1
Q
Q
U
U
Ả
Ả
N
NL
L
Ý
ÝV
V
À
ÀP
P
H
H
Â
Â
N
Ầ
U
UT
T
Ư
ƯC
C
Ô
Ô
N
N
G
GT
T
H
H
Ự
Ự
C
C
A
M
MV
V
À
ÀK
K
I
I
N
N
H
HN
N
G
G
H
H
I
I
Ệ
Cách tip cn ca bài vit này là so sánh thc trng ca qu công Vit Nam vi
chun mc quc tng kt t lý thuyt và kinh nghim quc t
t ng hn ch trong qu Vi
khuyn ngh chính sách thích hp.
Mc dù có mt vài s khác bit trong chi ti i th, c u quan
nim rng qu- PIM) là mt h thng tng th,
bu t vic hình thành nhng lcông n vic thm
nh, la chn, lp ngân sách, th th, vi mm
bo hiu qu và hiu lc ca c mng và phát trin
chung ca nn kinh t.
2
Chng hNgân hàng Th gii, quy trình qu
gm tám ni dung và c tóm tt :
1.1. Định hướng đầu tư, xây dựng dự án, và sàng lọc bước đầu
o Định hướng chiến lược đầu tưm ca quy trình qu
c th hin qua chic hay k hoch tng th do cp quynh cao nh ra.
ng này giúp cho hoa chính ph phn
tiên ca qung thc xây dnh
a các b - ngành và ca các cp chính quy
o Xây dựng dự án đầu tư ng chi - ngành - a
ng các h cn
thit, mc tiêu, các hong chính, ngân sách d toán, ti thc hin, kt qu k
va d án.
o Sàng lọc dự án bước đầu: Mm bo d án do các b - ngành -
xum bo thu kin ti thi có th c xem xét
c k tiu kin ti thiu này bao gm s cn thit, tính nhi vi
a chính ph, và s phù hp v tài khóa. Sàng lc tt khâu này s giúp tit
1.3. Đánh giá độc lập đối với thẩm định dự án
S lc quan thái quá và thiu khách quan i vi các d - nh chi phí
quá thp và li ích quá cao - là hing ph bin n. Chính vì vy,
luôn có nhu cu kim tra tính chân thc và khách quan ca hong thnh d c
bii vi nhng d án la lc hin t thnh. Trong
ng ht li ích nghiêm trng thì thm chí nên s dc lp
ngay t khâu thnh d án.
1.4. Lựa chọn và lập ngân sách dự án
Bt k d u là mt b phn ca k hoch ng th, vì vy
vic la chn và lp ngân sách d án ph c cân nhc phù hp vi chu k ngân sách
n, và dài h m bo d án phù hp v thi v mt tài
khóa trong tng chu k ngân sách. m bo tính công bng hiu lc giám
sát sau này, các tiêu thc la chn d án phc công khai. u qu không
ch ph thuc vào vic la chn d án tt mà còn ph thuc vào chng ca hong
qun lý và bo trì tài sng xuyên vì vy phu chnh thích hp
phn ánh nhng khon chi mi phát sinh này.
1.5. Triển khai dự án
S thành công (hay tht bi) trong trin khai d án ph thuc vào nhiu nhân t
chc chn bao gm (i) la chn d án tt; (ii) lp ngân sách chính xác; (iii) chun b các
u kin cn v c qun lý tài chính, t chc b máy và nhân s, thu ht; (iv) k
hoch mua sm máy móc, v theo dõi và qun lý chi phí; (vi) qun lý các ri ro phát
sinh làm ng ti ti và chi phí ca d án. Bn thân tng nhim v u rt
phc tp, vì vy phi có nhng dn cn thit cho vic trin khai d án. V các mt t
chc, vic b trí nhân s, xây dng b máy qun lý, d kin ti v.v. tt c phc
chun b k càng và thc tu thu công khai, công bng, và hiu qu n
c xây dng và công bc nh n (hoc ít nht là
gim thi
h tr cho vit chng ca hong qu
công, các tác gi Rajaram, Le, Biletska và Brumby (2010) ca Ngân hàng Th gi
mt bng câu hi ch :
Các câu hỏi chẩn đoán giúp đánh giá hiệu quả đầu tư công
Nhng câu h cung c u qu ca h thng qun
Bước 1: Định hướng đầu tư, xây dựng dự án, và sàng lọc bước đầu
1. ng dn mang tính chic công b rng rãi cho các quy
c
2. m b xui chính sách ca chính ph và các
ng chic hay không? Quy trình này có hiu lc (effective) hay không? T l
các d án b loi b n là bao nhiêu?
