BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
PHẠM NGỌC TUẤN
PHÁT TRIỂN CÁC KHU ĐÔ THỊ MỚI
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO HƯỚNG BỀN VỮNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ
QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ Thành phố Hồ Chí Minh – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác, trừ những chỗ đã ghi chú trích dẫn, tham khảo. Tác giả luận án Phạm Ngọc Tuấn
ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn quý báu của
Thầy giáo hướng dẫn: Phó giáo sư, tiến sĩ, kiến trúc sư Nguyễn Trọng Hòa.
Thầy đã tận tâm dẫn dắt tôi trên con đường học tập nâng cao chuyên môn
và nghiên cứu khoa học.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của Phòng sau đại học và hợp tác quốc
tế, Ban giám hiệu trường Đại học kiến trúc Tp.HCM, BCN Khoa quy hoạch,
cũng như các Khoa, Phòng, Ban khác trong trường. Tôi xin cảm ơn các thầy
cô giáo, các nhà khoa học ở trong và ngoài trường đã đóng góp ý kiến quý
1.2.2 Quan niệm về phát triển đô thị bền vững trên thế giới và Việt Nam 11!
1.2.3 Hệ thống tiêu chí PTĐTBV 13!
1.2.4 Tổng hợp quan điểm chung về PTĐTBV và hệ thống tiêu chí
PTĐTBV 16!
1.3! Tổng quan về phát triển các KĐTM trên thế giới theo hướng bền vững 17!
1.4! Tổng quan về phát triển các KĐTM ở Việt Nam theo hướng bền vững 20!
iv
1.4.1 Khái niệm về KĐTM và các quy định liên quan 20!
1.4.2 Thực tiễn phát triển các KĐTM tại Việt Nam 22!
1.5! Thực tiễn phát triển các KĐTM tại Tp.HCM 24!
1.5.1 Đánh giá thực tiễn phát triển trong các KĐTM 25!
1.5.2 Thực trạng đầu tư và xây dựng trong các dự án KĐTM 30!
1.5.3 Về nội dung lập quy hoạch và Quản lý KĐTM 30!
1.5.4 Đánh giá về vị trí phát triển các KĐTM trong cấu trúc tổng thể đô
thị Tp.HCM. 32!
1.5.5 Nhận xét về phát triển các KĐTM tại Tp.HCM. 36!
1.6! Các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố có liên quan đến đề tài 38!
1.6.1 Các luận án Tiến sĩ 38!
1.6.2 Các luận văn thạc sĩ 39!
1.7! Các vấn đề nghiên cứu tại TP. Hồ Chí Minh 40!
CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
ĐỂ XÂY DỰNG CÁC KĐTM PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 43!
2.1! Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu 43!
2.1.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp thông tin 43!
2.1.2 Phương pháp Quan sát - Khảo sát thực tế 43!
2.1.3 Phương pháp điều tra xã hội học 44!
2.1.4 Phương pháp so sánh, quy nạp 44!
2.1.5 Phương pháp đánh giá đa tiêu chí 44!
2.2! Xây dựng nội dung và phương pháp cho các bước nghiên cứu 45!
thị mới, hướng đến xây dựng những “Tiêu chuẩn quy hoạch cho KĐTM bền
vững” 134!
4.2.1 Tiêu chuẩn quy hoạch đảm bảo tính bền vững về kinh tế 135!
4.2.2 Tiêu chuẩn quy hoạch đảm bảo tính bền vững về xã hội 135
4.2.3 Tiêu chuẩn quy hoạch đảm bảo tính bền vững về môi trường 136!
4.3! Bàn luận về khả năng áp dụng khung tiêu chí đánh giá mức độ bền vững
KĐTM cho các KĐT đã đang hình thành tại Tp.HCM 142!
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 146!
Kết luận 146!
Kiến nghị 148!
