Tổ chức môi trường ở các khu đô thị mới tại thành phố Hà Nội - Pdf 12

bộ giáo dục và đào tạo bộ xây dựng
Trờng Đại học kiến trúc Hà Nội

đỗ thị kim thành
tổ chức môi trờng ở các khu đô thị mới
tại thành phố Hà Nội Chuyên ngành: quy hoạch không gian
và xây dựng đô thị
Mã số : 2.17.05 tóm tắt luận án tiến sĩ kiến trúc Hà Nội - 2008
CủA TáC GIả

1. Nhà ở tái định c của Hà Nội (2002), Tạp chí Xây dựng số
tháng 6 năm 2002.
2. Các khía cạnh môi trờng trong quy hoạch phát triển các khu
đô thị mới và giảng dạy môn Môi trờng tại trờng Đại học Kiến
trúc Hà Nội (12-14/9/2003), hội thảo lần thứ 7 về Tạo dựng
những đô thị tốt hơn trong thế kỷ 21 do Hiệp hội các trờng quy
hoạch Châu á tổ chức tại Hà Nội, Việt Nam.
3. Quá trình hình thành và phát triển các khu đô thị mới ở
Singapore (8/2006), Tạp chí Quy hoạch Xây dựng số tháng 8 năm
2006.
4. Môi trờng xã hội và hệ thống hạ tầng xã hội trong các khu đô
thị mới (10/2006), Tạp chí Quy hoạch Xây dựng số tháng 10 năm
2006.
5. Intergrated environment issues in to master plan: Case study
in Thai Nguyen (12/2007), hội thảo lần thứ nhất về Bài học kinh
nghiệm trong phát triển vùng và đô thị các nớc Đông á do Hội
nghiên cứu vùng và đô thị Châu á tổ chức tại Dajeon, Hàn Quốc. 1

A. Giới thiệu luận án
1. Lý do chọn đề tài
Quá trình đô thị hoá và phát triển đô thị đã góp phần đáng kể
trong việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Bên

Luận án gồm 3 phần: Mở đầu, nội dung và kết luận kiến nghị, với 134
trang, 17 bảng biểu, 29 hình vẽ, 13 biểu đồ, 125 tài liệu tham khảo và
các phụ lục. Phần nội dung gồm 4 chơng:
Chơng 1: Tổng quan 43 trang và các hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu;
Chơng 2: Đối tợng, tài liệu, cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên
cứu 20 trang và các hình vẽ sơ đồ, bảng biểu;
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu gồm 40 trang và hình vẽ, sơ đồ, bảng
biểu
Chơng 4: Bàn luận gồm 26 trang và hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu
B. nội dung
Chơng 1. Tổng quan
1.1. Khái niệm, thuật ngữ và các vấn đề cơ bản liên quan
1.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ về KĐTM: KĐTM là một khu đô
thị đồng bộ có hệ thống các công trình HTKT, HTXH, khu dân c và
các công trình dịch vụ khác; đợc XD trong khu vực đô thị (xen kẽ
với khu cũ) hoặc nằm tại khu vực ven đô ( phát triển nối tiếp đô thị
hiện có) hoặc có vị trí XD độc lập; có ranh giới và chức năng đợc
xác định phù hợp với QHXD đô thị đã đợc cơ quan nhà nớc có
thẩm quyền phê duyệt (NCS).
1.1.2. Khái niệm, thuật ngữ về môi trờng và môi trờng ở: Môi
trờng ở (Living Environment) là môi trờng sống của con ngời, là
nơi tạo điều kiện thuận lợi cho con ngời sống, làm việc và nghỉ ngơi.
Tổ chức môi trờng ở là tổ chức hệ thống HTXH (dịch vụ công cộng,
nh nhà trẻ, trờng học, hệ thống chăm sóc sức khoẻ, câu lạc bộ, 3

không gian vui chơi nh vờn hoa, sân chơi, lối đi dạo, hệ thống dịch
vụ thơng mại, nhà ở) và tổ chức hệ thống HTKT (giao thông, cấp

