB, ADB. Ở Việt Nam, khung logic còn tương ñối xa lạ trong
thực hành quản lý dự án ở Việt Nam, nhất là các dự án sử dụng các nguồn vốn trong nước.
Xá
Xá
c
c
hvà
và
p
p
h
h
ê
êd
d
u
u
y
y
ệ
ệ
t
tT
T
h
h
ự
ið
ð
á
á
n
n
h
hgiá
giáC
C
h
h
u
u
ẩ
ẩ
n
nbị Xá
Xá
c
cñ
ñ
ị
ị
n
n
h
h
d
d
ự á
ự á
n
n
ệ
ệ
t
tT
T
h
h
ự
ự
c
ch
h
i
i
ệ
ệ
n
nvà
và
t
t
h
h
u
u
,
,bà
bà
n
ng
g
i
i
a
a
o
ovà
và
ñ
ñ
á
á
dự án, ñiều chỉnh dự án, vận hành và ñánh giá. ðồng thời, gợi ý những câu
hỏi chẩn ñoán ñể ước lượng hiệu quả ñầu tư công.
Era Dabla-Norris và cộng sự (2011) xây dựng chỉ số hỗn hợp ñể ñánh giá
hiệu quả của ñầu tư công trong tất cả các giai ñoạn của chu trình ñầu tư bao
gồm: chỉ dẫn mục tiêu và thẩm ñịnh dự án; lựa chọn dự án và ngân sách; thực
hiện và quản lý dự án; và ñánh giá và kiểm toán thay cho phương pháp ñánh
giá hiệu quả ñầu tư công dựa trên những chỉ tiêu vật chất như: tỷ lệ phần trăm
ñường trong ñiều kiện tốt, tỷ lệ thất thoát ñiện năng,…Các tác giả xây dựng
17 chỉ tiêu ñể ñánh giá các chỉ số thành phần trong các giai ñoạn của chu trình
dự án, bao gồm: chỉ dẫn mục tiêu ñầu tư và thẩm ñịnh dự án; lựa chọn dự án
và ngân sách; thực hiện dự án; ñánh giá và kiểm toán.