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Phát triển bền vững: PTBV
Phát triển đô thị bền vững PTĐTBV
Bảng 3-7 Bảng chỉ tiêu mật độ xây dựng trong KĐTM 88
Bảng 3-8 Tổng hợp những yếu tố của KĐTM phát triển theo hướng bền vững 94
Bảng 3-9 Tổng hợp những yếu tố liên quan đến quy hoạch KĐTM theo huớng bền
vững 96
Bảng 3-10 Mẫu 01 – Vị trí 104
Bảng 3-11 Mẫu 03 – Sử dụng đất 105
Bảng 3-12 Mẫu 03 – Giao thông 106
Bảng 3-13 Mẫu 04 – Năng lượng 107
Bảng 3-14 Mẫu 05 – Hạ tầng kỹ thuật cấp thoát nước 108
Bảng 3-15 Mẫu 06 – Vệ sinh môi trường 109
Bảng 3-16 Mẫu 07 – Nhà ở 109
Bảng 3-17 Mẫu 8 – Hệ thống dịch vụ đô thị 111
Bảng 3-18 Mẫu 09 – Tính hấp dẫn của khu vực, giá trị nơi chốn 112
Bảng 3-19 Mẫu 10– Tính tổn thương của KĐT 113
Bảng 3-20 Mẫu 11 – An toàn đô thị 114
2
Bảng 3-21 Mẫu 12 – Quản lý QHXD 115
Bảng 3-22 Mẫu 13 – Quản lý, khai thác sử dụng KĐTM 116
Bảng 3-23 Mẫu 14 – Sự hài lòng của cộng đồng và các hoạt động phát triển cộng
đồng 117
Bảng 3-24 Mẫu 15 – Tính cạnh tranh của KĐTM 118
Bảng 4-1 Tổng hợp những tiêu chuẩn quy hoạch hướng đến PTBV 139
Bảng 4-2 Bảng chỉ tiêu diện tích không gian xanh đô thị bình quân đầu người 140
Bảng 4-3 Bảng chỉ tiêu diện tích đất trong đơn vị ở 140
Bảng 4-4 Bảng chỉ tiêu diện tích đất trong đơn vị ở tham khảo trên thế giới 140
Bảng 4-5 Quy định tối thiểu đối với các công trình dịch vụ đô thị cơ bản 140
Bảng 4-6 Bảng tổng hợp điểm đánh giá 143
Hinh 1.5
Tổ chức không gian trong các KĐTM
Hinh 1.6
Chất lượng không gian trong các KĐTM
Hinh 1.
Tổ chức không gian nhà ở trong các KĐTM
Hinh 1.8
Tình trạng đầu tư xây dựng trong các KĐTM
Hinh 1.9
Các KĐTM phát triển trong khu vực nội thành
Hinh 1.10
Các KĐTM phát triển trong các quận nội thành phát triển
và ngoại thành. + Phát triển khu ĐTM theo hướng Nam Tp
Hinh 1.11
Các KĐTM tại phía Đông và đông bắc:Q.2,Q.Thủ Đức, Q.9
Hinh 1.12
Các Khu ĐTM phát triển theo hướng Tây, Tây Bắc (Q. 12,
Tân Phú, Bình Tân, Huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ
Chi…)
Hinh 1.13
Sơ đồ tổng hợp các dự án phát triển KĐTM trong định
đai Tp.HCM
Hinh 3.1
Sơ đồ định hướng phát triển các KĐTM dọc tuyến Metro dự
kiến phát triển trong cấu trúc đô thị Tp.HCM
Hinh 3.2
Phân tích cấu trúc Khu đô thị phát triển dọc Tuyến tàu điện
ngầm trong cấu trúc KĐTM Thủ Thiêm
Hinh 3.3
Sơ đồ phân tích hành lang phát triến theo định hướng QHC
của Tp.HCM làm cơ sở phân tích hình thành các KĐTM
4
trong cấu trúc đô thị.
Hinh 3.4
Sơ đồ phân tích hành lang phát triến theo định hướng QHC
của Tp.HCM làm cơ sở phân tích hình thành các KĐTM
trong cấu trúc đô thị.