Bước 2: Thẩm định dự án chính thức:
3. Có quy trình thnh d án chính thc (phân tích chi phí và li ích) vi m
chi ti cp b hay c xut d
Nu có, liu có bt buc thnh cho tt các d án hay ch nhng d án trên mt mc giá
tr nh? Liu thnh d án ch tin hành cho mt s khu vc/ngành nhnh,
và nu có thì s là khu vc/ngành nào? T l s d c chính thc thnh v
chi phí và li ích là bao nhiêu?
Bước 3: Đánh giá độc lập đối với thẩm định dự án
4. Thnh d án chính thc thc hin b cho d án hay bi t chc
u gì th hin chng ca nhng bn thnh?
Bước 4: Lựa chọn và lập ngân sách dự án
5. T l c tài tr bi các nhà tài
tr quc t là bao nhiêu? Liu các d án này và các d c tài tr có tri qua mt
quá trình th toán ngân sách vi cùng mt quy tc ging nhau hay
không? Nu khác nhau, hãy gii thích s k có kim tra bn thnh
12. Chính ph hi vi
nh này có giúp ci thia các
u này có dn vic hy b hoc tm th
ch các d c thc hin hay không? Nu có, t l ph
hy b hoc tm th là bao nhiêu? Ch ra nu có các d n
b không hy b hoàn toàn.
13. c hin d c yêu cu chun b các báo cáo ti nh k hay không?
Các báo cáo này có cp nht phân tích chi phí và l có
chu trách nhim cho nhi v chi phí và li ích hay không? Có nh
c s d buc hin d án chun b báo cáo cp nht? Nhng báo cáo
qun lý d c s dng trong nhng tho lun ngân sách tip theo vi B Tài Chính
hoc B K hoch hay không?
14. i vi mt b phi din ca các d m c nhng d án do
c ngoài hay t chc tài chính quc t tài tr), t l pht chi phí d toán trung
u chnh lm phát) trong nhng d án chính các khu vc then cht là bao
nhiêu?
Bước 7. Vận hành dự án
15. D c giao cho nhà thu có, vic thng thu có da trên
u thu cu
thu hay không? Nu nhc s dng, hãy gii thích nh
ng chng nào t c gia v H th u thu và mua sm
(Country Procurement Assessment Reviews - CPARs) hoc b u thu
mua sm góp phn vào s leo thang chi phí hoc gian ln?
5
Bước 8. Đánh giá và kiểm toán sau khi hoàn thành dự án
16. Có quy trình chuyn giao trách nhim qup dch v i vi hot
ng vn hành và bng tài sc to lp t d
quan cung cp dch v c cung c vn hành và bng nhng tài
sc cung ng dch v cng
Cơ quan ban hành/phê duyệt
Thời hiệu
Cấp trung ương Chic phát trin kinh t xã hi
ca quc gia
Ban chng
và tm nhìn
ng, nhim v phát trin
c
Th ng Chính ph (B K hoch và
trì)
c tiêu quc gia
Th ng Chính ph
K hoch phát trin kinh t xã hi 5
Quc hi phê duyt (Chính ph ch trì)
Th ng Chính ph phê duyt (B K
ho trì)
K hoch phát trin kinh t xã hi
h
Chính ph (B K ho
trì)
m nhìn
Quy hoch phát tri
vc, sn phm ch yu ca quc gia
Các B qu c ch trì,
phi hp vên
quan t chc lp và phê duyt quy hoch
m nhìn
Quy hoch tng th phát trin kinh
t - xã hi ca huyn, th xã, thành
ph trc thuc tnh
UBND cp huyn t chc lp và trình
Ch tch UBND cp tnh phê duyt quy
hoch
m nhìn
Quy hoch phát tri
vc, sn phm ch yu ca tnh
Ch tch UBND cp tnh phê duyt (các
s quc, sn phm ch
yu chu trách nhim t chc lp và trình
quy hoch)
Nguồn: Tng kt t Ngh -CP ngày 11/1/2008 si, b sung mt s u
ca Ngh nh s -a Chính ph v lp, phê duyt và
qun lý quy hoch tng th phát trin kinh t - xã hi.
