Báo cáo thực tập tốt nghiệp phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp việt nam - Pdf 29

Trường ĐHCN Việt – Hung Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐHCN VIỆT – HUNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa Quản trị, Kinh tế & Ngân hàng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên: Nguyễn Thị Thủy Mã SV: 1201651
Lớp: K36 Liên thông ĐH Ngành: Quản trị kinh doanh
Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam
Người hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Hiên
STT Ngày tháng Nội dung công việc
Xác nhận của
GVHD
1
2
3
4
5
Đánh giá chung của người hướng dẫn: Ngày tháng năm
Người hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
SVTH: Nguyễn Thị Thủy Lớp: K36 ĐHLT - QTKD
Trường ĐHCN Việt – Hung Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………
Điểm………………………………………………………
Bằng số:…………………………… ………
Bằng chữ:………………………………………………………………
Ngày … tháng…… năm 2013
Giảng viên
SVTH: Nguyễn Thị Thủy Lớp: K36 ĐHLT - QTKD
Trường ĐHCN Việt – Hung Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự thay đổi của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế nước ta đã có
một sự chuyển mình từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh
tế thị trường, dưới sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, đồng thời là sự mở rộng
quan hệ giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới. Với những ưu thế
đó, rất nhiều loại hình doanh nghiệp đã không ngừng mọc lên và phát triển.
Nhưng các doanh nghiệp này muốn phát triển một cách mạnh mẽ, vững chắc
thì không thể thiếu được các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là
các hoạt động kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng, được xem là xương
sống của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Thực tế đã chứng minh rằng đối với bất kỳ nhà kinh doanh nào thì việc tìm
hiểu mọi mặt của các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong môi
trường kinh doanh là vô cùng quan trọng, đặc biệt là đối với sinh viên chuẩn bị
ra trường, đang cần trang bị cho mình những kiến thức thực tiễn.
Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần kỹ thuật và công
nghiệp Việt Nam, trên cơ sở hệ thống lý thuyết đã được trang bị ở nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thuỷ
SVTH: Nguyễn Thị Thủy Lớp: K36 ĐHLT - QTKD
Trường ĐHCN Việt – Hung Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
SVTH: Nguyễn Thị Thủy Lớp: K36 ĐHLT - QTKD
Trường ĐHCN Việt – Hung Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp
Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT VÀ CÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM
Tên công ty viết bằng tiếng anh: VIET NAM INDUSTRIAL AND TECHNICAL
JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt: INTECH VIET NAM.,JSC
Địa chỉ: Số nhà 188 – Đường Phúc Diễn – Huyện Từ Liêm – TP Hà Nội
Website: www.intechvietnam.com - Mail: [email protected]
Tel: 04 66 806 795 - Fax: 043 765 3875
Hotline : 0988 808 795
1.1.2 Các mốc thời gian quan trọng trong quá trình phát triển
Ngày 18 tháng 11 năm 2007, tại Số nhà 188, Đường Phúc Diễn, Huyện Từ Liêm,
TP Hà Nội, Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam ra đời. Công ty được
thành lập và hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận kinh doanh số 0105655405
do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 18/11/2007. Tên giao dịch quốc tế
là Viet Nam industrial and technical jont stock company. Mức vốn điều lệ ban đầu là
3.000.000.000đ (Ba tỷ đồng).
Tháng 12 năm 2010, công ty đã xây dựng một nhà máy hoàn thiện với đầy đủ các