Hinh 3.5
Sơ đồ đề xuất phát triển KĐTM kết hợp với hệ thống trung
tâm dịch vụ đô thị theo cấu trúc đa tâm của đô thị Tp.HCM
Hinh 3.6
Hinh 3.10
Đề xuất phân tích mẫu cho một khu vực trên địa bàn Huyện
Củ Chi
Hinh 3.10
Cấu trúc đô thị: Phối hợp giữa hai loại “Vành đai sinh thái”
Hinh 3.10
Chiến lược Quy hoạch mạng lưới giao thông công cộng
Hinh 4.1
Đánh giá vị trí và QHSDĐ KĐTM An Phú An Khánh
Hình 4.2
Đánh giá về giao thông và sử dụng năng lượng
Hình 4.3
Đánh giá về cấp thoát nước và vệ sinh môi trường
Hình 4.4
Đánh giá tình hình ô nhiễm trong khu vực
Hình 4.5
Đánh giá chất lượng môi trường
Hình 4.6
Đó là nạn ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, ngập nước, nạn phát triển tràn lan,
thiếu quy hoạch hoặc không được quy hoạch một cách có chất lượng, đ e doạ đến
quỹ đất dự trữ cho phát triển của các thế hệ sau.
Thành phố Hồ Chí Minh, trong những năm qua, nhiều khu đô thị mới
(KĐTM) đã và đang hình thành làm thay đổi diện mạo của Thành phố, góp phần
2
tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, chuyển đổi cơ cấu lao động, tạo lập môi
trường đô thị hiện đại, giảm áp lực cho khu vực nội đô… Mô hình khu đô thị mới,
phần nào đã góp phần tích cực vào kết quả phát triển nhà ở của thành phố mỗi năm,
góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ đô thị, đảm bảo đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội Tuy nhiên, nhìn chung các KĐTM vẫn chỉ là đáp án tức thời cho bài
toán tăng quỹ đấ t nhà ở, còn việc tạo một “môi trường sống thực sự” theo đúng
nghĩa thì hoàn toàn chưa thể đáp ứng nổi, thậm chí một số KĐTM còn là một bước
thụt lùi về tiêu chuẩn ở đặc biệt là chất lượng hạ tầng và dịch vụ đô thị. Thực trạng
phát triển các khu đô thị tại những khu vực trũng thấp thiếu sự quan tâm đến môi
trường tự nhiên, san lấp lấn chiếm kênh rạch trái phép, san nền cục bộ từng khu
vực,… Dẫn đến tình trạng ngập lụt cục bộ và diện rộng trong đô thị, khó kết nối về
hạ tầng kỹ thuật đô thị, không đồng bộ hạ tầng. Bộ mặt đô thị tại các khu vực đô thị
hóa, nhất là tại các vùng ven không có gì đặc sắc, đặc trưng cho từng vùng mà chỉ là
hình thức nhà cửa lan tỏa từ nội thành ra.
Thành phố Hồ Chí Minh liên tục phát triển nhanh chóng và dự báo trở thành
một siêu đô thị với dân số khoảng 10 triệu người trong tương lai [6]. Tuy nhiên,
phần lớn đất đai của thành phố là những vùng trũng thấp (hơn 50% diện tích đất của
thành phố có cao trình thấp hơn 2m so với mực nước biển) và dự báo diện tích các
khu vực trũng thấp sẽ tăng lên do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Sự phát triển
nhanh chóng, liên tục của thành phố đã tác động đáng kể đến các mô hình phát triển
đô thị và tình hình phát triển các KĐTM, thành phố đang phải đối mặt với nhiều
thách thức gay gắt, tiềm ẩn nguy cơ phát triển không bền vững.
Xuất phát từ thực trạng nêu trên và đòi hỏi của tiến trình phát triển đô thị
- Đối với nội dung đề xuất cấu trúc KĐTM trong QH tổng thể Tp.HCM
• Dựa trên định hướng QH chung Tp.HCM và QH vùng Tp.HCM
• Đánh giá thực trạng sự hình thành và phát triển các KĐTM trong cấu
trúc tổng thể đô thị Tp.HCM
• Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển đô thị, sự hình thành các KĐTM
trong cấu trúc đô thị.