T u thp niên 2000, Viy mnh phân cp v quy hoch. Tuy nhiên, Chính ph
vn thng nht qun lý công tác quy hoch trên phm vi c c. C th là theo Ngh nh
4Th nht, v phm vi, mc dù t ph - xã hi - ng
là ba tr ct ca phát trin bn vng Vit Nam, song các chic và k hoch phát trin kinh
t - xã hc bit là c mi coi trng c kinh t
cp ti hai tr ct còn li. u này ng trc tip ti vic honh và phân b ngun
lc ht sc quan trng này.
Th hai, th t ng Lê Vit Thái, do
cùng mt lúc tn ti quá nhiu n, trng tâm, trn hiu
n li gian thc hin d án và gim hiu qu
Th ba, không ch thiu ng hp, th t công còn
không nht quán vi th t ngun lc. Chng hp hóa luôn
c khnh là mc tiêu bao trùm ca nn kinh t thì t l p ch
to ch bim t 10,3% xung ch còn
% . Tn 2000-2011, theo s liu ca Tng cc Thng kê, t
l p - vc coi là mt tr- m liên tc t
12,2% xung ch còn 5,6%, ng thi t l t mt tru khác là giáo dc -
o gim t 6,4% xung ch
xây dng và kinh doanh bng sn li có t trt t 2,4% và 0,9%
lên 5,3% và 2,4% mng.
Th u phi c phi hp gia các cp và gia các b, ngành,
trong quy hot lng lo. Trong cách làm quy hoch và l
n nay, nhu cu (mà thc ra là mong mua các b a
c tng hp t i lên. Hin nay, mi b chú trng ti quy
ho- trong nhing hp là do chy theo thành tích và li ích cc
11,5
1,15
16,6
1,66
8,5
0,85
8,5
0,85
15,0
1,50
28,5
2,85
Tổng cộng
295,1
29,51
Nguồn: Tng hp t các quy ho ca Chính ph
Ghi chú: Giá tr vu c tính theo mc giá 2010
ng thi, c ng bin, sân bay, khu kinh t ven bin, khu kinh t ca khu,
khu công nghic quy hot cách tràn lan, thm chí vô t chc, vô k
lu y, s yu kém u phi ca truni
hp c cùng vi s chia ct ca nn kinh t và k lut tài khóa lng lo là
nhng n dn t, chng chéo, lãng phí, kém hiu qu hin
nay Vit Nam.
5
i vi các d ng công trình, theo u 5 ca Ngh nh s 12/2009/-CP thì ch các d án
quan trng quc gia mi cn lp nghiên cu tin kh thi (g trình Quc
hi xem xét, quynh v ch u tt c các d án khác không cn lp nghiên cu tin kh thi.
6
Quy trình thi vi nhng d c thù s c thc hii vi các d án
u mi còn phi ly ý kin c
chuyên ngành.
7
Mt ln na, rt tic là s liu v s ng (hay t l) d án b loi vòng thm nh d án khôc B K
hoch và u t công b. Hàn Quc trong giai on t n 2007, có ti 44% (c th là 147 trên tng s 335)
d án ln vi tng s vn u t d kin lên ti 82 t -la b t chi ngay t vòng giá tin kh thi. Trong s
này, a s liên quan ti giao thông vn ti nh ng b ng st ng thy (9), và cng (6).Ngun:?
9
Th c cnh d án hin rt hn ch, th hin rõ nht qua vic
thnh các d ln và phc tp. Vì thic th
thc nht phc v hiu qu tài chính, kinh t,
và xã hi ca d án, và vì v lun c loi b hay thông qua d ng
hp này, ging là yêu cu ch u chnh li d án sao cho phù hp vi
nh hi tránh nhng ri ro v trách nhim và pháp lý sau này.