nhiên, thế mạnh của công ty là:
1. Tư vấn thiết kế, sản xuất và lắp đặt các loại Băng tải như: Băng tải công
nghiệp, Băng tải cao su, Băng tải xích, Băng tải PU, Gầu tải, Băng tải đai, Băng tải
chịu nhiệt, Băng tải PVC, Băng tải lõi thép
2. Tư vấn thiết kế, sản xuất, sửa chữa, nâng cấp và lắp đặt các Hệ thống băng tải,
băng chuyền cho các khu công nghiệp, xưởng sản xuất, các nhà máy, các ngành may
mặc, thực phẩm, điện tử, khai thác khoáng sản, quặng, các khu công nghiệp cao,
SVTH: Nguyễn Thị Thủy 2 Lớp: K36 ĐHLT - QTKD
Trường ĐHCN Việt – Hung Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3. Cung cấp, thay thế các loại Con lăn, giàn con lăn đơn hướng, giàn con lăn đa
hướng, bàn thao tác, Rulo,
4. Tư vấn, thiết kế, triển khai lắp đặt các hệ thống băng tải, dây chuyền sản xuất
lớn, nhà máy lắp ráp công nghiệp, khai thác mỏ, khoáng sản.
5. Sản xuất và cung cấp các loại Giá kệ, xe đẩy hàng, xe đẩy, bàn thao tác cho
công nhân, giá kệ, giá để sản phẩm trong nhà máy sản xuất và lắp ráp.
6. Sản xuất và cung cấp các loại nhôm định hình, nhôm hình, các khớp nối mềm,
phụ kiện công nghiệp, phụ kiện ghép nối.
7. Chuyên lắp ráp, bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa Robot - Tay Máy trong các nhà
máy sản xuất công nghiệp như: Robot nhặt sản phẩm, Robot chuyển sản phẩm, tay
máy gắp sản phẩm, Robot hàn,
1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịnh vụ chủ yếu
1.3.1 Công nghệ sản xuất băng tải công nghiệp
Băng tải công nghiệp là mặt hàng chính của công ty. Dưới đây là sơ đồ công nghệ
sản xuất sản phẩm này:
Hình 1.1 Quy trình sản xuất băng tải công nghiệp
Phân xưởng cắt phôi: Có nhiệm vụ cắt gọt kim loại đã mua về thành phôi, làm chi
tiết gia công cơ.
Phân xưởng gia công: Bao gồm các công việc là tiện, phay, bào, mài, đột dập,
khoan thành các chi tiết máy để có thể mang đi lắp ráp thành sản phẩm.
SVTH: Nguyễn Thị Thủy 3 Lớp: K36 ĐHLT - QTKD

Vật tư,
nguyên liệu
Phân xưởng
cắt phôi
Phân xưởng
lắp ráp
Phòng KCS,
nhập kho
Trường ĐHCN Việt – Hung Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3.3 Công nghệ sản xuất giàn con lăn
Hình 1.3 Quy trình sản xuất giàn con lăn
Phân xưởng cắt phôi: Có nhiệm vụ cắt gọt kim loại đã mua về thành phôi, làm chi
tiết gia công cơ.
Phân xưởng gia công: Bao gồm các công việc là tiện, phay, bào, mài, đột dập,
khoan thành các chi tiết máy để có thể mang đi lắp ráp thành sản phẩm.
Phân xưởng hàn: Sau khi các chi tiết đã được hoàn thành, phân xưởng hàn có
nhiệm vụ hàn các chi tiết này lại với nhau để thành chi tiết phức tạp, hoàn thiện hơn
rồi đem các chi tiết này đi sơn mạ điện.
Phân xưởng lắp ráp: Toàn bộ các linh kiện mua về cùng với phôi do phân xưởng
cắt phôi tạo ra sẽ được đưa đi lắp ráp thành bàn khớp nối hoàn chỉnh theo đơn đặt hàng
của khách hàng.
Phòng KCS: Đây là phòng kiểm soát chất lượng. Các sản phẩm đã hoàn thành cần
phải thông qua phòng kiểm soát chất lượng. Khi đã đạt tiêu chuẩn sẽ được mang đi lắp
ráp, chạy thử. Tất cả đã hoàn tất thì có thể mang sản phẩm nhập kho.
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp
Sự phát triển của chuyên môn hóa sản xuất trong công nghiệp là hình thức biểu
hiện cụ thể của sự phát triển xã hội hóa sản xuất và phân công lao động xã hội. Với
mỗi doanh nghiệp, việc áp dụng hợp lý các hình thức chuyên môn hóa sản xuất góp
phần thiết thực vào tăng sản lượng, nâng cao chất lượng, hạ giá thành, tăng năng suất