trung tâm chính; Các khu nhà ở đợc XD theo hành lang của hệ thống
giao thông; Quan tâm tổ chức KG công cộng và cảnh quan.
1.2.6. Các KĐTM ở HongKong : Đề xuất XD năm 1948, năm 1950
XD và phát triển ở Kwun Tong. Mục đích XD hàng loạt hình thành
những năm 50, 60. yếu tố kinh tế và nguồn tài chính ảnh hởng đến
quá trình XD các KĐTM. Khái niệm đợc định ra năm 1971. Chơng
trình XD bắt đầu năm 1973, gắn liền với phát triển và cải tạo các khu
chung c và XD nhà ở t nhân. Mục đích hình thành các KĐTM: Đáp
ứng nhu cầu về nhà ở; Giảm thiểu áp lực trong các khu cũ.
1.3. Quá trình hình thành và tổ chức môi trờng ở các KĐTM tại
Hà Nội
1.3.1. Quá trình hình thành và phát triển các khu ở đô thị
1.3.1.1. Thời kỳ 1954 - 1986: Hình thành các khu chung c theo mô
hình tiểu khu nhà ở. 3 giai đoạn: 1954-1964, 1965-1975, 1976-1986.
1.3.1.2. Thời kỳ từ năm 1986 đến năm 1994: Chủ yếu do dân tự xây
dựng. Khái niệm KĐTM hình thành, xây dựng chung c cao tầng đầu
tiên tại Bắc Linh Đàm.
1.3.2. Quá trình hình thành, phát triển và tổ chức môi trờng ở các
KĐTM tại Hà nội từ năm 1994 đến nay: Mục đích XD các KĐTM
là giải quyết nhu cầu nhà ở của ngời dân đô thị. Tiêu chí XD các
KĐTM: Đa dạng loại hình CTCC, nhà ở; Đồng bộ hạ tầng cơ sở. Quy
mô dân số và diện tích KĐTM gần với quy mô của tiểu khu nhà ở cũ.
Tính tới năm 2005, có 131 KĐTM đã, đang và sẽ xây dựng tại Hà
Nội. Một số vấn đề còn tồn tại trong tổ chức môi trờng ở các
KĐTM:
Về nhà ở: Phân khu chức năng cha hợp lý; Khoảng cách giữa các
công trình cao tầng không đảm bảo thông thoáng gió tự nhiên; Nhà ở
quay theo nhiều hớng khiến nhiều căn hộ có vị trí bất lợi.

6

2.1.2. Trình tự nghiên cứu: Phân tích nghiên cứu quá trình hình
thành và tổ chức môi trờng ở các KĐTM đã, đang và sẽ XD tại Hà
Nội; Thu thập những kinh nghiệm từ các KĐTM ở Việt Nam và trên
thế giới; Đánh giá các kết quả đạt đợc và vấn đề còn tồn tại; Đề xuất
hệ thống quan điểm và mô hình giải pháp tổ chức môi trờng ở trong
các KĐTM Hà Nội.
2.2. Tài liệu nghiên cứu: Các văn bản, chính sách của nhà nớc, của
thành phố Hà Nội về phát triển nhà ở và các KĐTM.
2.3. Phơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tài liệu và kế thừa kết
quả nghiên cứu; Khảo sát thực địa và điều tra XHH; Phơng pháp
chuyên gia và phối hợp nghiên cứu; Phơng pháp phân tích SWOT.
2.3.1. Nghiên cứu tài liệu và kế thừa kết quả nghiên cứu: Tài liệu
thu thập phân chia theo nhóm, nhóm tài liệu về chủ trơng chính sách
đợc phân tích, so sánh với tình hình thực tiễn hiện nay, làm cơ sở
cho những vấn đề nghiên cứu và đề xuất; Tài liệu từ kết quả nghiên
cứu khác sử dụng với mục đích kế thừa sử dụng, tránh hiện tợng
trùng lặp.
2.3.2. Khảo sát thực địa và điều tra XHH: Khảo sát các KĐTM tại
Hà Nội giai đoạn 2003-2004 về tổ chức môi trờng ở; Điều tra XHH
3 KĐTM điển hình: Định Công (2003) là KĐTM xây dựng giai đoạn
đầu, nằm tại ven đô, có nhiều vấn đề về tổ chức giao thông và HTXH;
Mễ Trì (2004) là KĐTM ven đô những gần tuyến giao thông chính và
tuyến đờng vành đai, chịu ảnh hởng của bụi và ồn; Hạ Đình (2006)
là KĐTM xen kẽ, cạnh khu công nghiệp lớn Thợng Đình, hệ thống
HTXH cha có đầy đủ. Số phiếu phát ra khoảng 120 đến 150 phiếu
cho mỗi KĐTM.