Th ng hp, vic thnh d án ch mang tính minh ha cho các quyt
, và vì vm bo tính khách quan. Mt ví d n hình là
d án ng st cao tc Bc - Nam . ng st cao tc Hà Ni
H Chí Minh (gi tt là Báo cáo) ca B Giao thông - Vn ti trong k hp th 7, Quc h
t 10,6%, th
i ca v12%, và do vy d án không hiu qu v mt
kinh t. Tuy nhiên, khi cng c tính kh
i mt s gi nh trong mô hình tính toán, c th
bit là B K hoch và trong mt chng m Tài chínhc giao nhim
v theo dõi chung hom trng phm vi qun lý ca mình, và vì vy v nguyên
tc có quyn và trách nhim xem xét li kt qu thnh c
quan. Tuy nhiên, trên thc t, mt mc giao nhim v c th, mt khác vì ngun
lc (v t chi, thi gian, tài chính) ht sc hu hn nên các b c và
8
Xem thêm phân tích chi tit trong Anh (2010).
10
V mt lý thuy (bao gm Quc hi, Hng Nhân dân tnh - thành ph,
và Hng Nhân dân qun - huyn) có chnh quy hoch, k hoch phát trin
kinh t - xã hng thi có chc trin khác các quy hoch và k hoch này,
và do vy cn thit và phi có ý kic lp v quym vi ca mình.
Tuy nhiên, trên thc t, vai trò quynh và giám sát này c rt hn ch,
c bit là c, mt ln na, ch yu là do thiu ngun lng
thành viên c là công chc trong b máy chính quyn;
a, t l chuyên trách rt thp, ngun lc v i và tài chính u bt cp.
2.4. Lựa chọn và lập ngân sách dự án
9Khác vi nhic, Vit Nam, vic la chn d án có hai m quan trng, c
m này c phc tp bnh ca kt qu la chn d án cui cùng. m
u tiên là cp quynh p phê duyt (hay chp thun) quy
k nhng d i
70% d n lý và quyu d án trong s này cn
Ý th c thc trng này, Th ng Chính ph th s 1792/CT-TTg ngày
15/10/2011 v ng qu vc và vn trái phiu chính ph.
9
Vic lp ngân sách d án còn phi tính n các khon ng xuyên, bo trì, bng. Tuy nhiên, do thiu
thông tin và s liu v vic lp ngân sách cho các khon chi này nên phn này ch tp trung vào phân tích vic lp
ngân sách u t.
10
Xem bài: Phân cp qu ht l , truy cp ngày 20/10/2012 ti a ch
http://vneconomy.vn/20120503042847392P0C9920/phan-cap-quan-ly-dung-do-het-loi-cho-dia-phuong.htm
11
Theo TS. Lê ng Doanh, nm 2011, c c có 66.000 d i nhu cu vn khong 220.000 t
ên ch trin khai c 20.529 d án vi tng s vn d kin chi 123.029 t ng, tc là ch thc hin
c khong 1/3 d án và ng c ½ nhu cu v
11
Ch th này yêu cu các
thêm
12
S thành công (hay tht bi) trong trin khai d án ph thuc vào nhc chun b ,
bao gm xây dng chic và quy honh d án, la chn
12
Khi vit nh vy, vô hình trung, Ch th 1792 tha nhn vic tn ti tình trng quyt nh u t bt chp kh
nng thu xp vn. Thc t này cng c phn nh trong Báo cáo ki
2010, trong cho thy Hi Phòng, k hoch vn ch c 12,8% nhu cu vn ca các d
duyt. Còn Ninh Thun, Gia Lai, Kon Tum, vn u t xây dng cho các d án c phê duyt ln t gp
3,4; 3,7; 5,7 ln k hoch vng ca a phc: Nh ng
i a ch http://www.thoibaonganhang.vn/tin-tuc/2-ngan-sach-nha-nuoc nhe-tay-thu-nhung-rong-tay-chi-
3282.html.
12
và tài tr d ánu thu xây dng v.v. Nhng phân tích các phc v hn ch ca nhng
c trong quy trình qu ng ý rng khâu trin khai d Vit
Nam s gp phi rt nhiu trc trc. Trên thc ty ra, mà biu hin rõ ràng nht và
bc xúc nht là vic trong rt nhing hp, ti ca d án b
nhiu so vi d ng thi chng b xung cp nhanh chóng.
h tng ca Vic bing lên
r so vi các qun khác (xem Bng 3).