- Bộ phận sản xuất chính là bộ phận gia công, cắt phôi để tạo thành các chi tiết của
sản phẩm. Bộ phận lắp đặt cũng là một trong những bộ phận sản xuất chính ở công ty.
- Bộ phận sản xuất phụ bao gồm: bộ phận điện nước, máy phát điện, máy móc
thiết bị, đóng vai trò hỗ trợ bộ phận sản xuất chính. Hai bộ phận này luôn hỗ trợ lẫn
nhau nên không thể thiếu một trong hai bộ phận này được.
1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Thủy 6 Lớp: K36 ĐHLT - QTKD
Kho vật liệu Kho vật tư
Bộ phận lắp đặt
Dây chuyền sản xuất chính
Bộ phận gia
công, cắt phôi
Đội bốc xếp,
vận chuyển
Kho thành phẩm
Trường ĐHCN Việt – Hung Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Bộ máy tổ chức của công ty do Giám đốc quy định theo điều lệ của công ty, được
sắp xếp rất khoa học, đảm bảo gọn nhẹ, có khả năng bao quát toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh và hoạt động có hiệu quả được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
SVTH: Nguyễn Thị Thủy 7 Lớp: K36 ĐHLT - QTKD
Trường ĐHCN Việt – Hung Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Tổng giám đốc: Là người chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của công ty như việc
tổ chức triển khai và quản lý các mặt công tác trong công ty, quản lý tài sản và con người
của công ty, là đại diện trước pháp luật của công ty. Đồng thời giám đốc còn có nhiệm vụ
kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định
lương, thưởng và các khoản phụ cấp đối với công nhân viên trong công ty.
Phó giám đốc: Là người được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc điều

2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong những năm gần đây
Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghiệp Việt Nam chủ yếu là cung cấp các sản
phẩm về băng tải, băng chuyền, các sản phẩm này chiếm gần như toàn bộ sản lượng
tiêu thụ của công ty. Dưới đây là bảng phân tích cụ thể tình hình tiêu thụ các sản phẩm
của công ty qua 2 năm gần đây 2011, 2012:
Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo nhóm sản phẩm
Đơn vị tính: tỷ đồng

(Nguồn: Phòng kế toán năm 2012)
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy năm 2012 doanh thu của công ty tăng lên khá rõ rệt,
tăng 7,24 tỷ đồng so với năm 2011 do doanh thu của mặt hàng băng tải, băng chuyền
và bàn thao tác tăng lên. Tuy nhiên, mặt hàng xe đẩy hàng, con lăn và các sản phẩm
khác doanh thu giảm xuống. Điều này cho thấy khi đất nước càng phát triển thì nhu
SVTH: Nguyễn Thị Thủy 9 Lớp: K36 ĐHLT - QTKD
Tên sản phẩm Năm
2011 2012
Doanh thu
Tỷ
trọng
Doanh thu
Tỷ
trọng
Mức
tăng
Tỷ lệ tăng
(%)
Băng tải 7.25 37.57 10.06 37.91 2.81 38.76
Băng chuyền 5.05 26.17 7.78 29.31 2.73 54.06
Xe đẩy hàng 1.72 8.91 1.52 5.73 -0.2 -11.63

Hà Nội 6.58 34.09 9.2 34.67 2.62 39.82
Bắc Ninh 4.5 23.32 7.1 26.75 2.6 57.78
Nghệ An 2.41 12.49 2.2 8.29 -0.21 -8.71
KV khác 5.81 30.1 8.04 30.29 2.23 38.38
Tổng 19.3 100 26.54 100.00 7.24 127.27
Trường ĐHCN Việt – Hung Báo cáo thực tập tốt nghiệp
 Đặc điểm về sản phẩm của công ty:
Công ty chủ yếu sản xuất và phân phối hệ thống băng tải, băng chuyền phục vụ
công nghiệp. Đây là một hệ thống đang được sử dụng nhiều trong các nhà máy, cơ sở
sản xuất giúp tiết kiệm sức lao động, nhân công, thời gian và tăng hiệu quả rõ rệt trong
sản xuất kinh doanh.
 Công dụng của băng tải, băng chuyền:
Hệ thống băng tải, băng chuyền là thiết bị chuyển tải có tính kinh tế cao nhất trong
ứng dụng vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu trong sản xuất với mọi khoảng cách.
 Các loại băng tải, băng chuyền:
STT Tên sản phẩm Ký hiệu SP Đặc điểm sản phẩm
1
Băng tải cao
su
BT01LCS
Mặt băng tải làm bằng cao su dùng trong các
nhà máy khai thác khoáng sản như than, đá,
gạch, quặng,
2 Băng tải xích BT01LXV
Là loại băng tải được ứng dụng rất hiệu quả
trong các nhà máy bia, rượu, nước giải
khát, thực phẩm
3
Băng tải con
lăn