2.6. Định hớng QHTT phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020 8

2.6.1. Về quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị: Gắn liền với xây
dựng đồng bộ cơ sở HTXH và kỹ thuật, đảm bảo ổn định, bền vững.
2.6.2. Định hớng phân bố, tổ chức các khu ở và các trung tâm
phục vụ cộng cộng trong đô thị: Tổ chức thành các đơn vị ở với bán
kính phục vụ 500m. Công trình phục vụ công cộng đô thị đợc phân
bố và tổ chức gắn liền với mạng lới đô thị.
2.6.3. Định hớng phát triển cơ sở HTKT đô thị: Nhiều định hớng
liên quan nh về giao thông, cấp nớc, thoát nớc và VSMT.
2.6.4. Điều chỉnh QHC Thủ đô Hà Nội đến năm 2020: Có nhiều
vấn đề liên quan tới tổ chức môi trờng ở trong các KĐTM tại Hà Nội
nh chỉ tiêu sử dụng đất, phân khu chức năng, kiến trúc và cảnh quan,
giao thông và cơ sở hạ tầng, cấp thoát nớc và VSMT.
2.7.1. Quy mô của KĐTM: Có quy mô chiếm đất từ 50 ha trở lên.
Trờng hợp diện tích đất nằm trong QH đất đô thị nhng bị hạn chế
bởi các dự án khác hoặc bởi khu đô thị đang tồn tại thì cho phép dự
án KĐTM có quy mô dới 50 ha nhng không đợc nhỏ hơn 20 ha.
2.7.2. Các yêu cầu về dự án KĐTM: Phù hợp với QHXD và kế hoạch
phát triển; Đồng bộ HTXH và HTKT; Đạt tiêu chuẩn VSMT; Tuân
thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn; Đáp ứng đầy đủ dịch vụ công cộng.
2.8. Các yếu tố ảnh hởng đến tổ chức môi trờng ở các
KĐTM tại thành phố Hà Nội
2.8.1. Điều kiện tự nhiên và môi trờng: Hà Nội có vị trí đẹp,
thuận lợi; Diện tích tự nhiên lớn; Địa hình bằng phẳng; Phong phú
về điều kiện thời tiết tạo sự linh hoạt cho việc tổ chức không gian
vui chơi.

giao thông. Vị trí KĐTM gồm 3 nhóm: Độc lập, xen kẽ, ven đô.
3.1.1.2. Loại hình KĐTM: Theo chức năng gồm 2 loại: Chức năng
tổng hợp; Chức năng chuyên ngành. Loại hình khu ở gồm 3 nhóm:
Theo tính chất khu ở và đối tợng ở; Phân loại theo số tầng cao
của khu ở; Phân loại theo loại hình công trình phục vụ công cộng.
8 10