• Đề xuất hình thành phát triển các KĐTM trong cấu trúc đô thị Tp.HCM
theo hệ thống tiêu chí PTĐTBV
4
- Đối với vấn đề phát triển các KĐTM:
• Làm rõ thực trạng những hạn chế trong quá trình phát triển các KĐTM
tại Tp.HCM
• Phân tích các cơ sở khoa học và thự c tiễn về cơ sở hình thành, các yếu tố
tác động đến việc hình thành KĐTM, nhận định rõ chức năng, vai trò,
quy mô, và đặc biệt là mối quan hệ giữa các KĐTM với cấu trúc phát
triển chung đô thị Tp.
- Đối với nội dung phát triển KĐTM theo hướng bền vững,
• Phân tích các yếu tố liên quan của KĐTM hướng đến tính bền vững
• Phân tích và tổng hợp các lý luận, mô hình phát triển đô thị, KĐT và
kinh nghiệm thực tiễn về quy hoạch theo hướng bền vững.
• Đề xuất các nguyên tắc, giải pháp QH KĐTM theo hướng bền vững.
- Đối với nội dung xây dựng khung đánh giá mức độ bền vững của KĐTM
• Tổng hợp những yếu tố liên quan đến KĐTM theo hướng bền vững
• Đề xuất xây dựng khung tiêu chí đánh giá mức độ bền vững cho KĐTM.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa về mặt khoa học: Bổ sung, hoàn thiện các lý luận về phát triển đô thị
bền vững; Hệ thống hóa hệ thống tiêu chí phát triển đô thị bền vững góp phần vào
nghiên cứu phát triển đô thị.
- Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Tài liệu tham khảo cho các cấp chính chính quyền, 6
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG VÀ
PHÁT TRIỂN CÁC KHU ĐÔ THỊ MỚI TẠI TP.HCM
1.1 Khái niệm về phát triển bền vững (PTBV) và tầm quan trọng của PTBV
1.1.1 Sự xuất hiện của mô hình phát triển bền vững
Mô hình PTBV đặc trưng cho một hướng tiếp cận mới của các nhà hoạt động
môi trường, tìm cách hàn gắn những giá trị sinh thái, xã hội và kinh tế của sự phát
triển, ở hiện tại và cả trong tương lai với tầm nhìn toàn cầu. PTBV ủng hộ hình thức
phát triển trong giới hạn của trái đất, mang tính công bằng xã hội và toàn diện về
mặt kinh tế. Nó không chỉ tập trung vào sự phát triển của cá nhân mà còn tập trung
vào việc bảo vệ tương lai chung của nhân loại. Nhiều mô hình mới về “sự phát
triển” xuất hiện, thúc đẩy sự thay đổi xã hội với mục tiêu đáp ứng nhu cầu vật chất
và phi vật chất của con người, thúc đẩy công bằng xã hội, nâng cao hiệu quả hoạt
động của các tổ chức và nâng cao năng lực và công nghệ nhằm hướng đến sự bền
vững [36]. Mục tiêu của sự bền vững là bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên mà
những thế hệ tương lai đang phải phụ thuộc.
Mô hình PTBV không chỉ hướng đến việc bảo vệ môi trường mà còn tạo ra xã
hội sinh thái, sống hòa hợp với thiên nhiên. Điều này đồng nghĩa với việc đem
những hoạt động kinh tế, tiến trình xã hội và bảo vệ môi trường xích lại gần nhau
hơn. Trong mô hình này con người không hủy diệt thiên nhiên để phát triển và theo
hướng tiếp cận này, PTBV là một mục tiêu đáng ao ước và rất khó để phủ nhận ý
tưởng này [69].
Tuy nhiên, có nhiều mô hình PTBV khác nhau và không phải tất cả chúng đều
tương thích với nhau. Điều này do sự khác biệt trong việc diễn giải khái niệm
PTBV và những yếu tố tạo thành một tương lai bền vững (Redclift và Woodgate,
lập các thể chế, nguyên tắc và đề xuất các biện pháp giải quyết các vấn đề liên quan
đến đạo đức như công bằng giới, công bằng xã hội và công bằng giữa các thế hệ.