SVTH: Nguyễn Thị Thủy 11 Lớp: K36 ĐHLT - QTKD
Trường ĐHCN Việt – Hung Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tất cả các sản phẩm của công ty đều được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện
đại, chất lượng tốt, kiểu dáng đẹp, rất được các nhà máy, các khu công nghiệp ưa
thích.
 Thị trường mục tiêu của công ty:
Trong thời gian tới, mục tiêu của INTECH VIET NAM là mở thêm 1 chi nhánh ở
khu vực phía Nam nên thị trường mục tiêu sẽ là các khu công nghiệp, khu chế xuất ở
khu vực Miền Nam. Đây là thị trường tương đối phát triền ở hiện tại và tương lai.
2.1.3 Chính sách giá
Chính sách giá đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh
hưởng tới số lượng hàng hóa bán ra của công ty và quyết định mua của khách hàng.
Để đưa ra một mức giá hợp lý, công ty phải xem xét nhiều yếu tố khác nhau như chi
phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận mong muốn, mức ưa chuộng của người
tiêu dùng, thời điểm bán và mức giá trên thị trường của đối thủ cạnh tranh.
Cạnh tranh bằng giá là công cụ của công ty nhưng không phải vì giá thấp mà công
ty không quan tâm đến chất lượng sản phẩm. Các sản phẩm của công ty có giá tương
đối thấp hơn so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường mà chất lượng không thua
kém, đôi khi còn cao hơn. Dưới đây là bảng giá một số sản phẩm của công ty:
Bảng 2.3 Giá một số sản phẩm chính của công ty
Đơn vị tính: đồng
SVTH: Nguyễn Thị Thủy 12 Lớp: K36 ĐHLT - QTKD
STT Tên sản phẩm Giá bán 1 sản phẩm
1 Băng tải 162.000.000
2 Băng chuyền 176.000.000
3 Con lăn 1.600.000
4 Bàn thao tác 5.900.000
5 Xe đẩy hàng 16.000.000
6 Giá để sản phẩm 3.800.000
7 Bàn khớp nối 1.900.000

Người bán lẻ
Người tiêu
dùng cuối
cùng
Trường ĐHCN Việt – Hung Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị tính: đồng
STT
LOẠI HÌNH
QUẢNG CÁO
CHI PHÍ NĂM
2011
CHI PHÍ NĂM
2012
CHÊNH LỆCH
(2012/2011)
1 Báo, tạp chí 150.000.000 167.000.000 17.000.000
2 Mạng internet 50.000.000 57.000.000 7.000.000
3 Tờ rơi 70.000.000 85.000.000 15.000.000
4 Truyền hình 180.000.000 200.000.000 20.000.000
(Nguồn: Phòng kế toán năm 2012)
Nhận xét: Nhìn chung, chi phí cho các phương tiện quảng cáo sản phẩm của công
ty đều tăng lên do nền kinh tế thị trường có sự biến động về giá cả nhưng qua bảng
trên ta thấy được rằng công ty quảng cáo có hiệu quả nhất là trên truyền hình và trên
báo, tạp chí do đó chi phí dành cho 2 hoạt động này năm 2012 tăng nhiều hơn so với
năm 2011.
2.1.6 Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp
Khi môi trường kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng và thị trường rộng hơn,
công ty không thể ra quyết định chỉ dựa trên trực giác của mình mà cần có những
thông tin cần thiết một cách chính xác và nhanh chóng. Vì vậy, INTECH VIET NAM
cũng cần phải thu thập thông tin về nội bộ công ty, nhu cầu khách hàng, các đối thủ

cạnh tranh lớn luôn là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thành bại của hoạt
động này. Dưới đây là một số đối thủ cạnh tranh lớn của công ty:
1. Công ty TNHH SX – TM băng tải Trung Thành Phát
2. Công ty TNHH SX TMDV băng tải Trực Quan
3. Công ty cổ phần sản xuất và cung ứng Ecotech Vina
Mặc dù đây là những đối thủ cạnh tranh của công ty nhưng không phải lúc nào họ
cũng có thể đe dọa đến sự phát triển của công ty. Sau đây là những điểm mạnh và
điểm yếu của đối thủ cạnh tranh:
• Điểm mạnh:
- Đây đều là những công ty đã có uy tín, thương hiệu trên thị trường.
- Mạng lưới phân phối của các công ty này rộng hơn
• Điểm yếu:
SVTH: Nguyễn Thị Thủy 15 Lớp: K36 ĐHLT - QTKD
Trường ĐHCN Việt – Hung Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Do giá cả ngày càng cao và tất cả đều vì mục tiêu lợi nhuận nên các công ty này đã
nhập nguồn nguyên liệu có chất lượng kém nên chất lượng đầu ra của sản phẩm giảm
đi đáng kể dẫn đến mất dần niềm tin của khách hàng.
- Các công ty này còn chưa chú trọng đến khâu quảng cáo sản phẩm, đạt được ít các
tiêu chuẩn đo lường như tiêu chuẩn về môi trường nên chưa thực sự chiếm được niềm
tin của khách hàng.
2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp
Nhìn chung tình hình tiêu thụ của công ty qua các năm tăng đều trong những năm
gần đây. Công ty vẫn luôn chú trọng tới tình hình tiêu thụ hàng hóa trong nước, luôn
cố gắng để đẩy mạnh lượng hàng hóa tiêu thụ mà thị trường này vẫn chưa khai thác
hết.
Điểm mạnh: Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên quản lý vững vàng, giàu
kinh nghiệm. Qua số liệu thực tế thu được ở Công ty ta thấy việc tổ chức lao động của
Công ty đạt trình độ chuyên môn hoá cao, dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm có
tính cơ giới hoá. Việc bố trí sắp xếp nhân lực khâu sản xuất trong dây chuyền hợp lý.
Tình hình tài chính của Công ty tương đối ổn định và có dấu hiệu khả quan hơn