3.1.1.3. Quy mô và QHSDĐ: KĐTM loại nhỏ dới 20 ha: 34,35%;
KĐTM loại trung bình có quy mô từ 20 ha đến dới 50 ha:
20,61%; KĐTM loại lớn từ 50 đến 100 ha: 6,87%; KĐTM loại rất
lớn trên 100 ha: 10,69%; KĐTM có quy mô theo dự án: 27,48%.
3.1.1.4. Tổ chức không gian trong KĐTM: Là các KĐTM có tính
năng hỗn hợp bao gồm cả nhà ở cao tầng và thấp tầng, mật độ nhà
cao tầng thay đổi phụ thuộc vào vị trí của mỗi một KĐTM. Về bố
cục tầng cao (giới hạn theo đờng viền mái Xuliet) có 4 nhóm:
Dạng 1 - Quy hoạch hệ thống trục trung tâm ngay giữa KĐTM.
Dọc tuyến trục trung tâm chủ yếu bố trí hệ thống các công trình
cao tầng hỗn hợp. Các khu thấp tầng bố trí ở các mặt biên; Dạng 2
- Các công trình cao tầng bố trí tại mặt biên, khu thấp tầng bố trí
tại khu vực trung tâm; Dạng 3 - chia làm 2 khu vực, một bên là các
công trình cao tầng và một bên là các công trình thấp tầng; Dạng 4
- Bố trí xen kẽ công trình cao tầng và công trình thấp tầng.
3.1.2 Kết quả điều tra XHH về tổ chức môi trờng ở KĐTM
3.1.2.1. Vị trí KĐTM: Điều tra về khoảng cách từ KĐTM tới trung
tâm thành phố, từ khu ở tới nơi làm việc, vị trí phù hợp phát triển kinh
tế và tiếp cận với khu trung tâm.
3.1.2.2. Thành phần dân c sống trong KĐTM: Tỷ lệ lứa tuổi dới

truyền thống và tự do tôn giáo tín ngỡng.
3.2.2. Phân loại mô hình tổ chức môi trờng ở các khu đô thị mới
3 dạng mô hình KĐTM tại Hà Nội: KĐTM xen kẽ, ven đô và độc lập.
Hình 3.4. Các dạng
KĐTM
tại Hà Nội.
12

3.2.3. Đề xuất 3 mô hình tổ chức môi trờng ở các KĐTM tại Hà
Nội
3.2.3.1. Mô hình cho KĐTM xây dựng xen kẽ
a. Định hớng tổng thể: Không xây dựng KĐTM tại khu vực 36 phố
phờng; XD công trình cao tầng đơn lẻ tại khu phố cũ; Khu tập thể cũ
có thể xây dựng KĐTM (thay thế) nhng chỉ có dạng nhà ở cao tầng.
b. Đề xuất về quy mô: Từ 20 đến dới 50 ha
c. Đề xuất về tổ chức không gian
* Đề xuất về vị trí và mối liên hệ: Vị trí là các khu tập thể cũ XD
giai đoạn trớc năm 1975 nh Trung Tự, Kim Liên, Nguyễn Công
Trứ Khu tập thể XD giai đoạn 1975-1986 giữ lại cải tạo và phát
triển. Những khu tập thể quá nhỏ, có thể mở rộng diện tích ra các khu
vực xung quanh nếu điều kiện cho phép.

mặt biên và dạng tập trung kết hợp theo các mặt biên là phù hợp bởi
hệ thống các CTCC sẽ đáp ứng nhu cầu của cả KĐTM và khu vực lân
cận.

Do việc u tiên sử dụng đất
cho nhà ở, giảm đất công cộng
đơn vị ở nên các CTCC nhóm ở
nh nhà trẻ, mẫu giáo đợc
tổ chức kết hợp tại tầng 1 hoặc
tầng giữa các khối nhà cao
tầng, nhằm giảm khoảng cách
đi lại từ nhà ở đến CTCC, hạn
chế mật độ giao thông trên các
tuyến đờng. Nhà ở trong các
khối nhà cao tầng đa dạng về
loại hình, khai thác các điều
kiện tự nhiên nh hớng nắng,
hớng gióTrong KĐTM xen
Hình 3.6. Mô hình đề xuất cho
KĐTM xen kẽ. 14

kẽ sẽ không có loại hình nhà ở thấp tầng. Hệ thống cây xanh và sân
vờn tổ chức liên hoàn bao bọc xung quanh KĐTM nhằm hạn chế ô
nhiễm môi trờng từ khu vực lân cận và cách ly khối nhà ở với các
trục giao thông chính.
e. Đề xuất về tổ chức hệ thống giao thông
Cải tạo tuyến đờng kết nối, thuận tiện cho việc giao tiếp, đi lại giữa