13
C th là nng Pháp Vân - Cu Gic coi là
tuyn cao tu tiên ca Vit Nam, ch là 1,86 tri-n 1998-2002, thì
n n 2006-2012, sua tuyn Cu Gi - Ninh Bình i gn 10
tri-la/km. Các tuyn H Chí Minh - ng - Quó sut
y. Gng cao tc quy hoch và trong quá
trình trin khai, bao gm H Chí Minh - Long Thành D M Thun, và
Bn Lc - Long Thành có chi phí rt ln, lên ti 20 triu -c bit, suu
dng
Suu
US$/km 4 làn xe)
Pháp Vân
(*)
32,3
53
1998-2002
1,86
- Ninh Bình
56,0
548
2006-2012
9,78
TP.HCM -
61,9
613
2004-2010
9,90
131,5
1.404
2012-2016
Jiangxi
134,0
320
1996-2004
2,39
Liaoning
109,0
288
1996-1998
2,64
Shenyang-Jinzhou (6 làn xe)
192,0
729
1996-2001
2,53
Shanxi
176,0
618
1999-2006
3,51
Chengdu-Nanchong
208,0
772
1998-2004
Câu hi
t ra là: vu tiên, phi khnh rng nhng nguyên
u xut phát t bt cp trong vic thit k th ch, chính sách, và t chng kém
ca hong qu- tu có tính ch quan. Bn thân Ch th a
nhp quá rng li thiu các bin pháp qung b dn ti tình trng phê duyt
quá nhiu d t kh i vc và vn trái phiu Chính ph,
thi gian thi công kéo dài, k ho ct khúc ra tu qu
phân tán và lãng phí ngun lc c các phc (và s phân
tích các phn sau), thc trng này là h qu tt yu ca vô vàn bt cp trong mc ca quy
trình qu a toàn b h thng qu Vit Nam.
Error! Reference source not found. lit kê mt s d i gian
u lu so vi k hou. Nhng nguyên nhân quan trng ca tình
trng này bao gm:
Nút tht trong gii ta mt bng, k c n bù gii ta.
Không b c vn, do vy không th tri.
i thit k k thut (nhing hp do nhà thc), dn kéo dài
th toán các hng m.
u thu biu giá nên nhà th giá thc chn.
i nhà thu do nhà thu thic, t n ti mt cách toàn din
d c v thit k, thi gian, chi phí v.v.
D án càng chm càng b c bit trong bi cnh lu
vào (nh giá b phá nhiu ln k t 2007. 15
Xem ngh nh 113/2009/N-CP v ngày 15/12/2009.
Minh
2012
2017
-
1,1 t
USD
2,4 t
USD
i thit k k
thu toán các
hng mc thit b
Cao tc TP.HCM
Ban Qun lý D
án M Thun
12/2004
2007
02/2010
Thit k k thut kém nên
phi thit k
6555 t
9880 t
9880 t
Thit k k thut kém
nên phi thit
2/2003
2007
08/2012
Chm tr ca nhà thu
Trung Qu u thu giá
r và không hoàn thành d
n.
200 triu
USD
317 triu
USD
317 triu
USD
Chm ti nên dn
t giá.
ng cao tc Cu
Gi - Ninh Bình
VEC
01/2006
Quý
3/2008
06/2012
ng mc gii ta mt
b ng lc yu kém
ca nhà thu bao gm c
lc thi công.
3733 t
7692 t
i) quyu chnh d án phi chu trách v quynh ca mình.
Viu chnh nh i vi các d n khai là chuyu
chnh ln li không th ng. Vit Nam hin nay, rt nhiu d u
u b u chnh m - v ti thc hin, m, thm chí là thit
k và công ngh - trong quá trình trin khai. Nói cách khác, Viu b tr
ng (xem Bng 5). Mt nguyên nhân quan trng ca tình trng này là khung
pháp lý cho ving dn triu ch Vit Nam rt yu và thiu.
Bên cvic theo dc hin d t sc lng lo (xem
thêm Rajaram, Le, Biletska và Brumby, 2010) cc theo
c giao cho B K ho Tài chính. Song, vi trách
nhic giao không rõ ràng, thông tin v d án thiu và không cp nht, ngun lc có hn,
n khích yu, hai b này không th t cách hiu qu hàng
chc nghìn d c trin khai h
Bảng 5. Tỷ lệ số dự án đầu tư công phải điều chỉnh và chậm tiến độ (%) 2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
Tỷ lệ phải điều chỉnh (%)
14,6
16,7
22,2
33,7
Tình trng chm ti tt yu dn vic phu chnh các ni dung khác ca d án, nht
u này dn tình th i vi các nhà quu
u gi nguyên k luu ch
n khai có th không bao gi qu
16
chc chn. Mt khác, nu chnh thì hin nhiên là s ng ngân sách,
c bit là c ng hp, sc ép ca ch
ng, cùng vi s hi thúc ca các bn mt s tha hip ca trung
Mc khi có Ch th 1792, có v u chnh các d
công rt d Ch th u chnh vn
Khi viy, Ch th 1792 vô hình trung tha nhn rng viu chnh vn (b sung,
u chuyn v.v.) t n nay có th c thc hin mà không cn s chp thun c
quan có thm quyn giao vn.