Nó cũng chi tiết hóa những nguyên tắc quản trị cần thiết cho việc thực hiện PTBV ở
quy mô toàn xã hội, quy mô cơ quan và thể chế chính trị,… chính điều này đã làm
rõ nghĩa của PTBV. Những hội nghị này dẫn đến sự hình thành các hiệp ước môi
trường như: Khung Hiệp định về Thay đổi khí hậu toàn cầu của LHQ; Nghị định
8
thư Kyoto và Hiệp ước về Tính Đa dạng sinh học và các tổ chức như Tổ chức Môi
trường và Phát triển của Phụ nữ, Hội đồng Thương mại Quốc tế về PTBV,…
PTBV là một khái niệm động với ba cực: kinh tế, xã hội và sinh thái (Ekins
2000). PTBV không phải là trạng thái cuối cùng, cũng không phải là sự thiết lập
một cấu trúc tĩnh hay xác định những giá trị cố định của đời sống kinh tế, xã hội và
chính trị. [36] Do đó, việc sử dụng cụm từ “thúc đẩy PTBV” thay vì “đạt được
PTBV”. Việc thúc đẩy PTBV là một tiến trình liên tục, trong đó, mục tiêu sẽ thay
đổi theo thời gian, không gian, địa điểm và trong những bối cảnh kinh tế, chính trị,
văn hóa xã hội khác nhau. Hiểu PTBV theo cách động này có thể giúp chúng ta
nhận ra những viễn cảnh mới cho xã hội. Sự thúc đẩy PTBV là dự đoán những
phương án tương lai và thông qua việc thay đổi hệ giá trị và thái độ, cải tiến chính
sách, chuyển hóa xã hội, tái cấu trúc nền kinh tế để đảm bảo một tương lai bền
vững. Dĩ nhiên, các mục tiêu này sẽ rất khác nhau trong những xã hội khác nhau
(theo thời gian và không gian) như ng chúng cùng chia sẻ một số điểm chung. Một
trong số đó là hệ sinh thái khỏe mạnh. Nó cũng bao gồm việc gắn chặt với các
nguyên tắc quy chuẩn và sự chấp nhận những hướng dẫn về những điều tạo nên các
ví dụ thực thi quản lý tốt.
Ngoài ra, PTBV còn được định nghĩa bởi các tổ chức quốc tế như: Chương
trình môi trường của Liên hiệp quốc (UNEP). “PTBV là quá trình nâng cao chất
lượng cuộc sống của nhân loại trong phạm vi đáp ứng được của các hệ sinh thái”;
Ngân hàng thế giới (World Bank). “PTBV chính là sự duy trì và nâng cao chất
lượng cuộc sống của con người về mặt xã hội, kinh tế, môi trường trong giới hạn
là một nội dung cơ bản không thể tách rời trong đường lối, chủ trương và kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) của tất cả các cấp, các ngành, là cơ sở quan
trọng để đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước”; “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng
kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường” và
“Phát triển KTXH gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hòa
giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học”
Trong khuôn khổ dự án hỗ trợ xây dựng Agenda 21 của Việt Nam triển khai
tại Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư trong giai đoạn 2005-2007, bộ chỉ tiêu PTBV đã được
xây dựng. Về nguyên tắc xây dựng bộ chỉ tiêu PTBV của Việt nam là sự kết hợp
10
của ba bộ chỉ tiêu: (i) Bộ 58 chỉ tiêu do Liên Hợp Quốc khuyến nghị; (ii) Bộ chỉ tiêu
trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010; (iii) Bộ chỉ tiêu trong Chiến
lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo[24]. Bộ chỉ tiêu tập trung 4
nhóm chỉ số thuộc 4 lĩnh vực: (i) Lĩnh vực kinh tế: gồm 14 chỉ tiêu; (ii) Lĩnh vực xã
hội: gồm 23 chỉ tiêu; (iii) Lĩnh vực tài nguyên – môi trường: gồm 13 chỉ tiêu; (iv)
Lĩnh vực thể chế (thực hiện PTBV): gồm 5 chỉ tiêu.