Chức năng quản lý hành chính và văn hoá giáo dục đợc bố trí tại
trung tâm của khu đô thị mới.
* Đề xuất về bố cục tầng cao (Giới hạn đờng viền mái Xuliet):
Theo hớng thấp dần nghĩa là các công trình cao tầng nằm sát khu
vực đô thị, công trình thấp tầng bố trí thấp dần về khu vực làng xóm
ven đô.
* Đề xuất về hình thức kiến trúc: Không quá cầu kỳ và hiện đại,
màu sắc trang nhã, phù hợp với khu làng xóm ven đô cũ.
d. Đề xuất về tổ chức hệ thống HTXH

* Về nhà ở: Nhà ở trong
khu vực làng xóm ven đô
đợc cải tạo, MĐXD và
tầng cao trung bình thấp,
dành nhiều đất cho sân vờn
và cây xanh; Dành 20% quỹ
đất cho XD nhà ở cao tầng
tái định c nhằm dãn dân và
di dân trong khu vực XD;
Nhà ở cao tầng bố trí chủ
yếu ở đơn vị ở mới, giáp các
trục đờng lớn có không
gian rộng; Nhà ở biệt thự
giáp khu vực làng xóm cũ,
gần các khu cây xanh.
Hình 3.7. Mô hình đề xuất cho
KĐTM ven đô. 16


17

* Đề xuất các khu chức năng chính: 5 khu chức năng chính gồm
khu ở, khu thơng mại dịch vụ, khu làm việc, nhóm các công trình
giáo dục và khu vui chơi giải trí.
* Đề xuất về bố cục tầng cao (Giới hạn đờng viền mái Xuliet):
Đa dạng, linh hoạt, có thể theo hớng thuận, hớng nghịch, theo
xu hớng dàn trải hay thấp dần tuỳ thuộc vào vị trí của KĐTM.
* Đề xuất về hình thức kiến trúc: Kiến trúc hiện đại.
d. Đề xuất về tổ chức hệ thống HTXH
* Về nhà ở: Khu nhà biệt thự đợc bố trí độc lập, ở những khu vực
yên tĩnh và có môi trờng cảnh quan tự nhiên đẹp, tỷ lệ nhà ở biệt thự
cao; Căn hộ ở đa dạng về diện tích; Khai thác các yếu tố tự nhiên và
đảm bảo khoảng cách giữa các nhà cao tầng.
* Về công trình chăm sóc sức khoẻ: Hệ thống chăm sóc sức khoẻ
hoàn thiện và đa dạng; Quan tâm tới chăm sóc sức khoẻ cho phụ nữ,
trẻ em, ngời già và ngời tàn tật.
* Về công trình nhà trẻ: Cung cấp các dịch vụ chăm sóc trẻ em
trong và ngoài giờ hành chính hoàn hảo; Đáp ứng đợc nhu cầu về
chất lợng và số lợng; Dịch vụ chăm sóc trẻ theo ngày kết hợp với
các loại hình dịch vụ khác nh y tá, nhà trẻ Một số chơng trình
tiềm năng: Chăm sóc trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi; Chăm sóc trẻ
trong vòng 12 giờ; Chăm sóc trẻ nửa ngày sau giờ học; Chăm sóc
theo giờ; Chăm sóc ngoài giờ hành chính, đón và đa sau giờ học
* Về trờng học: Trờng tiểu học bố trí ngay trong khu ở; Xác định
chính xác số lợng trẻ em sẽ đến trờng trong khu vực nhằm tính
toán ra kích thớc tổi thiểu của trờng học; Tính toán lợng học sinh
sẽ đến trờng từ các khu vực lân cận.cần quan tâm tới việc đầu t hệ
thống các trờng đại học, các trung tâm dạy nghề.