Trên thc t, n ht xa so vi d u, cho thy mt k
lut tài khóa vô cùng lng l th là, theo Báo cáo ca Kim toán Nhà
2009, d toán n do Quc hi giao là 112.800 t ng
on s thc hin là 181.363 t t ti 60,8% so vi d toán. S i lp lun
rng t l phi kích cm hn
ch m kinh t. Tuy nhiên t d
l i 31,9%.
2.8. Đánh giá và kiểm toán sau khi hoàn thành dự án
B 116/2005/TT-ng dn vic qun
lý và x lý tài sn ca các d án s dng vc khi d án kt thúc. Phm vi
u chnh cm các d án s dng vc, k c c các
d án s dng ngun vn ODA và ngun vin tr không hoàn li ngân
c.
Vit Nam cho hong kim toán và phê duyt quyt toán sau khi d
i vi các d án s dng ngun vn -
nh rng tt c các d án ODA quan trng quc gia, d án ODA nhóm A, d án ODA
nhóm B có s dng vu phi kim toán quy trình cp có thm quyn
thm tra và phê duyt. Các d án ODA khác thc hin quyt toán theo yêu cu ca cp có thm
quyn.
Tic kim toán quyt toán là thm tra và phê duyt quyt
toán s c thm tra v tính tuân th các chun mc kim toán 33/2007/TT-
7/TT- pháp lý và vic áp dn quy phm pháp
lut trong quá trình ki trì thng ni dung còn khác
nhau gia báo cáo ca ch m toán quyt toán.
-BTC nh c th v thi hn quyt toán các d án ODA, tùy
theo m quan trng ca chúng (xem Bng 6). Thi hn này nhìn chung rt lâu, dn h
qu là nu có sai phm xy ra thì vic phát hin và quy trách nhing là quá mun
ng hp ca PMU 18 và d i l - Tây.
Bảng 6. Thời hạn lập báo cáo, kiểm toán, và phê duyệt quyết toán dự án ODA (tháng)
sp xp, t chc li Ban QLDA M Thun và sáp nhp mt s doanh nghip thuc B GTVT ti khu vc phía Nam)
thc hin nhim v n lý d án và khai thác h tng giao thông ti khu vc phía Nam.
18
Vit Nam vt khung pháp lý thng nht và toàn din cho hong kii
vi các d ng ngun vn c. Nhim v này hic giao cho Kim
c. Tuy nhiên, vì nhiu nguyên nhân, s ng d c kit
ít. Theo tác gi Nguyn Anh Tun, Phó V ng V Tng hp ca Kic, trung
bình hKic ch thc hin kim toán t n 350 d án
n 1% tng s d a c c. Trong s này, Kim
c chuyên ngành thc hin kim toán khong 22- án trm
do các Ban qun lý d án c c
khu vc thc hin kim toán chi tit t n 10 d mi tnh.
18Ngay c vi mt mu kim tra rt nh i 1% tng s d án), tng kt ca tác gi Nguyn
Anh Tun cho thnhng hn ch, thiu sót trong quu y ra tt c
các khâu cm hiu qu t thoát, lãng phí ngân sách nhà
c. Tng hp kt qu ki -2009 ti các tnh thành, các b ngành,
các d án và cc tiêu, Kic n ngh x lý tài
chính: 4.224.289 triu
Cn nhn mnh ri vi tt c các d c vi ngun vn ODA), hong
kim toán ch dng li vic kim tra, xác nhn, trung thc, hp pháp ca thông
ng thi kim tra tính tuân th pháp lut ca vic qun lý, s dng tài sn công và ngân
c trong quá trình thc hin d Kim toán Nhà
c không có chy kt qu kim toán không cho bit cht
ng và kt qu ca d vc các m u
hay không.
có th thc hin t xut d c quyn qun lý ca mình. Tuy nhiên, nh
n mnh mt s phc, nhìn chung hiu qu và hiu lc ca hong này rt thp.