LƯỢNG
TRÌNH ĐỘ GIỚI TÍNH
Trên
ĐH
ĐH CĐ/TC PT Nam Nữ
1 Ban Giám đốc 3 1 2 - - 2 1
2 Phòng HC - NS 4 1 2 1 - 1 3
Tổ bảo vệ 3 - - - 3 3 -
Nhà bếp 5 - - 2 3 2 3
3 Phòng Vật tư 2 - 1 1 - 2 -
4
Phòng Điều phối
sản xuất
2 - 1 1 - 2 -
5 Phòng Kế toán 5 - 5 - - - 5
6 Phòng KCS 2 - 2 - - 1 1
7 Phòng Kinh doanh 3 1 2 - - 1 2
8 Bộ phận kế hoạch 3 - 3 - - 2 1
Bộ phận chăm sóc
khách hàng
3 - 2 1 - - 3
Đội xe vận tải 2 - - 2 - 2 -
Tổng cộng 37 3 20 8 6 18 19
Tỷ lệ (%) 100 8 54 22 16 49 51
(Nguồn: Phòng HC – NS năm 2012)
SVTH: Nguyễn Thị Thủy 17 Lớp: K36 ĐHLT - QTKD
Trường ĐHCN Việt – Hung Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.5.b Cơ cấu đội ngũ Sản xuất trực tiếp
STT BỘ PHẬN
SỐ

- Mức thời gian được áp dụng cho lao động quản lý (thời gian để người lao động
hoàn thành công việc của mình). Đơn vị tính là công của từng tháng mà tính lương.
- Mức sản lượng đang được áp dụng cho công nhân sản xuất, lương của công nhân
sẽ phụ thuộc vào sản phẩm của mình làm ra là bao nhiêu.
Hiện tại, công ty áp dụng hình thức trả lương này đối với những công nhân sản
xuất ở phân xưởng cắt phôi và phân xưởng sơn. Bình quân mỗi ngày, mỗi công nhân
cần phải sản xuất được 130 sản phẩm phôi và sơn được 100 sản phẩm.
- Mức biên chế được áp dụng cho công việc vận hành máy móc thiết bị của công ty
trong dây chuyền sản xuất.
2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động
Trong quá trình làm việc, người lao động phải hao phí thời gian. Việc nghiên cứu
tình hình sử dụng lao động trong quá trình lao động nhằm xác định những hao phí thời
gian có ích cũng như thời gian lãng phí. Thời gian làm việc là độ thời gian làm việc
được giao. Người ta thường xác định thời gian làm việc trong ngày, trong tuần, tháng,
năm…
Với INTECH VIET NAM, công ty chỉ quy định thời gian làm việc là 1 ca/ngày,
thời gian làm việc như sau:
- Với lao động gián tiếp: làm việc từ 8h00 – 17h15, nghỉ ăn trưa từ 12h00 đến
13h20.
- Với lao động trực tiếp: làm việc từ 7h00 – 17h00, nghỉ ăn trưa từ 11h30 đến
13h30.
1 năm công ty quy định có 360 ngày, công nhân viên cần làm là 291 ngày, số ngày
còn lại là ngày nghỉ, trong đó:
- 9 ngày nghỉ lễ, tết
- 12 ngày nghỉ phép theo quy định
- 48 ngày chủ nhật
2.2.4 Năng suất lao động
SVTH: Nguyễn Thị Thủy 19 Lớp: K36 ĐHLT - QTKD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status