Việc đánh giá vị trí, loại hình, quy mô, quy hoạch sử dụng đất và tổ
chức không gian trong KĐTM đã định hớng cho những đề xuất tại
chơng 3 của luận án.
4.1.2. Đánh giá kết quả điều tra XHH về tổ chức môi trờng ở một
số KĐTM tại thành phố Hà Nội 19

Kết quả điều tra phản ánh đúng thực trạng tổ chức môi trờng ở của 3
KĐTM lựa chọn nói riêng và của các KĐTM tại Hà Nội nói chung.
Từ tình hình thực tế, từ những nhu cầu và nguyện vọng của ngời dân
để đề xuất mô hình hợp lý và có khả năng ứng dụng trong thực tiễn.
4.2. Mô hình đề xuất tổ chức môi trờng ở các KĐTM tại thành
phố Hà Nội, u nhợc điểm và khả năng ứng dụng trong thực tế
4.2.1. Những nguyên tắc đề xuất mô hình và sự phù hợp
Dựa trên 3 nhóm cơ sở chính: Điều kiện tự nhiên và môi trờng; Điều
kiện kinh tế; Điều kiện xã hội. Trong đó điều kiện tự nhiên và môi
trờng bao gồm các điều kiện tự nhiên ảnh hởng đến tổ chức môi
trờng ở và các vấn đề môi trờng có liên quan, các hoạt động xã hội
và sự cần thiết của quản lý môi trờng trong tổ chức môi trờng ở.
Điều kiện kinh tế bao gồm các yếu tố: Cơ cấu kinh tế dân c và thu
nhập của dân c, kinh tế đầu t. Điều kiện xã hội bao gồm: Cơ cấu
dân c, nguồn gốc dân c, lối sống và truyền thống văn hoá.
4.2.2. Định hớng tổ chức môi trờng ở KĐTM xây dựng xen kẽ:
Phù hợp với việc xây dựng xen kẽ trong đô thị, thể hiện thông qua đề
xuất về quy mô, về tổ chức hệ thống CTCC theo dạng mặt biên, sự
chuyển tiếp hài hoà giữa không gian cũ và mới.
4.2.3. Định hớng tổ chức môi trờng ở KĐTM xây dựng ven đô:
Đáp ứng các nhu cầu của KĐTM ven đô nh nhà ở, việc làm, cải tạo

và ồn; Tiếp giáp với khu CN, ảnh hởng ô nhiễm; Tổ chức thành 4
đơn vị ở mới và khu vực làng xóm cũ, trung tâm đơn vị ở là các
trờng học và hệ thống CTCC; MĐXD tại các khu làng xóm cũ thấp,
có nhiều diện tích để tổ chức cảnh quan và không gian xanh; MĐXD
khu mới cao với tỷ lệ nhiều nhà cao tầng. Khoảng cách các nhà cao
tầng không đảm bảo; Tổ hợp các CTCC thuận tiện khai thác sử dụng.
4.3.3.2. Phân tích, đánh giá và bàn luận về tổ chức môi trờng ở
một số đơn vị ở KĐTM Xuân Phơng
Khu đô thị mới Xuân Phơng đợc chia làm 4 đơn vị ở: Đơn vị ở 1
nằm Phía Đông KĐTM Xuân Phơng với dân số tơng đối lớn 11.185
ngời. Tuy nhiên, việc tổ chức cảnh quan thiên nhiên và môi trờng 21