3. So sánh và kinh nghiệm quốc tế về quản lý đầu tư công
Qu m bu qu và hiu lc là mt v h trng ca
mi quc gia. Vì vy, kinh nghip quc t v t này, trong
khuôn kh ca mình, không có tham vng tng kt mt cách toàn din các kinh nghim quc t
v qu. Nó ch nh khiêm tn là (i) tóm tt mt s thành công và tht bi
v qu gii; và (ii) so sánh chng qu Vit Nam
so vi mt s c có d li thc hin hai mc tiêu này, bài vit s dng tài liu hi tho
ca Ngân hàng Th gii v ch y hiu qu c t chc ti Hà Ni vào
tháng 8/2010.
n 2008-2010, Ngân hàng Th gic hin các nghiên cu tình hung v qun
i 29 quc chia thành 5 nhóm, bao gc: (i) có h thng qun
u tiên tin; (ii) ph thuc vào vin tr c ngoài; (iii) ph thuc vào tài nguyên;
(iv) hu chin và d v; và (v) chun b gia nhp EU. Trong chng mn Vit
Nam, Bng 7 tóm tt mt s c m v các ni dung qu u
tiên.
Bảng 7. Tóm tắt một số đặc điểm về quản lý đầu tư công của ba nhóm nước Hệ thống quản lý
đầu tư công tiên tiến
Quốc gia phụ thuộc viện
trợ nước ngoài
Quốc gia phụ thuộc
chun thnh.
Ph thuc vào nhà tài tr.
Chính ph thi c
ng dn, th nh cn
thit (cho c d án t chi
tr). Không chuyn giao
c thnh.
Thiu kh n hành
thnh d
th nh s b gim
xung, d án s mang tính
chính tr
ph thuc vào ngun
thu t tài nguyên.
Đánh giá độc
lập đối với
thẩm định dự
án
Thc hin bi m
c lp, là nhân t có tính
then cht.
Ph thuc vào nhà tài tr.
Chính ph thi c
thnh cn thit.
Thiu kh nhu cu
thc lp.
Lựa chọn và
lập ngân sách
dự án
D án phi có thc
u thu cht ch, có chia s
ri ro gia chính ph và nhà
thu.
Thiu tài chính b sung
thc hin nu tài tr không
nh. Qun lý kém nên
nhà tài tr thành l
quan qun lý d án và tin
u thu. ng
xu v qun lý v sau.
Qun lý kém d n
không chi ht d toán.
Ngu ng không
nh gây gi
và thanh toán chm. Hình
thành mt s loi d
kèm vi khai thác tài
nguyên.
Điều chỉnh
dự án
Có c chi tit xem xét
vic có nên tip tc d án
hay không n
cao.
Ph thuc vào quy nh
ca nhà tài tr.
Thi tái xem xét
d
nguyên nhân qun lý kém.
Vận hành
cu và kh c hin.
Nguồn: Promoting Public Investment Efficiency: A Synthesis of Country
Da trên các nghiên cu tình hung v qun lý u t công ca Ngân hàng Th gii, tác gi
Brumby a a ra mt bng so sánh v hiu qu (efficiency) và hiu lc (effectiveness) ca qun
lý u t công mt s quc gia, trong có Vit Nam (xem Bng 8). Nhìn vào s so sánh này,
có th thy rng cht ng ca tt c các khâu trong quy trình qun lý u t công Vit Nam
u t mc trung bình tr xung, trong có ti 5/8 khâu mc yu và kém. Vic khc phc
yu kém các khâu này vì vy s phi tr thành mt u tiên quan trng trong n lc tái c cu
u t công nói chung cng nh ci thin hiu qu qun lý u t công nói riêng Vit Nam.