1.2 Khái niệm về đô thị bền vững và hệ thống tiêu chí phát triển ĐTBV
1.2.1 Khái niệm về đô thị bền vững (ĐTBV)
Cho đến này, chưa có một khái niệm thống nhất về đô thị bền vững và cũng rất
khó để đưa ra được một định nghĩa hay hệ khái niệm được coi là thống nhất về phát
triển đô thị bền vững vì bản chất đa dạng và đa chiều của đối tượng nghiên cứu.
Theo từ điển Wikipedia, một thành phố bền vững hay thành phố sinh thái là một
thành phố được thiết kế có xem xét tác động môi trườ ng, nơi sinh sống của người dân
để giảm thiểu các yếu tố đầu vào yêu cầu về năng lượng, nước và thực phẩm, và sản
lượng chất thải nhiệt, không khí ô nhiễm – CO
2
, khí mê-tan, và nước thải….
Richard là người đầu tiên đặt ra những thuật ngữ “ecocity” trong cuốn sách
lượng, rác thải, phát triển giao thông, mối quan hệ của chúng tới các vùng.
- Trung tâm về định cư con người của Liên Hợp Quốc (The UN Centre for
Human Settlements): Trong chương trình nghiên cứu về các thành phố bền vững, đã
nhận xét: “Một thành phố bền vững khi nó đã đạt được sự thiết lập khuôn khổ về
phát triển các khía cạnh tự nhiên, kinh tế và xã hội. Khuôn khổ đó phù hợp với
những nguồn tài nguyên thiên nhiên mà chúng phát triển bị phụ thuộc và khuôn khổ
này cũng bảo vệ, tránh những rủi ro từ môi trường có thể đe dọa đến những mục
đích phát sinh. Việc qui hoạch và quản lí phát triển thành phố bền vững đòi hỏi sự
thỏa thuận và hợp tác hành động của mọi thành phần xã hội: nhà nước, tư nhân và
cộng đồng, mọi cấp độ: địa phương, thành phố và quốc gia”.
- Hội nghị đô thị 21 (tại Berlin, tháng 7/2000): Hội nghị toàn cầu về tương
lai Đô thị 21 đã đưa ra quan niệm đô thị bền vững như sau:“Nâng cao chất lượng
cuộc sống ở thành phố, bao gồm các điều kiện về sinh thái, văn hóa, chính trị, tôn
12
giáo, kinh tế và xã hội, nhưng không làm ảnh hưởng đến cuộc sống của thế hệ
tương lai. Như là làm giảm nguồn vốn tự nhiên và mang lại nợ nần. Nhiệm vụ của
chúng ta là phải đưa ra các nguyên tắc, cơ sở trong sự thống nhất về sử dụng các
nguồn tài chính, vật chất và năng lượng mang tính quyết định trong tương lai đối
với những vùng đô thị”. Cụ thể đề xuất 7 vấn đề chính hướng đô thị phát triển bền
vững: (i) Một nền kinh tế đô thị phát triển bền vững; (ii) Một xã hội đô thị phát triển
bền vững; (iii) Nhà ở đô thị phát triển bền vững; (iv) Môi trường đô thị phát triển
bền vững; (v) Tiếp cận đô thị phát triển bền vững; (vi) Cuộc sống đô thị phát triển
bền vững; (vii) Nền dân chủ đô thị phát triền bền vững.
- Hội thảo thành phố bền vững tại Nam Phi Đánh giá: “Không có thành
phố nào có thể tự bền vững chỉ với những nguồn tài nguyên có trong ranh giới của
nó. Sự phát triển bền vững của thành phố và những khu vực nông thôn là do sự đáp
ứng các nhu cầu phát triển của dân cư phù hợp, không làm tổn hại tới sự bền vững
của những nguồn tài nguyên thiên nhiên và các hệ thống của địa phương và của
toàn cầu”.