sống trong đơn vị ở này rất tốt. Hệ thống các CTCC đợc bố trí tại
trung tâm khu ở. Các khu biệt thự đợc bố trí giáp tuyến đờng ven
Sông Nhuệ nhằm khai thác điều kiện khí hậu tự nhiên. Các khối nhà
cao tầng đợc bố trí sát các trục đờng chính và hệ thống đờng sắt
Đề xuất tổ chức môi trờng ở cho đơn vị ở 4:
- Thiết kế trục cảnh quan cây xanh liên kết đơn vị ở 2, 3 và khu vực
làng xóm cũ nhằm khai thác điều kiện khí hậu tự nhiên nh hớng
nắng, hớng gió, kết nối trục cảnh quan với hai hồ tự nhiên sẵn có
trong khu vực làng xóm cũ và hồ nớc gần khu vực trại giam.
- Giảm mật độ xây dựng nhà cao tầng. Trong khu chung c không
xây xen biệt thự và nhà liền kề. Khu biệt thự đợc bố trí tại những
khu vực yên tĩnh, xa các trục giao thông lớn. Phân khu rõ ràng với
từng loại nhà ở với quy mô diện tích mỗi khu và khoảng cách giữa
các khu phù hợp.
- Trung tâm khu ở là hệ thống các trờng học và CTCC. Chủ yếu là
nhà liền kề, không xây dựng nhà vờn và biệt thự trongkhu vực này.
- Giao thông trong đơn vị ở đảm bảo điều kiện cứu thơng, chữa
cháy. Tổ chức môi trờng sống và vệ sinh cho ngời sử dụng, tránh
các nguy cơ ô nhiễm và an toàn giao thông.
Hình 4.6. Hiện trạng và mô hình đề xuất QHCT đơn vị ở 4,
KĐTM Xuân Phơng, Từ Liêm, Hà Nội. 23

4.4. Khả năng phát triển đề tài luận án: Để áp dụng hiệu quả trong
thực tiễn, cần thiết phải có những nghiên cứu mở rộng và chuyên sâu
dới nhiều hình thức, quy mô, vị trí, đa dạng về điều kiện hiện trạng,
điều kiện tự nhiên của mỗi KĐTM ở thành phố Hà Nội; Thiết lập
những quy định, nghị định cụ thể về QHXD các KĐTM; Xây dựng
các kế hoạch thực hiện nhằm phát triển mô hình định hớng mà luận

ở các KĐTM tại Hà Nội bao gồm mô hình cho loại hình KĐTM xây
dựng xen kẽ trong khu vực đô thị, mô hình cho KĐTM xây dựng ven
đô và mô hình cho những KĐTM có vị trí độc lập, cách xa khu vực
trung tâm thành phố. Nội dung đề xuất trong mỗi mô hình gồm định
hớng tổng thể cho loại hình KĐTM, quy mô của KĐTM, tổ chức
không gian và hệ thống hạ tầng xã hội, tổ chức hệ thống giao thông.
Kiến nghị
1. Vấn đề quy hoạch và xây dựng các KĐTM là một xu thế phát triển
tất yếu trong quá trình đô thị hóa ở nớc ta, nhất là tại các đô thị loại
đặc biệt, môi trờng ở các KĐTM đã trở thành vấn đề cần đợc sự
quan tâm của các nhà nghiên cứu quy hoạch, xây dựng và quản lý đô
thị. Vì vậy, muốn tổ chức tốt môi trờng ở các KĐTM, cần nhanh
chóng xây dựng hệ thống cơ sở pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn mới,
cụ thể cho QHXD các KĐTM, tạo cơ sở vững chắc cho các đề xuất
nghiên cứu và giải pháp.
2. Các KĐTM cần đợc quy hoạch, thiết kế và xây dựng đồng bộ,
hoàn chỉnh và hiện đại, phù hợp với quy hoạch tổng thể, mỗi mô hình
mà đề tài đề xuất áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế của từng khu
vực.
3. Cần có những nghiên cứu tiếp theo để hoàn chỉnh, bổ sung và mở
rộng mô hình tổ chức môi trờng ở, áp dụng cho các đô thị khác của
Việt nam với định hớng phát triển các KĐTM với môi trờng ở có
chất lợng ngày một tốt hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status