Bảng 8. So sánh chất lượng quản lý đầu tư công của Việt Nam với một số nước khác
Các chức năng quản lý đầu
tư công
Chile
Ireland
Hàn
Quốc
Brazil
Belarus
Trung
Quốc
Việt
Nam
Nigeria
Định hướng, xây dựng dự án,
và sàng lọc bước đầu
Triển khai
dự án Điều chỉnh
dự án Vận hành
dự án
4. Phân cấp quản lý đầu tư công ở Việt Nam và tác động đối với hiệu quả đầu tư công
K t i mi, Chính ph luôn ch y mnh phân cp nói chung và phân cp qun lý
. Các ch ng, hành lang pháp lý, và chính sách phân cp
qun ti nhiu vn khác nhau. Ch ng phân cp qun
c trình bày trong Ngh quyt 08/2004/NQ-CP ngày 30/6/2004 v tip ty
mnh phân cp quc.
20
Khuôn kh pháp lý cho quc trình bày
trong Lut Ngân sách 2002, Lu tho Luu o
lut, ngh t s c nêu các phc ca bài vit này. M
ca phm li mt s nguyên tc, chính sách, và h qu ca phân công
Vit Nam.
4.1. Một số nguyên tắc quản lý đầu tư công ở Việt Nam
Bên cnh nh m và nguyên tc chính th c trình bày trong Ngh quyt
08/2004/NQ-CP thì trên thc t, chính sách phân cp qu Vic
ng bi hai nguyên tc quan trng khác. Nguyên t p t trên
xu ng gì cp trên không cần làm thì c i s thc hi trên
xung)u này ng vi nguyên tc phân cp ph bin trên th gii là
những gì cấp dưới không làm được thì cp trên mi ph i lên). Nguyên tc phân
20
Ngh quyt này bao trùm c phân cp ch yu nht, bao gm qun lý quy hoch, k ho
tric; hong s nghip, dch v công; t chc
b máy, cán b, công chc.
22
cp từ trên xuống n hing ci luôn cm thây b gò bó và cp trên luôn
phố
Trung ương
Cấp CQ thấp
hơn
Lựa chọn dự án, lập ngân
sách
Thẩm định dự án chính
thức
Triển khai dự án
Đánh giá độc lập thẩm
định
Điều chỉnh dự án
Định hướng, xây dựng dự
án, và
sàng lọc bước đầu
Vận hành dự án
Đánh giá và kiểm toán
sau khi
hoàn thành dự án
Văn hóa, giáo dục,
y tế
Sản xuất
Xã hội, môi trường
Cơ sở hạ tầng cứng
23
Cng chính sách và quá trình phân cp nh hình và thc hin
mt cách bit lp mà trong mng kinh t, chính tri và pháp lut nht
nh - gng th ch ng ca thut ng này
kinh tế
Quốc lộ
Điện
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
theo thành tích và li ích cc b - n quy ho ngành
Có th thy tình trng thiu k lut dn phá v quy hoch mt cách ph
bin trong hu hh v h tng bin, khu kinh t, khu
công nghip v.v. (xem li Hình 2).
Hin nay, c c có 39 cng bin vn cng, tc là trung bình c 30 40 km b
bin li có mt bn ct na (chính xác là 20) trong s 39 cng bic phân
loi là cc t là ca Vit Nam và th gii. Vi
ng hàng hóa có hn, vic phân m h t này khing hàng thc t qua
nhiu cng thua xa công sut thit k, vì vi giá thành và gim sc cnh tranh cho sn
phm xut khu ca Vit Nam.
22
y, Vit Nam hin có 14 sân bay quc ni và 8
c t
23
u sân bay cách nhau ch t n 2 gi lái xe. Ngay c khi sân
bay C s di 20% công su
khong 70 km (và cách sân bay Rch Giá khong 60 km) vch vi s
vi 3.400 t ng t i và kém hiu qu
hin rt rõ trong vic phát trin h tng công nghip. C c có 18 khu kinh t ven bin, 267
khu công nghip, 918 cm công nghip vi t l ly
27
Theo Báo cáo to Hi tho v quy hoch s dt ca y ban Kinh t ca Quc hi ngày 27/9/2011.
25
n Quy -BGTVT ngày 3/8/2011 v quy hoch chi tit
nhóm cng bi bn tng h n 21 bn cng
chuyên dùng, phc v cho hou, gas, và nhi
vào quy hoch.
Hình 2. Đầu tư cơ sở hạ tầng phân tán: Ví dụ về sân bay, cảng biển, khu kinh tế ven biển
Sân bay
Cng bin
Khu kinh t ven bin
4.3. Một số hạn chế của chính sách phân cấp đầu tư công
Phân cấp đồng loạt và đại trà